BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Tác giả: - TS. Phạm Anh Cường
- ThS. Hoàng Thị Thanh Nhàn
- ThS. Nguyễn Xuân Dũng
- CN. Phan Bình Minh
- CN. Phan Thị Quỳnh Lê
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC
KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN CẦN GIỜ
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
CỤC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Phạm Anh Cường
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
PHÁP NGHIÊN CỨU 6
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 8
3.1. Phương pháp nghiên cứu 8
3.2. Tổ chức thực hiện 9
IV. SẢN PHẨM 11
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
I. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DỰ
TRỮ SINH QUYỂN CẦN GIỜ 12
1.1. Quy trình điều tra và khảo sát đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh
quyển Cần Giờ 12
1.1.1. Quy trình điều tra và khảo sát khu hệ động vật tại khu vực nghiên
cứu 12
1.1.2. Quy trình điều tra và khảo sát khu hệ thực vật khu vực nghiên cứu
31
1.2. Điều tra, bổ sung, cập nhật dữ liệu đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ
sinh quyển Cần Giờ 34
ii
1.2.1. Dữ liệu đa dạng sinh học khu hệ động vật 34
1.2.2. Dữ liệu đa dạng sinh học khu hệ thực vật 95
1.3. Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học tại Cần Giờ 123
1.3.1. Công tác chuẩn bị 123
2.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng Khu Dự trữ sinh
quyển Cần Giờ 161
2.3.1. Công tác quản lý và phát triển rừng phòng hộ Cần Giờ 161
2.3.2. Tình hình nuôi trồng, khai thác nguồn lợi thủy sản 170
2.3.3. Tình hình phát triển du lịch 171
2.3.4. Đô thị hóa 171
2.3.5. Công tác quản lý đa dạng sinh học trong khu vực Cần Giờ 173
III. XÁC ĐỊNH CÁC MỐI ĐE DỌA, GÂY TỔN THƯƠNG TỚI ĐA
DẠNG SINH HỌC TRONG KHU VỰC 174
3.1. Các mối đe dọa trực tiếp 174
3.1.1. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật 174
3.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và sâu bệnh đến đa dạng sinh
iii
học tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ 178
3.1.3. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
180
3.1.4. Sự du nhập các loài sinh vật ngoại lai 182
3.2. Các mối đe dọa gián tiếp 183
3.2.1. Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu 183
3.2.2. Gia tăng dân số 186
IV. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU DỰ
TRỮ SINH QUYỂN CẦN GIỜ 186
4.1. Hiện trạng biến đổi đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần
Giờ 186
iv
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Họ và tên Cơ quan công tác
1. TS. Phạm Anh Cường Cục trưởng Cục Bảo tồn đa dạng sinh
học
2. Ths. Hoàng Thị Thanh Nhàn Phó Cục trưởng Cục Bảo tồn đa dạng
sinh học
3. Ths. Nguyễn Xuân Dũng Chánh Văn phòng Cục Bảo tồn đa
dạng sinh học
4. Ths. Đặng Thuỳ Vân Phó Chánh Văn phòng Cục Bảo tồn đa
dạng sinh học
5. CN. Phan Bình Minh Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
6. CN. Phan Thị Quỳnh Lê Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
7. Ths. Phạm Đinh Việt Hồng Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
8. TS. Hoàng Văn Thắng Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường
9. TS. Lê Văn Sinh Giám đốc Khu dự trữ sinh quyển Cần
Giờ
10. TS. Lê Đức Tuấn Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu
Rừng ngập mặn Cần Giờ
11. Ths. Phạm Việt Hùng Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và
Môi trường
12. Các cán bộ thuộc Ban quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ, Trung tâm nghiên
cứu Tài nguyên và Môi trường, Viện Sinh thái Tài nguyên và sinh vật
KDTSQ
Khu dự trữ sinh quyển
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế
LC
Lưỡng cư
RNM
Rừng ngập mặn
Tp.
Thành phố
TVN
Thực vật nổi
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UBND
Uỷ ban Nhân dân
VQG
Vườn quốc gia
Hình 17. Chú giải nội dung động vật 126
Hình 18. Chú giải các yếu tố nội dung khác 127
Hình 19. Bản đồ nền khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh 1) 129
Hình 20. Bản đồ nền khu dự trữ sinh quyể
n Cần Giờ (mảnh 2) 129
Hình 21. Bản đồ nền khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh 3) 130
Hình 22. Bản đồ nền khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh 4) 130
Hình 23. Sơ đồ suy giải đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh
1) 134
Hình 24. Sơ đồ suy giải đa dạng sinh học khu dự trữ
sinh quyển Cần Giờ (mảnh
2) 134
vii
Hình 25. Sơ đồ suy giải đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh
3) 135
Hình 26. Sơ đồ suy giải đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (mảnh
4) 135
Hình 27. Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
(mảnh 1) 137
Hình 28. Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
(mảnh 2) 138
Hình 29. Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
(mảnh 3) 139
Hình 30. Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
(mảnh 4) 140
Hình 31. Bản đồ phân vùng Khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ 147
Hình 32. Mô hình sản xuất đóng đáy trên sông 151
Bảng 3. Phiếu thông tin điều tra các loài chim, thú 24
Bảng 4. Một số dụng cụ và số lượng cần thiết khi điều tra ĐVPD 27
Bảng 5. Biểu đăng k ý vật mẫu và trọng lượng động vật phù du 28
Bảng 6. Biểu đếm số con động vật phù du 29
Bảng 7. Biểu đếm số con động vật phù du lưới phân tầng 29
Bảng 8. Tỷ lệ các bậc phân loại của các nhóm Động vật đáy ở rừng ngập mặn
Cần Giờ 35
Bảng 9. Thành phần loài một số nhóm Động vật đáy ở trong và ngoàirừng ngập
mặn Cần Giờ 36
Bảng 10. Số lượng loài các nhóm Động vật đáy ở rừng ngập mặn một số khu
vực ven biển Việt Nam và lân cận 43
Bảng 11. Tỷ lệ các taxon trong nhóm Brachyura ở rừng ngập mặn Cần Giờ 45
Bảng 12. Phân bố của các loài cua theo tính chất của nền đáy ven biển và rừng
ngập mặn Cần Giờ 51
Bảng 13. Danh lục các loài côn trùng ở khu d
ự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ 55
Bảng 14. Các bộ côn trùng thu được ở khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ (2011) 59
Bảng 15. Danh mục các loài cá tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ 60
Bảng 16. Các loài cá được ghi trong sách đỏ Việt Nam 70
Bảng 17. Cấu trúc thành phần loài Khu hệ cá Khu dự trữ sinh quyể
n Cần Giờ.70
Bảng 18. Danh sách lưỡng cư khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ 72
Bảng 19. So sánh số loài LC ở vùng nghiên cứu với một số vùng đât ngập mặn
khác. 74
Bảng 20. Danh mục các loài Bò sát ở khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ 75
Bảng 21. So sánh số loài bò sát ở vùng nghiên cứu với một số vùng đât ngập
mặn khác 79
Bảng 39. Thống kê tư liệu đánh bắt thủy hải sải trên địa bàn huyện Cần Giờ từ
năm 2008 – 2010 176
Bảng 40. Thống kê sản lượng thủy hải sản khai thác trên địa bàn huyện Cần Giờ
từ năm 2008 – 2010 176
Bảng 41. Bảng thống kê số hộ sản xuất dưới tán rừng năm 2004, 2007, 2011 tại
rừng ngập mặn C
ần Giờ 177
Bảng 42. Thống kê số lượng du khách tham quan tại huyện Cần Giờ từ năm
2003 đến tháng 6 năm 2011 177
Bảng 43. Diện tích và số lượng cây rừng thiệt hại do thiên tai từ năm 2006 đến
tháng 8 năm 2011 178
Bảng 44. Mức độ bị hại của rừng đước trồng tại rừng phòng hộ Cần Giờ 179
Bảng 45. Diện tích rừng bị
ảnh hưởng do sâu hại ăn lá tại rừng phòng hộ Cần
Giờ 179
Bảng 46. Diện tích rừng bị thiệt hại do sâu ăn lá tại các tiểu khu 180
Bảng 47. Thống kê các công trình trong rừng phòng hộ Cần Giờ từ năm 2002
đến năm 2011 181
Bảng 48. Thống kê dân số huyện Cần Giờ từ năm 2008 – 2010 186x
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu
Mục tiêu chung: Cập nhật, bổ sung dữ liệu đa dạng sinh học góp phần xây
dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ phục vụ cho
việc bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học; và từng bước xây dựng và hoàn thiện quy
trình, phương pháp chuẩn về điều tra, đánh giá, quan trắc đa dạng sinh học trên phạm
vi toàn quố
- Thu thập, kế thừa, phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đa
dạng sinh học động vật và thực vật đã tiến hành trong khu vực nghiên cứu;
- Điều tra, khảo sát thực địa nhằm đánh giá hiện trạng bổ sung, cập nhật
dữ liệ
u về đa dạng sinh học: thành phần, hiện trạng và sự phân bố các loài động
vật trên cạn, dưới nước.
xi
Khu hệ động vật không xương: động vật đáy, giáp xác, côn trùng;
Khu hệ động vật có xương: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú;
Thủy sinh: động vật nổi, thực vật nổi.
- Điều tra, khảo sát thực địa nhằm đánh giá hiện trạng, bổ sung, cập nhật
dữ liệu về đa dạng sinh học về thành phần, hiện trạng và sự phân bố các loài
thực vật ngậ
p mặn
Nhóm cây ngập mặn chủ yếu;
Nhóm cây tham gia rừng ngập mặn;
Nhóm cây di cư vào rừng ngập mặn.
2.2. Xác định danh lục các loài động, thực vật và hệ sinh thái ưu tiên cần
bảo tồn trong thời gian tới.
2.3. Đề xuất quy trình hướng dẫn điều tra, khảo sát đa dạng sinh học khu hệ
thực vật, động vật có đặc điểm gần với khu dự trữ sinh quyể
n Cần giờ (tập trung
vào các yếu tố sinh học đặc trưng cho hệ sinh thái đất ngập nước ven biển).
2.4. Nghiên cứu, điều tra hiện trạng kinh tế xã hội; hiện trạng khai thác, sử
dụng và quản lý đa dạng sinh học và xác định các mối đe dọa đến đa dạng sinh
học tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
- Thu thập, thừa kế, phân tích, tổng hợp và đ
iều tra bổ sung về điều kiện
kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu;
ử dụng và quản lý tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng trong quá
trình xây dựng các báo cáo, chuyên đề của đề tài, các thông tin về đa dạng sinh
học Cần Giờ và được thu thập từ các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu cũng
như các đề tài nghiên cứu. Quá trình phân tích phải nêu được các nhóm vấn đề
liên quan: Hiện trạng đa dạng sinh học tạ
i đây và đánh giá hiện trạng khai thác,
sử dụng và quản lý, xác định các mối đe dọa tới đa dạng sinh học Khu dự trữ
sinh quyển Cần Giờ, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý; phương pháp điều tra,
khảo sát đa dạng sinh học đối với thực vật, động vật ở nước ta cũng như các
nước trên thế giới.
Phương pháp chuyên gia: Ph
ương pháp này được thực hiện trong suốt quá
trình thực hiện đề tài , thông qua các hình thức: hội thảo, họp nhóm chuyên gia, báo
cáo, bài nhận xét, phỏng vấn trực tiếp. Các ý kiến của các chuyên gia sẽ được ghi
nhận và tổng hợp. Các nội dung về việc xin ý kiến chuyên gia như: phương pháp tiếp
cận, đối tượng quan trắc, quy trình và phương pháp quan trắc, giám sát; đề xuất kế
hoạch bảo tồn.
Phương pháp này được thực hiện ngay từ
khi xây dựng đề cương đề tài;
trong quá trình thực hiện và hoàn thiện các nội dung của đề tài. Trong quá trình
thực hiện các nhóm chuyên gia theo từng nội dung sẽ được mời và góp ý, có ý
kiến thường xuyên với nhóm trưởng, người thực hiện chính đề tài này đồng thời
cũng sẽ là các chuyên gia thực hiện các chuyên đề liên quan.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Kết quả điều tra khảo sát đánh giá đa dạng sinh học của khu dự trữ
sinh quyển Cần giờ
- Đề xuất quy trình điều tra và khảo sát đa dạng sinh học của khu Dự trữ
sinh quyển Cần giờ.
- Bổ sung, cập nhật dữ liệu về hiện trạng đa dạng sinh học của khu dự trữ
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và sâu bệnh đến đa dạng sinh học tại
khu vực;
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng;
- Sự du nhập của các loài ngoại lai.
Các mối đe dọa gián tiếp bao gồm:
- Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu;
- Gia tăng dân số.
4.3.2. Dự báo xu thế biến đổi đ
a dạng sinh học của Khu Dự trữ sinh quyển
Cần giờ trong thời gian tới
Dự báo xu thế biến đổi đa dạng sinh học được dự báo cho thực vật và
động vật trong vùng. Về thực vật của khu vực này phát triển theo chiều hướng
tăng dần qua các năm vì công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng Cần giờ
được quan tâm rất đặc biệt của các ban ngành thành phố cùng nhân dân địa
ph
ương và chính quyền các cấp. Về động vật, khác với thực vật xu thế biến đổi
của chúng bị tác động nhiều bởi các mối đe dọa khác nhau đặc biệt là hoạt động
của con người (khai thác thủy sản…). Nếu con người bảo vệ tốt thảm thực vật,
kiểm soát được khai thác và săn bắt động vật thì trong thời gian tới khả năng
phục hồi củ
a hệ động vật trong khu vực sẽ được đảm bảo.
4.4. Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác bảo tồn và quản lý đa
dạng sinh học tai khu dự trữ sinh quyển Cần giờ
Nhóm thực hiện đã đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác
bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học tại khu Dự trữ sinh quyển Cần giờ. Các giải
xiv
pháp này được đề xuất trên các mặt sau:
- Các giải pháp liên quan đến chính sách cho các cơ quan quản lý địa
phương;
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác bảo tồn và quản lý đa dạng
sinh học tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
Trong thời gian tới, nhóm nghiên cứu tiếp tục tổng hợp và biên tập để tiếp
tục đăng một số nội dung kết quả nghiên cứu nổi bật trên Tạp chí Môi tr
ường. xv
SHORT SUMMARY
Project on "Research, survey and evaluate biodiversity of Can gio
Biosphere Reserve" focus on updating the data information on the state of
biodiversity of the Can Gio Biosphere Reserve to propose standard process for
biodiversity survey for biosphere reserve Gio and other similar coastal wetland
ecosystems in Vietnam. Besides, the project also focuses on forecasting
changing trend of biodiversity in the future and recommends solutions to
strengthen biodiversity conservation and management in the region. The main
results include:
1. . Results of research, survey and evaluation of biodiversity values of
Can Gio Biophere Reserve
- Propose survey process for biodiversity survey of Can Gio Biophere
Reserve
- Survey, supplement, update data on state of biodiversity of Can Gio
Biophere in the comparision to data and information in report on Restoring and
sustainable developing Can Gio mangrove forest ecosystem, Ho Chi Minh City
in 2006.
- Propose list of species of animals, plants, ecosystems need to be
Reserve in the coming time
The forecase on changing trend of biodiversity focuses on flora and fauna.
Flora of this area will develop with the upward trend year by year because the
forest protection and management is specially concerned by relevant
departments and bodies of the city as well as by the local people and authorities
at all levels. Regarding fauna, it will be different from that of flora because its
changing trend is affected much by different threats, especially that of human
activities (such as fishing, etc). If we can protect the floristic composition well
and control the fauna exploitation and hunting, the restoration of fauna system in
the area will be ensured.
4. Recommend solutions to strengthen biodiversity conservation and
management in Can Gio Biosphere Reserve
The research team has proposed solutions to strengthen biodiversity
conservation and management in Can Gio Biosphere Reserve. These solutions
are based on the following aspects:
- Solutions related to policy for management agencies at the local level;
- Solutions related to capacity building;
- Solutions related to technical assistance for management agencies in the
area;
- Solutions related to local communities in the area.
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Thông tin về các Công ước quốc tế liên quan đến đề tài
Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh - tiến hành từ 5-1978 đến 1-2000) của các tác
giả: TS. Lê Văn Khôi, KS. Nguyễn Ðình Cường, KS. Nguyễn Minh Hải, KS. Lê
Thị Liên, KS. Nguyễn Ngọc Nam, KS. Nguyễn Ðình Quý, CN Lê Văn Sinh, CN
Ðoàn Văn Thu, Th.s Lê Ðức Tuấn đã được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và
Giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ năm 2005. Trong báo cáo “Khôi
phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ” xu
ất bản năm
2006 đã tổng kết đầy đủ các thành tựu của Công trình khôi phục và phát triển
bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ đã đạt được và đưa ra bức tranh
toàn cảnh nhất về đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
Từ năm 2006 – 2009, trong khuôn khổ nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá,
2
thống kê về đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc
gia”, Cục Bảo vệ môi trường trước đây và Cục Bảo tồn đa dạng sinh học hiện
nay đang phối hợp với Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã và đang triển
khai thực hiện nhiệm vụ này.
Năm 2006 và 2007, nhiệm vụ này đã tiến hành điều tra, hệ thống hóa cơ
sở dữ liệu về đa dạng sinh học cho 30 vườn quốc gia (VQG) và 02 khu bảo tồn
thiên nhiên (KBTTN), nhiệm vụ này bước đầu đã thu được một số kết quả như
sau: Xây dựng biểu mẫu thu thập thông tin chuẩn về đa dạng sinh học (ĐDSH)
cho các KBTTN và VQG; Thống kê, thu thập và phân tích các số liệu hiện có về
hiện trạng ĐDSH của 30 VQG và 02 KBTTN; và đánh giá sơ bộ hiện trạng
ĐDSH t
ại các KBTTN, VQG; Lập hồ sơ đa dạng sinh học của 30 VQG và 02
KBTTN; Thu thập, xây dựng được 30 bản đồ thảm thực vật của 30 VQG, 02
KBTTN; Xây dựng và cập nhật dữ liệu của 30 VQG, 02 KBTTN vào hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia và phần mềm quản lý về đa dạng sinh học.
Năm 2008, 2009 nhiệm vụ sẽ tập trung các công việc cụ thể như sau: Thu
quan trắc đất ngập nước nhằm quan trắc biến động đất ngập nước phục vụ cho
các hoạt động quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước cũng đang
được tiến hành;
3
Liên quan đến nghiên cứu, điều tra, giám sát đa dạng sinh học biển, năm
2011, Tổng cục Môi trường đã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai
các nội dung trong đó có nội dung về nghiên cứu đề xuất phương pháp luận về điều
tra, kháo sát cho các hệ sinh thái biển trong đó có HST rừng ngập mặn.
1.3. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Điều 71, 72 Luật
đa dạng sinh học 2008 đã quy định việc Điều tra cơ
bản, nghiên cứu khoa học, quản lý thông tin, số liệu về đa dạng sinh học; và xây
dựng Báo cáo về đa dạng sinh học.
Ngoài ra, Quyết định 79/TTg ngày 31/5/2007 cũng đã quy định nội dung liên
quan đến điều tra, đánh giá và thống kê đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ đượ
c đánh giá là khu vực có số lượng
loài, số lượng cá thể, số quần xã động thực vật tương đối phong phú và đa dạng.
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ được hình thành ở hạ lưu sông Đồng Nai
- Sài Gòn, cửa ngõ Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh. Các khu hệ động, thực
vật trong khu dự trữ đa dạng, gồm hàng trăm loài trong đó có nhiều loài có tên
trong sách đỏ Việt Nam.
Đây cũng là địa đ
iểm lý tưởng phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, du lịch
sinh thái. Theo thông tin của website của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh:
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ có tổng diện tích
là 75.740 ha, trong đó: vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha, và vùng chuyển
tiếp 29.880 ha, chiếm diện tích gần 1/3 của thành phố Hồ Chí Minh có vai trò
ồn của khu dự
trữ sinh quyển, đồng thời xem việc nghiên cứu tại Cần Giờ là một mô hình điểm
nhân rộng cho các khu dự trữ sinh quyển khác trong cả nước.
Nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết nêu trên việc cập nhật, đánh giá hiện
trạng đa dạng sinh học trong khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ làm
căn cứ khoa học ph
ục vụ công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học cũng như
việc đáp ứng nhu cầu thực tế của khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Cập nhật, bổ sung dữ liệu đa dạng sinh học góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ
thống dữ liệu tại khu dự trữ sinh quyể
n Cần Giờ phục vụ cho việc bảo tồn và quản lý
đa dạng sinh học; và từng bước xây dựng và hoàn thiện quy trình, phương pháp
chuẩn về điều tra, đánh giá, quan trắc đa dạng sinh học trên phạm vi toàn quốc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
• Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng có so sánh với môt thời điểm
trong quá khứ và cập nhật dữ liệu đa dạng sinh học (đa dạng loài) khu hệ động,
thực vật tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ;
• Điều tra, đánh giá và phân loại được các sinh cảnh/hệ sinh thái trong
khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ;
• Xác định được danh lục các loài, sinh cảnh/hệ sinh thái ưu tiên cần
bảo tồn trong giai đoạn từ nay đến năm 2015;
• Đề xuất được quy trình hướng dẫn điều tra, kh
ảo sát đa dạng sinh học
(đa dạng loài) khu hệ thực vật, động vật;
• Xác định được hiện trạng kinh tế xã hội; hiện trạng khai thác, sử dụng
và quản lý; và các mối đe dọa đến đa dạng sinh học tại khu dự trữ sinh quyển
Cần Giờ (Biến đổi khí hậu, nước biển dâng);
• Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và quả
nh đó cập
nhất hệ thống dữ liệu đa dạng sinh học của vùng Cần giờ vào hệ thống dữ liệu
đa dạng sinh học chung.
(Nguồn:
)
Hình 1. Bản đồ Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và cập nhật dữ liệu đa
dạng sinh học khu hệ động vật tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
Thu thập, kế thừa, phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đa
7
dạng sinh học động vật đã tiến hành trong khu vực nghiên cứu;
Điều tra, khảo sát thực địa nhằm đánh giá hiện trạng bổ sung, cập nhật dữ
liệu về đa dạng sinh học: thành phần, hiện trạng và sự phân bố các loài động vật
trên cạn, dưới nước.
Khu hệ động vật không xương: động vật đáy, giáp xác, côn trùng;
Khu hệ động vật có xươ
ng: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú;
Thủy sinh: động vật nổi, thực vật nổi.
2.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá và cập nhật dữ liệu đa dạng sinh học
khu hệ thực vật tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
Thu thập, thừa kế, phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đa
dạng sinh học thực vật đã tiến hành trong khu vực nghiên cứu;
Đ
iều tra, khảo sát thực địa nhằm đánh giá hiện trạng, bổ sung, cập nhật dữ
liệu về đa dạng sinh học về thành phần, hiện trạng và sự phân bố các loài thực
vật ngập mặn
Nhóm cây ngập mặn chủ yếu;
Nhóm cây tham gia rừng ngập mặn;
Nhóm cây di cư vào rừng ngập mặn.
2.3. Nghiên cứu, điều tra hiện trạng kinh tế xã hội; hiện trạng khai
Phương pháp khảo sát:
Phương pháp này sẽ được thực hiện chính trong quá trình triển khai đề tài,
trên cơ sở kết hợp với các thông tin, dữ liệu cập nh
ật hiện có sẽ hình thành nên
bộ thông tin, dữ liệu cập nhật về đa dạng sinh học tại khu dự trữ sinh quyển Cần
Giờ. Tùy thuộc vào đối tượng, việc khảo sát đã chia ô khảo sát, khảo sát theo
tuyến theo các nhóm với các chuyên gia chuyên môn cụ thể.
Trong 3 năm triển khai thực hiện đề tài nhóm thực hiện đã tổ chức 07
cuộc khảo sát:
- Năm 2010: 02 chuyến khảo sát (từ 8/11/2010 đế
n ngày 11/11/2010 và từ
23/11/2010 đến ngày 27/11/2010) bao gồm 01 chuyến khảo sát thực địa
sơ bộ nhằm thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đa dạng sinh
học khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ và 01 chuyến khảo sát điều tra kinh
tế, xã hội tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ nhằm có thông tin nền về
điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu chuẩn bị cho ho
ạt động
khảo sát, điều tra tiếp theo.
- Năm 2011: 03 chuyến khảo sát điều tra đa dạng sinh học khu hệ động
vật, hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại khu dự
trữ sinh quyển Cần Giờ (từ 14/5/2011 đến 23/5/2011; từ 06/7/2011 đến
13/7/2011 và từ 18/8/2011 đến 27/8/2011).
- Năm 2012: 02 chuyến khảo sát điều tra đa dạng sinh học khu hệ thự
c vật
tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (từ 04/8/2012 đến 13/8/2012 và từ
05/9/2012 đến 12/9/2012).
Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp này sử dụng trong quá trình khảo sát điều tra hiện trạng đa
dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ thông qua việc phỏng vấn
người dân địa phương về những thông tin có liên quan đến các loài động, thực