Nâng cao năng lực của Cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đối người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÀ ĐÀO TẠO

PHẠM HẢI HƯNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI - 2007
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
Nội dung Trang
Mở đầu 5
Chương 1. Một số cơ sở lý luận về nâng cao năng lực của cơ quan
hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi
9
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 9
1.2. Các cơ quan hành chính Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật
ưu đãi
19
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà
nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công.
21
1.4. Kinh nghiệm quốc tế về giải quyÕt vấn đề ưu đãi người có công
với cách mạng.
23
Chương 2. Thực trạng năng lực của cơ quan hành chính Nhà
nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công
26
2.1. Khái quát quá trình ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật ưu
đãi người có công với cách mạng từ năm 1945 tới nay

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này;
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
các Sở, Ban, ngành đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu tạo mọi điều kiên
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của Luận văn;
- Những người thân trong gia đình và đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác, nghiên cứu khóa
học và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2007
Tác giả: Phạm Hải Hưng
Luận văn thạc sĩ
4
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có
biết bao người đã hiến dâng tính mạng, xương máu, sức lực, trí tuệ và tuổi trẻ
của mình cho Tổ quốc. Tổ quốc và nhân dân đời đời ghi nhớ công ơn to lớn
của những người anh dòng Êy. Bởi vậy, ngay sau khi giành được chính quyền,
từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Bác Hồ đã ký
Sắc lệnh số 20/SL ngày 16/2/1947 về “ưu đãi người có công”. Trong báo cáo
chính trị của Ban chấp hành trung ương khóa VIII trình đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng cũng đã xác định nhiệm vụ “Thực hiện chính sách -
ưu đãi xã hội và vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa, uống nước nhớ nguồn đối với các lão thành cách mạng, những người
có công với nước, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh và cha mẹ, vợ con
liệt sỹ, gia đình chính sách”. Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị và dựa trên sự
phát triển nền kinh tế xã hội, chính sách ưu đãi người có công của Đảng và
Nhà nước ta luôn hướng tới mục tiêu ghi nhận công lao, sự đóng góp, sù hy
sinh cao cả của những người có công, tạo mọi điều kiện, khả năng đền đáp, bù

+ Báo cáo tổng kết của ngành.
+ Các giáo trình, bài giảng.
- Khách thể nghiên cứu: Giải pháp nâng cao năng lực của các cơ quan
hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật đối với người có công với
cách mạng.
Luận văn thạc sĩ
6
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực tổ chức triển khai
pháp luật ưu đãi người có công
- Các văn bản pháp luật ưu đãi về người có công.
- Thực trạng thực hiện pháp luật ưu đãi đối với người có công ở Việt
Nam hiện nay.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực của các cơ quan hành
chính Nhà nước trong thùc hiện pháp luật ưu đãi đối với người có công. Vì
vậy, phải sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để xem xét, nghiên cứu
tính hệ thống và mối liên hệ phổ biến của các yếu tố đó với nhau.
2. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Xử lý các thông tin, số liệu, đánh giá các khía cạnh, các bình diện. Từ
thực trạng và số liệu đó đưa ra các luận điểm, quan điểm.
3. Phương pháp so sánh
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng phương pháp so sánh để thấy được
thực trạng, các số liệu, thông tin việc thực hiện.
4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, lấy ý kiến các chuyên gia đầu ngành, các
cán bộ quản lý Nhà nước có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực nhằm tìm
ra các giải pháp nâng cáo năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong

Năng lực là một cái rất trừu tượng. Nó được thể hiện thông qua quy
trình, thủ tục thực hiện công việc và kiến thức, kỹ năng của con người. Nếu
quy trình, thủ tục tốt thì việc thực hiện các công việc được thực hiện tối ưu.
Tuy nhiên, con người là yếu tố quan trọng nhất, thiếu những người có kiến
thức kỹ năng thì năng lực cũng bị giảm xuống.
- Xuất phát từ cách hiểu về năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước
như trên ta có thể hiểu: Năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong
thực hiện pháp luật ưu đãi người có công là khả năng hoàn thành các chức
năng, nhiệm vụ mà pháp luật quy định cho các cơ quan này để thực thi pháp
luật ưu đãi người có công. Như vậy, năng lực của cơ quan hành chính Nhà
Luận văn thạc sĩ
9
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công bao gồm: năng lực tổ
chức bộ máy và cơ chế hoạt động; năng lực về nguồn nhân lực; năng lực tổ
chức thực hiện chính sách; năng lực về thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực này.
1.1.2. Khái niệm người có công
Do đặc điểm của lịch sử dân tộc và với truyền thống uống nước nhớ
nguồn nên trong chính sách của Nhà nước ta qua các thời kỳ luôn có những
ghi nhận và ưu đãi với một lớp người có những cống hiến, hy sinh hoặc có
những thành tích, đóng góp đặc biệt xuất sắc cho đất nước. Những ưu tiên, ưu
đãi đó đã được thể chế hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật và đã được
thực hiện từ lâu. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật
nào nêu rõ khái niệm người có công. Do đó, khái niệm này trước đây thường
được hiểu theo nghĩa hẹp mà theo đó, người có công chỉ là người có công với
cách mạng. Đó là những người có đóng góp trong các cuộc chiến tranh giải
phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc,
được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận theo qui định của pháp

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và
làm nghĩa vụ quốc tế;
Luận văn thạc sĩ
11
Nõng cao nng lc ca c quan hnh chớnh Nh nc trong thc hin phỏp lut u ói ngi cú cụng vi cỏch mng nc ta hin nay
- Ngi cú cụng giỳp cỏch mng.
1
Theo quy nh ca Phỏp lnh thỡ i tng c hng u ói khụng ch
bao gm nhng ngi cú cụng k trờn m cũn cú th cú c thõn nhõn ca h.
ú l nhng ngi cú quan h hụn nhõn, huyt thng hoc nuụi dng vi
ngi cú cụng. Mc dự õy khụng phi l i tng ngi cú cụng theo ỳng
ngha nhng s u ói ca nh nc v xó hi i vi thõn nhõn ngi cú
cụng l ht sc cn thit bi h cng l nhng ngi chu thit thũi v tinh
thn, tỡnh cm v khú khn do s cng hin, hy sinh ca ngi thõn cho t
nc, dõn tc. Vic u ói hp lý i vi thõn nhõn ngi cú cụng cng ch
yu trờn c s nhng úng gúp ca ngi cú cụng v nhu cu ca chớnh h.
Do ú, u ói thõn nhõn ngi cú cụng suy cho cựng cng l u ói ngi cú
cụng. ú l o lý, l truyn thng ung nc nh ngun ca dõn tc ng
thi cng nhm hng ti an sinh xó hi núi chung.
1.1.3. Khỏi nim phỏp lut u ói ngi cú cụng
Nh nc cú vai trũ c bit quan trng trong vic xõy dng h thng
phỏp lut v thc hin phỏp lut u ói i vi ngi cú cụng. Phỏp lut u
ói i vi ngi cú cụng bao gm tng th nhng quy phm phỏp lut, iu
chnh cỏc quan h xó hi hỡnh thnh trong quỏ trỡnh t chc v thc hin ch
u ói i vi ngi cú cụng trờn cỏc lnh vc ca i sng xó hi.
Phỏp lut u ói i vi ngi cú cụng quy nh nhng nguyờn tc,
hỡnh thc v phng phỏp thc hin ch u ói ngi cú cụng, xỏc nh
quy ch phỏp lý ca cỏc ch th trong hot ng qun lý Nh nc nhm iu

Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chia ra thành các
hệ thống sau:
Luận văn thạc sĩ
13
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
- Chủ tịch nước
- Các cơ quan quyền lực Nhà nước
- Các cơ quan hành chính Nhà nước
- Các cơ quan xét xử
- Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Vậy cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy
Nhà nước được tổ chức theo luật định để thực hiện chức năng hành pháp và
hành chính.
a. Các đặc điểm của cơ quan hành chính Nhà nước: Cơ quan hành
chính Nhà nước là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, bởi vậy nó mang các
đặc điểm chung của cơ quan Nhà nước:
- Là một tổ chức có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, được
thành lập để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Cơ quan hành
chính Nhà nước cũng là một hệ thống các cơ quan được tổ chức thống nhất từ
cấp Trung ương cho tới địa phương hoạt động theo những nguyên tắc chung
của bộ máy Nhà nước. Nó vừa là một hệ thống cơ quan hoàn chỉnh nhằm thực
hiện một nhóm các chức năng của Nhà nước, vừa là một bộ phận cấu thành
nên bộ máy của Nhà nước nói chung. Chính vì vậy nó phải được tổ chức theo
cách thức đảm bảo được việc tiến hành các hoạt động độc lập, đồng thời có
quan hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối ở mức độ cần thiết từ phía các cơ quan
khác của bộ máy Nhà nước để cùng hoàn thành nhiệm vụ và các mục tiêu
chung, đảm bảo quan hệ tương hỗ và giám sát giữa các cơ quan này trong quá
trình hoạt động.
Luận văn thạc sĩ
14

sót các nhiệm vụ.
Bên cạnh đó, cơ quan hành chính Nhà nước còn có những đặc điểm
riêng của mình.
- Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước, tức là
thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành.
- Cơ quan hành chính Nhà nước là cơ quan chấp hành của cơ quan
quyền lực Nhà nước. Các cơ quan đầu não của bộ máy hành chính Nhà nước
do các cơ quan quyền lực thành lập. Do đó, như một hệ quả tất nhiên, chúng
chịu sự kiểm tra, giám sát của những cơ quan này. Tuy nhiên lý do chính để
các cơ quan hành chính Nhà nước có nhiệm vụ chấp hành cơ quan quyền lực
chính là ở chỗ, nằm trong một chỉnh thể của bộ máy Nhà nước, cơ quan hành
chính Nhà nước có vị trí vai trò riêng biệt, đảm nhận những chức năng và
nhiệm vụ riêng biệt và là một bộ phận không thể tách rời trong chỉnh thể đó để
cùng thực hiện chức năng Nhà nước. Trong sự phân định chức năng quyền
hạn của các nhóm cơ quan quyền lực - hành chính - tư pháp thì cơ quan hành
chính Nhà nước có nhiệm vụ triển khai thực hiện các quyết định của cơ quan
quyền lực (không kể cơ quan quyền lực đó có phải là cơ quan thành lập ra nã
hay không). Theo quy định của pháp luật, các cơ quan hành chính Nhà nước
cụ thể sẽ chịu sự lãnh đạo và giám sát của cơ quan quyền lực tương ứng.
- Thẩm quyền của cơ quan hành chính chỉ giới hạn trong phạm vi chấp
hành và điều hành. Đây là nét đặc thù để phân biệt cơ quan hành chính Nhà
nước với các loại cơ quan khác trong bộ máy Nhà nước. Cơ quan hành chính
Nhà nước, như trên vừa phân tích, là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền
lực, nghĩa là nó có nhiệm vụ triển khai thực hiện tất cả các quyết định (thể
Luận văn thạc sĩ
16
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
hiện dưới dạng các văn bản quy phạm pháp luật) của cơ quan này. Tuy nhiên,
đây chỉ là một mặt trong nhiệm vụ (và cũng là thẩm quyền) cơ quan hành
chính Nhà nước. Thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước còn thể hiện

dục, khoa học, công nghệ… Mỗi mảng công việc đó cũng cần có một hệ
thống cơ quan chuyên môn khác nhau giải quyết. Giữa những cơ quan đó
cũng có mối quan hệ mật thiết để trong quá trình cùng tồn tại và hoạt động
chúng không làm hạn chế hay gây ra những trở lực cho nhau mà phải trên
nguyên tắc hỗ trợ và cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Như vậy, xem xét ở cấp độ vi mô (giải quyết một công việc) hay vĩ mô
(điều hành cả một nền hành chính) thì hoạt động của cơ quan hành chính Nhà
nước đều cần phải có tính tổ chức ở mức cao do cần điều hoà hoạt động của
các công việc cụ thể hay các nhóm công việc với nhau. Số lượng các cơ quan
tham gia vào các hoạt động hành chính rất lớn được kiểm soát theo ngành,
lĩnh vực và theo đơn vị lãnh thổ. Từng cấp quản lý (theo ngành, lĩnh vực hay
theo lãnh thổ) đều có những cơ quan đầu mối đÓ nắm công việc, điều phối
hoạt động, đôn đốc và chịu trách nhiệm… Nếu theo ngành, thì đó chính là cơ
quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn (thẩm quyền riêng). Nếu
theo lãnh thổ thì đó là các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chung.
Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chung này, một lần nữa lại là
đầu mối của tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước theo ngành trên địa bàn.
Như vậy, những cơ quan này sẽ được xem là cơ quan cấp trên của tất cả các
cơ quan quản lý chuyên môn trên địa bàn đó. Cơ quan trung tâm của toàn bộ
hệ thống và là cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính cao nhất trên phạm
Luận văn thạc sĩ
18
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
vi toàn lãnh thổ là Chính phủ và Chính phủ phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động chấp hành, điều hành trước Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của
nhân dân.
b. Cơ cấu, chức năng cơ quan hành chính Nhà nước
- Ở Trung ương:
+ Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung,
thực hiện chức năng quản lý tổng hợp.

chức các chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công.
Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thực hiện quản lý về ưu đãi người có công.
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã
hội ở địa phương và các cơ quan cùng cấp có liên quan: thực hiện quản lý về
các chế độ ưu đãi trong phạm vi địa phương, ngành mình. Cơ quan Lao động -
Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực
hiện chức năng quản lý về chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo
phân cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.2.2. Nội dung thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách
mạng của cơ quan hành chính Nhà nước
- Thống kê số lượng, sự biến động của các đối tượng ưu đãi.
- Ban hành văn bản pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng
Luận văn thạc sĩ
20
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản cho
phù hợp.
- Tổ chức thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tổ
chức, thực hiện phong trào toàn dân chăm sóc người có công với nước.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc
thực hiện chế độ ưu đãi và các quy định có liên quan khác của pháp luật.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan hành chính
Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công
Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước
xuất phát từ các lý do sau:
a. Xuất phát từ nhu cầu khách quan
- Xã hội luôn luôn vân động và phát triển, các quan hệ xã hội không
ngừng vận động, biến đổi và ngày càng phức tạp, từ đó đòi hỏi Nhà nước nói

+ Xuất phát từ năng lực chung của bộ máy Nhà nước hoạt động còn
chưa có hiệu quả, từ đó đòi hỏi chúng ta phải nâng cao hơn nữa năng lực của
cả bộ máy Nhà nước, trong đó có cơ quan hành chính Nhà nước.
b. Xuất phát từ thực trạng năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước
trong quá trình thực hiện pháp luật đối với người có công với cách mạng ở
Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế; hệ thống trang thiết bị, công nghệ quản
lý còn rất thủ công thô sơ, việc lưu giữ số liệu và hồ sơ đại bộ phận vẫn thực
Luận văn thạc sĩ
22
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
hiện theo nguyên tắc truyền thống là quản lý thực thể, như vậy không những
vừa khó bảo quản, vừa lạc hậu lại vừa không thích hợp với khí hậu Việt Nam
khí hậu Èm, hay có thiên tai, lũ lụt; mặt khác phải huy động một lực lượng
đáng kể nhân lực để thực hiện công việc vừa lãng phí vừa thiếu chặt chẽ, vì
lực lượng này là yếu tố lịch sử để lại nên phần lớn là lực lượng bộ đội, thanh
niên xung phong chuyển ngành, tuy họ có lòng nhiệt huyết cách mạng và bề
dày thành tích nhưng lại hết sức hạn chế về kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ.
1.4. Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết vấn đề ưu đãi người có công
Ở các nước trên thế giới, dù chế độ chính trị có khác nhau nhưng dù ở
bất cứ quốc gia nào cũng có một bộ phận dân cư là những người có công với
Tổ quốc của họ. Chính vì vậy, ở các nước đều có những chính sách đối với
người có công đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nước. Tuy
nhiên, tùy theo từng điều kiện chính trị – kinh tế – xã hội khác nhau của mỗi
quốc gia mà có các chính sách khác nhau, đồng thời các nước có các cơ quan
quản lý nhà nước để thực hiện các chính sách đó (như Bộ Chiến Tranh, Bộ Xã
hội, Bộ phúc lợi xã hội, Bộ Lao động ).
Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Mỹ, Pháp, Óc thực hiện pháp
luật ưu đãi đối với quân nhân khi còn đang tại ngũ thông qua chế độ vừa là
nghĩa vụ vừa bắt buộc và áp dụng chế độ tiền lương cho quân nhân, cho sỹ
quan khi tại ngũ; nếu bị thương thì tùy theo mức độ thương tật để hưởng chế

khi giải ngũ được cấp một căn hộ và một khoản tiền 60 000 USD. Những
người lính chết trận được ghi công và thân nhân của họ được trợ cấp suốt đời.
Luận văn thạc sĩ
24
Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay
Nói tóm lại, dù các nước, đối tượng có công khác nhau và mức độ thực
hiện khác nhau tùy theo hoàn cảnh của mỗi nước nhưng đều thấy rõ những
đặc điểm sau:
- Thực hiện nhiệm vụ ưu đãi những người có công là nhiệm vụ chính trị,
phục vụ các mục tiêu chính trị của các giai cấp cầm quyền.
- Việc tổ chức thực hiện ưu đãi người có công là do nhà nước đảm nhiệm
là chính.
- Người có công được đảm bảo về các mặt như trợ cấp vật chất, chăm sóc
sức khỏe, đảm bảo việc làm sao cho mức sống vật chất và tinh thần của các
đối tượng hưởng không được thấp hơn mức sống trung bình của công đồng.
- Việc ban hành và thực hiện pháp luật ưu đãi được quy định chặt chẽ và
được điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi giai đoạn
lịch sử nhất định.
Luận văn thạc sĩ
25

Trích đoạn Thực trạng năng lực nguồn nhõn lực Một số vấn đề rút ra từ phõn tớch thực trạng năng lực thực hiện phỏp luật ưu đói người cú cụng MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ƯU ĐÃ Giải phỏp về đổi mới phương thức tổ chức và quản lý của cơ quan hành chớnh Nhà nước trong thực hiện phỏp luật ưu đói người cú
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status