BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MAI THÀNH Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trương Quang Dũng
luận và sát thực tiễn của Doanh nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty TNHH Mai Thành,
phòng kế toán Công Ty ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ em trong quá trình thực tập, ñặc
biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Trương Quang Dũng ñã giúp em hoàn thành
bài viết của mình.
Em xin chúc toàn thể quý thầy cô Trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ T.P
Hồ Chí Minh và Ban lãnh ñạo Công Ty dồi dào sức khỏe và thành ñạt trong cuộc
sống.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP .......................................................................................... 1
1.1.1 Khái niệm tài chính: .................................................................................... 1
1.1.2 Vai trò tài chính doanh nghiệp: .................................................................. 1
1.1.3 Hiệu quả hoạt ñộng tài chính: .................................................................... 1
1.2.
PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỈ SỐ NHẰM ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH………………………………………………2
1.2.1 So sánh: ...................................................................................................... 2
1.2.2 ðánh giá: .................................................................................................... 3
1.2.2.1 ðánh giá Cơ cấu: ................................................................................ 3
1.2.2.2 Chỉ số: ................................................................................................ 4
1.2.2.3 Các tỷ số: ......................................................................................... 10
1.2.2.3.1 Các tỷ số thanh toán: ............................................................ 10
1.2.2.3.2 Các tỷ số hoạt ñộng: ............................................................. 11
2.2.5.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: ........................................... 35
2.2.5.3.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: ............................ 36
2.2.5.4 Các tỷ số khả năng sinh lời: ..................................................... 37
2.2.5.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: .................................... 37
2.2.5.4.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng số tài sản có (ROA): .. 38
2.2.5.4.3 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE): ...... 39
2.3 BẢNG ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY: ........................................................................................................... 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÀI
CHÍNH
3.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ ............................................................. 42
3.1.1 Quản lý tài sản cố ñịnh và vốn cố ñịnh: ............................................. 42
3.1.2 Quản lý khoản phải thu: ..................................................................... 42
3.1.3 Quản lý chi phí lãi vay: ...................................................................... 43
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ .................................................. 43
3.2.1 Giảm giá vốn hàng bán: .................................................................. 44
3.2.2 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí bán hàng: ........................................................................................................ 44
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHO CÔNG TY:
3.3.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng: ....................... 45
3.3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh: .................... 46
3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ðỘNG ............ 47
3.5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH: ................ 48
3.5.1 Tăng cường công tác marketing, xây dựng thương hiệu: ................. 48
3.5.2 Những biện pháp trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu: .......................... 50
3.6 KIẾN NGHỊ: ............................................................................................. 51
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1- Tình hình biến ñộng tài sản ...................................................................... 19
phải nhận ñịnh ñược tình hình thị trường và năng lực tài chính của doanh nghiệp
mình. Do ñó, việc phân tích tình hình tài chính có vai trò hết sức quan trọng, là cơ
sở ñể doanh nghiệp có thể hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh, thu hút ñầu tư, giúp
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Với tình hình thực tập tại công ty TNHH Mai Thành và từ mong muốn tận
dụng kiến thức ñã học vào thực tế nên tôi ñã chọn ñề tài “GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MAI
THÀNH”.
Mục tiêu của ñề tài là xem xét, ñánh giá tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại
công ty, từ ñó chỉ ra những ñiểm mạnh, ñiểm yếu và ñề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh cho công ty.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: Kết quả hoạt ñộng của công ty trong giai
ñoạn 2008 - 2010
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
thông qua nguồn số liệu của công ty là chủ yếu.
Bố cục của luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Mai Thành.
Chương 3: ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
TÀI CHÍNH
1.1
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÀI
- Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh ño lường khả năng sinh lời từ hoạt ñộng
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như khả năng
sinh lời tài sản (Return on Assets-
ROA), khả năng sinh lời trên
doanh thu (tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu).
- Sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp ñược ño lường thông qua tốc ñộ
tăng tài sản hay doanh thu1.2. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỈ SỐ NHẰM ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
1.2.1 So sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
ñộng kinh tế ñể xác ñịnh xu hướng, mức ñộ biến ñộng của các chi tiêu cần phân
tích. Vì vậy, ñể tiến hành so sánh cần giải quyết những vấn ñề cơ bản cần phải ñảm
bảo các ñiều kiện ñồng bộ ñể có thể so sánh ñược các chi tiêu như sự thống nhất về
không gian, thời gian, nội dung, tính chất và ñơn vị tính, ñồng thời theo mục ñích
phân tích mà quyết ñịnh gốc so sánh. Khi nghiên cứu mức ñộ biến ñộng, tốc ñộ tăng
trưởng của các chỉ tiêu gốc ñể so sánh là trị số chi tiêu kì trước (nghĩa là năm nay so
với năm trước) và có thể ñược lựa chọn bằng số tuyệt ñối và số tương ñối.
Kỳ phân tích ñược lựa chọn là kỳ báo cáo. Gốc so sánh ñược lựa chọn là gốc về
thời gian và không gian. Trên cơ sở ñó, nội dung của phương pháp so sánh bao
gồm”
- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với số
liệu trung bình nghành, của doanh nghiệp khác ñể thấy ñược mức ñộ phấn ñấu của
doanh nghiệp ñược hay chủa ñược.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 4
Phân tích bảng báo cáo thu nhập: Báo cáo thu nhập thể hiện chi tiết
các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo thu nhập gồm bốn phần tài
chính:
- Doanh thu.
- Giá vốn hàng bán.
- Chi phí hoạt ñộng kinh doanh.
- Phần lãi (lỗ).
1.2.2.2 Chỉ số:
Chỉ số bảng cân ñối kế toán:
- Phần tài sản:
+ Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn:
- Vốn bằng tiền: Xu hướng chung của vốn bằng tiền giảm ñược ñánh giá là
tích cực, vì không nên dự trữ lượng tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà
phải giải phóng nó ñưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn và trả nợ. Tuy
nhiên, ở khía cạnh khác sự gia tăng vốn bằng tiền là một thuận lợi trong khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu : là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các ñơn vị khác
chiếm dụng, các khoản phải thu giảm ñược ñánh giá tích cực nhất.
- Hàng tồn kho: Bao gồm các trường hợp sau:
Hàng tồn kho tăng lên do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất
tăng lên. Trong trường hợp tất cả các ñịnh mức dự trữ ñược ñánh giá hợp lý.
Hàng tồn kho tăng lên do dự trữ vật tư, sản phẩm dở dang bằng các biện
+ Nợ phải trả: Khoản nợ phải trả giảm về số tuyệt ñối và tỷ trọng, trong
khi tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên, trường hợp này ñược ñánh giá là
tích cực nhất bởi vì thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp cao. Tuy nhiên,
cần phải chú ý rằng do quy mô sản xuất kinh doanh mở rộng, nguồn vốn chủ sở hữu
ñược tăng nhưng vẫn ñảm bảo nhu cầu. Vậy khoản nợ phải trả tăng lên về số tuyệt
ñối, nhưng giảm số tỷ trọng vẫn ñánh giá là hợp lý. Ta xét trường hợp sau:
Nguồn vốn tín dụng tăng do:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 6
Do doanh nghiệp mở rộng quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
tăng, trong khi các nguồn vốn khác không ñủ ñể ñáp ứng thì ñánh giá là hợp lý.
Do doanh nghiệp dự trữ quá mức vật tư hàng hóa hay thành phẩm không
tiêu thụ ñược vì chất lượng kém thì ñánh giá không tốt.
Do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá nhiều, ñây là biểu hiện không tốt,
tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn.
Nguồn vốn tín dụng giảm do:
Do quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, ñây là biểu hiện
không tốt.
Do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và nguồn vốn ñi chiếm dụng hợp lý tăng,
ñây là biểu hiện tích cực, giảm ñược chi phí lãi tiền vay ngân hàng.
Xu hướng chung nguồn tín dụng giảm cả về số tuyệt ñối lẫn tỷ trọng
trong khi nguồn vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng hợp lý tăng lên ñược ñánh giá
là tích cực nhất.
Các khoản vốn ñi chiếm dụng (nợ ngắn hạn và các khoản nợ khác):
Các khoản này tăng lên về khoản tuyệt ñối, giảm về số tỷ trọng nếu ñi
chiếm dụng hợp lý thì ñánh giá tích cực.
ðối với nguồn vốn ñi chiếm dụng các ñơn vị khác cần chú ý rằng nếu
kế toán nhất ñịnh.Gồm có bốn phần chính:
Doanh thu: Trong phần này thường gồm các chỉ tiêu liên quan với doanh
thu gộp(tổng doanh thu), thuế tiêu thụ,chiết khấu hàng hóa,giảm giá bán
hàng,hàng bán bị trả lại,doanh thu thuần.Mối quan hệ giữa các chi tiêu trong
phần này có thể khái quát bằng công thức sau:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - (các chi tiêu làm giảm doanh thu)
Tỷ suất tài trợ=(Nguồn vốn chủ sở hữu/tông nguồn vốn)*100%
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 8
(1) Tổng doanh thu
Tổng doanh thu phản ánh tổng giá trị ban ñầu của khối lượng sản phẩm,
hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp ñã bán hoặc ñã cung ứng cho khách hàng
trong kỳ. ðây là một chỉ tiêu quan trọng nhằm ñánh giá tình hình và kết quả hoạt
ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu tăng thể hiện sự phát triển của doanh
nghiệp, là ñiều kiện cần thiết ñể gia tăng lợi nhuận hoạt ñộng, tuy vậy mức tăng
trưởng quá nóng có thể gây ra thâm hụt tiền mặt, ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, bởi lẽ trong trường hợp như vậy, doanh nghiệp phải chi tiêu
tiền mặt nhiều hơn ñể dự trữ thêm hàng tồn kho và tăng khoản phải thu khách hàng
do gia tăng bán chịu.
Sự biến ñộng của tổng doanh thu chịu tác ñộng của hai nhân tố: khối lượng
tiêu thụ và ñơn giá bình quân của sản phẩm, tuy vậy giải pháp cơ bản ñể tăng doanh
thu là mở rộng thị trường, mở rộng qui mô sản xuất ñể gia tăng khối lượng tiêu thụ.
Việc gia tăng doanh thu còn giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận với tỷ lệ cao hơn
khi công ty khai thác tối ña công suất hoạt ñộng, giảm ñịnh phí trên một ñơn vị sản
Doanh thu thuần là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi ñã trừ các khoản
giảm trừ, phản ánh số thu nhập từ bán hàng và cung ứng dịch vụ mà doanh
nghiệp thực sự ñược hưởng.
(4) Giá vốn hàng bán (Cost Of Goods Sold- COGs)
Giá vốn hàng bán là chi phí trực tiếp mà công ty phải bỏ ra tương ứng với
doanh thu.
ðối với lĩnh vực thương mại, giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá mua và chi
phí thu mua của hàng hóa ñã bán trong kỳ.
ðối với lĩnh vực dịch vụ, giá vốn hàng bán là những chi phí trực tiếp tạo ra
dịch vụ ñã cung ứng trong kỳ.
ðối với lĩnh vực sản xuất, giá vốn hàng bán là tổng giá thành sản xuất của khối
lượng sản phẩm ñã tiêu thụ trong kỳ báo cáo.ðối với doanh nghiệp sản xuất, giá
vốn hàng bán thực chất là tổng mức chi phí mà doanh nghiệp ñã chi ra ñể sản xuất
khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá thành sản xuất sản phẩm.Khi phân tích cần
phải so sánh tốc ñộ tăng trưởng của chỉ tiêu này với tốc ñộ tăng của doanh thu
thuần.
Ngoài nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ và dịch vụ cung ứng,sự biến ñộng
của giá vốn hàng bán còn là do sự thay ñổi của giá thành sản xuất ñơn vị sản phẩm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 10
tiêu thụ.Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,tiết giảm chi phí, hạ giá thành
sẽ làm cho tốc ñộ tăng giá vốn hàng bán thấp hơn tốc ñộ tăng doanh thu, nhờ vậy
mà giảm mức chi phí trực tiếp trên 100 ñồng doanh thu thuần.
+ Giá vốn bán hàng: Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết ñể mua hàng
hóa hoặc ñể sản xuất lô hàng hóa ñó.
+ Chi phí hoạt ñộng kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản mục chi
phí liên quan ñến khâu lưu thông hàng bán và khâu quản lý doanh nghiệp thường
Tỷ số thanh toán nhanh (The Quick Ratio- Rq): Các TSLð bao gồm
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các loại chứng khoán có khả năng chuyển ñổi thành
tiền nhanh và các khoản phải thu. Công thức tính như sau:
Rq = (TSLð- Hàng tồn kho)/ Các khoản nợ ngắn hạn
1.2.2.3.2 Phân tích các tỷ số hoạt ñộng:
Các tỷ số này ño lường mức ñộ hoạt ñộng liên quan ñến mức tài sản của
doanh nghiệp, chúng gồm 4 tỷ số:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Ratio- RI): Tỷ số này ño
lường mức doanh số ban liên quan ñến mức ñộ tồn kho của các hàng hóa thành
phẩm, nguyên vật liệu.
ðộ lớn của quy mô tồn kho tùy thuộc vào sự kết hợp của khá nhiều yếu
tố như: ngành kinh doanh, thời ñiểm nghiên cứu, mùa vụ… Chẳng hạn, một công
ty trong ngành thương mại có lượng hàng hóa dự trữ tồn kho vào thời ñiểm trước tết
Nguyên ðán rất cao so với các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất. Hoặc các xí
nghiệp chế biến hạt ñiều sẽ có lượng nguyên liệu, thành phẩm dự trữ rất cao khi
mùa thu hoạch hạt ñiều ñang rộ…
Tỷ số này ñược tính theo công thức:
Doanh thu thuần là doanh số của toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, không
phân biệt ñã thu tiền hay chưa trừ ñi phần hoa hồng chiết khấu, giảm giá hay hàng
hóa bị trả lại.
RI = Doanh thu thuần/ Hàng hóa tồn kho
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 12
Hàng hóa tồn kho bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
13
1.2.2.3.3 Các tỷ số ñòn bẩy tài chính:
Tỷ số ñòn bẩy tài chính ñánh giá mức ñộ mà công ty tài trợ cho hoạt
ñộng kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luôn
phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố ñịnh. Vì vậy, các cổ ñông chỉ nhận ñược
những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay ñược xem như là tạo ra ñòn bẩy.
ðối với công ty, tỷ số ñòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa
chọn cấu trúc vốn hợp lí nhất cho công ty của mình. Qua tỷ số ñòn bẩy tài chính nhà
ñầu tư thấy ñược rủi ro về tài chính của công ty từ ñó dẫn ñến quyết ñịnh về ñầu tư
của mình.
Các tỷ số ñòn bẩy tài chính thông thường:
Tỷ số nợ trên tài sản (Debt – Ratio – RD): Tỷ số này cho thấy bao nhiêu
phần trăm tài sản của công ty ñược tài trợ bằng vốn vay. ðó là sự tương quan giữa
tổng nợ của doanh nghiệp với tổng tài sản, từ ñó phán ñoán khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
RD= Tổng nợ/ Tổng tài sản
Tỷ số này càng thấp, khả năng doanh nghiệp trả ñược nợ càng lớn. Nếu nó
nhỏ hơn một, về nguyên tắc tổng giá trị tài sản dư trả ñược nợ. Tuy nhiên, tỷ số này
thấp chủ nợ cảm thấy yên tâm, nhưng với chủ sở hữu doanh nghiệp chưa hẳn ñó là
ñiều tốt vì doanh nghiệp không sử dụng ñòn cân nợ, tức là không dùng nợ ñể làm
tăng thêm lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận sẽ thấp vì sử dụng vốn riêng quá nhiều.
Trong trường hợp tỷ số này cao tức doanh nghiệp dùng ñòn cân nợ hay ñi
vay về ñể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, trả lãi vay thấp hơn lợi nhuận tạo
ra tức là doanh nghiệp có lời mà không phải bỏ thêm vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, tỷ
số nợ cao gây lo âu cho các chủ nợ.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio): Thực ra, ñây là một dạng
chuyển thể của số tổng nợ trên tổng tài sản. Vì hai tỷ số này biến ñổi cùng chiều.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu = toàn bộ tài sản/ Vốn chủ sở hữu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 15
Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng só tài sản có (Net return on Assets
Ratio – ROA): Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng số vốn ñầu tư ño lường khả năng sinh
lợi của một ñồng vốn ñầu tư vào doanh nghiệp. Tỷ số này ñược tính như sau: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Net Ruturn on Equity Ratio –
ROE):
Tỷ số này ño lường mức lợi nhuận trên mức ñầu tư của các chủ sở hữu. Công
thức ñược thiết lập như sau:
ROE=( Lợi nhuận thuần/ Vốn chủ sở hữu)*100
Các nhà ñầu tư rất quan tâm ñến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi ñây là khả
năng thu nhập mà họ có thể nhận ñược nếu họ quyết ñịnh ñặt vốn vào công ty.
ROA=(Lợi nhuận thuần/Tổng tài sản có) *100
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
SVTH: LÊ THANH HẢO LỚP: 09HQT2 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
MAI THÀNH
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
17
- Trồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ cây cao su
- Sản xuất và phân phối ñồ gỗ
- Kinh doanh thương mại: mua bán hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
2.1.3.2 Quyền hạn:
- Thực hiện mọi quyền hạn kinh doanh theo chức năng qui ñịnh.
- ðược quyền vay vốn tại các Ngân hàng Việt Nam (nội tệ và ngoại tệ)
- ðược quyền giao dịch ký kết các hợp ñồng hợp tác kinh doanh với các ñơn vị
trong và ngoài nước.
- ðược phép sử dụng các hình thức quảng cáo ngoại thương, nghiên cứu tiếp
thị trong và ngoài nước phục vụ cho ñịnh hướng kinh doanh.
- ðược tổ chức mạng lưới phục vụ cho việc xuất nhập khẩu trong và ngoài
nước như trong giấy phép quyết ñịnh thành lập công ty.
- ðược phép ñề nghị bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ñiều
ñộng nhân viên của công ty.
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của tài chính:
2.1.4.1 Chức năng:
- Làm ra sản phẩm và xuất khẩu
- ðóng gói, ñóng kiện.
2.1.4.2 Nhiệm vụ:
- Báo cáo hàng hóa nhập vào kho và xuất ra kho với khách hàng như:số
lượng, kích thước, mẫu mã…
-Tổ chức, quản lý,kiểm tra, ñánh giá kết quả hoạt ñộng…
2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:
2.1.5.1 Sơ ñồ tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp ñóng một vai trò quan trọng và có sự
ảnh hưởng ñến sự tồn tại của một doanh nghiệp.Công ty Mai Thành cũng không
ngoại lệ. ðây là cơ cấu tổ chức của công ty Mai Thành.Cấu tạo sau ñây theo kiểu
trực tuyến chức năng: