2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Tác giả: - ThS. Nguyễn Hoàng Phương Lan;
- PGS.TS. Phạm Văn Lợi;
- TS. Đỗ Nam Thắng;
- TS. Nguyễn Hải Yến.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CẬN HỆ SINH THÁI TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG – SỨC KHỎE Ở VIỆT NAM
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
PGS.TS. Phạm Văn Lợi
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
4
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH, ẢNH TRONG BÁO CÁO 8
DANH MỤC BẢNG TRONG BÁO CÁO 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 10
BÀI TÓM TẮT 11
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1 Đặt vấn đề 14
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 16
1.2.1. Mục tiêu tổng quan của đề tài
16
1.2.2. Các mục tiêu cụ thể của đề tài 16
1.3 Cách tiếp cận của đề tài 17
CHƯƠNG 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải
quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe
18
2.2.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh
thái ở một số nước trên thế giới.
18
đề môi trường-sức khỏe 36
3.3.1. Khái niệm
37
3.3.2. Nội hàm của cách tiếp cận hệ sinh thái đối với vấn đề môi trường-sức khỏe. 38
3.3.3 Phạm vi ứng dụng của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái đối với vấn đề môi
trường-sức khỏe
45
3.3.4 Khung nghiên cứu và các công cụ thiết yếu của phương pháp tiếp cận hệ sinh
thái đối với vấn đề môi trường-sức khỏe
46
3.4 Ưu và nhược điểm của việc áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái so với các
phương pháp khác trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe 49
CHƯƠNG 4. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ÁP
DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI TRONG LĨNH VỰC MÔI
TRƯỜNG-SỨC KHỎE TẠI VIỆT NAM 51
4.1 Trên thế giới 51
4.1.1 Định hướng chính sách và hành độ
ng ở cấp toàn cầu đối với hoạt động triển
khai áp dụng phương pháp tiếp cận sinh thái trong giải quyết các vấn đề môi trường -
sức khỏe
51
4.1.2 Các lĩnh vực cụ thể áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái đối với vấn đề
môi trường-sức khoẻ
54
4.2 Thực tiễn triển khai phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong một số lĩnh vực ở Việt
Nam 58
4.2.1. Tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn đa dạng sinh học
58
4.2.2 Tiếp cận hệ sinh thái trong môi trường nông-lâm-ngư
nghiệp
triển khai nghiên cứu điển hình 93
6.2.1. Giới thiệu chung
93
6.2.2. Thay đổi mô hình sử dụng đất và sinh thái do diễn biến dân số và gia tăng sản
xuất tiểu thủ công nghiệp tại làng nghề Tống Xá
94
6.2.3. Gia tăng chất thải và áp lực đối với các dịch vụ môi trường do diễn biến về
phát triển kinh tế - xã hội tại làng nghề Tống Xá
95
6.2.4. Ô nhiễm môi trường và những tác động đối với sức khoẻ cộng đồng ở làng
nghề Tống Xá……………………………………………………………………….
97
6.3 Mục tiêu của chương trình áp dụng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả 99
6.3.1 Mục tiêu và khung logic cho chương trình áp dụng
99
6.3.2 Đánh giá nguồn dữ liệu 101
6.3.3 Kế hoạch quan trắc môi trường và các chỉ tiêu đánh giá 102
6.3.4 Kế hoạch thăm khám sức khỏe người dân và các chỉ tiêu đánh giá 104
6.4 Các giải pháp can thiệp trên cơ sở áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong
giải quyết vấn đề môi trường – sức khoẻ tại làng nghề thí điểm 106
6.4.1. Phương pháp tiếp cận sinh thái được triển khai tại làng nghề Tống Xá như thế
nào?
106
6.4.2. Các giải pháp can thiệp cụ thể ở làng Tống Xá trên cơ sở áp dụng phương
pháp tiếp cận sinh thái
111
6.5 Đánh giá hiệu quả áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải quyết các
vấn đề môi trường – sức khoẻ tại làng nghề thí điểm 119
Tống Xá 169
PHỤ LỤC 4. Mẫu phiếu phục vụ điều tra, khảo sát tại làng nghề Tống Xá 173 8
DANH MỤC HÌNH, ẢNH TRONG BÁO CÁO
Hình 3.1. Phân bố địa lý tác động sức khỏe của các bệnh truyền nhiễm qua véc-tơ truyền
bệnh trên toàn thế giới 34
Hình 3.2. Tiếp cận hệ sinh thái đảm bảo sự cân bằng giữa: quản lý môi trường, các yếu tố
kinh tế và mong muốn của cộng đồng 36
Hình 3.3. Con người và các mối tương quan tương tác trong hệ sinh thái nông nghiệp ở
Yubdo-Lagabato . 40
Hình 3.4. Công cụ thiết yếu cho tiếp cận hệ sinh thái đối với sức khỏe con người 47
Hình 4.1. Tháp sức khỏe 56
Hình 4.2. Khái niệm quản lý hệ sinh thái đô thị 66
Hình 6.1. Diễn biến về phát triển hoạt động sản xuất làng nghề và cơ cấu kinh tế của làng
Tống Xá 96
Hình 6.2. Mối quan hệ giữa hoạt động sả
n xuất, vấn đề môi trường và sức khỏe tại làng
nghề 107
Hình 6.3. Phối hợp liên ngành và thu hút sự tham gia của các bên liên quan trong giải
quyết các vấn đề môi trường – sức khoẻ ở Tống Xá 110
Hình 6.4. Diễn biến tình hình sức khoẻ cộng đồng theo các tiêu chí đánh giá 130
Hình 6.5. Mô hình bệnh tật theo các nhóm bệnh 131
Hình 6.6. Diễn biến mô hình một số nhóm bệnh bị ảnh hưởng bởi ô nhiễ
3
) 122
Bảng 6.3. Chất lượng nước mương tại các thôn thuộc làng nghề Tống Xá 123
Bảng 6.4. Hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu trầm tích tại Tống Xá 124
Bảng 6.5. Nồng độ bụi và hơi khí độc trong không khí xung quanh (µg/m
3
) (trung bình
1h) 125
Bảng 6.6. Chất lượng không khí trong khu vực sản xuất (µg/m
3
) 125
Bảng 6.7. Chất lượng khí thải sau hệ thống xử lý (µg/m
3
) 126
Bảng 6.8. Bảng so sánh chất lượng nước mặt tại làng nghề Tống Xá (mg/l) 127
Bảng 6.9. Chất lượng nước thải tại làng nghề thời điểm sau khi áp dụng phương pháp tiếp
cận hệ sinh thái (năm 2011) 128
Bảng 6.10. Hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu trầm tích tại Tống Xá (mg/kg) 129
Bảng P3.1. Tỷ lệ lượt người dân đến khám bệnh ở trạm y tế xã (%)
170
Bảng P3.2. Tỷ lệ lượt người dân đã đến điều trị ở trạm y tế xã hàng năm (%) 170
Bảng P3.3. Mô hình bệnh của người dân làng Tống Xá (%) 170
Bảng P3.4. Tỷ lệ người tử vong hàng năm tại địa bàn điều tra (%) 171
Bảng P3.5. Tỷ lệ số người dân làng Tống Xá đã tử vong chia theo nhóm tuổi (%) 171
Bảng P3.6. Tỷ lệ số người dân làng Tố
ng Xá đã tử vong chia theo nguyên nhân (%) 171
Bảng P3.7. Tỷ lệ số người dân làng Tống Xá đã tử vong chia theo giới (%) 172
UNF Quỹ Liên Hợp Quốc
ĐDSH Đa dạng sinh học
WTO Tổ chức thương mại thế giới
KCN Khu công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
CTR Chất thải rắn
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Viện KHKT BHLĐ Viện Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động
CHLB Cộng hòa Liên bang
AT-VSLĐ An toàn – Vệ
sinh lao động
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
CCN Cụm công nghiệp
KCX Khu chế xuất
Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
TC Tiêu chí
Bệnh CL Bệnh leishmaniasis ở da
CES Trung tâm nghiên cứu văn hóa xã hội
UCT Trường đại học Católica de Temuco
HST Hệ sinh thái 11
BÀI TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong
giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe ở Việt Nam” được thực hiện với mục tiêu
làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải
nghiên cứu, các thiết bị thiết yếu của cách tiếp cận hệ sinh thái đối với vấn đề môi
trường-sức khỏe và các ưu, nhược điểm của việc áp d
ụng phương pháp tiếp cận hệ
sinh thái so với các phương pháp khác trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức
khỏe.
Bên cạnh đó, đề tài cũng tập trung nghiên cứu các định hướng chính sách và
hành động ở cấp toàn cầu đối với các hoạt động triển khai áp dụng phương pháp tiếp
cận sinh thái trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe và các lĩnh vực áp dụng 12
cụ thể của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái đối với vấn đề môi trường-sức khoẻ của
một số nước trên thế giới. Trên cơ sở kinh nghiệm của một số trên thế giới và thực
tiễn triển khai phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong một số lĩnh vực ở Việt Nam
như tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn đa dạ
ng sinh học, trong môi trường nông
nghiệp, trong môi trường đô thị, trong môi trường công nghiệp và tiếp cận hệ sinh thái
trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đề tài đã rút ra được những bài
học về cách áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải quyết các vấn đề
môi trường-sức khỏe ở Việt Nam.
Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu và làm rõ được khả năng áp dụng phương pháp
tiếp cận hệ sinh thái trong giải quy
ết các vấn đề môi trường-sức khỏe tại làng nghề cơ
khí, đúc kim loại Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Để làm rõ được
khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái tại làng nghề, đầu tiên đề tài đặt
ra các tiêu chí, luận cứ khoa học và thực tiễn đối với việc lựa chọn làng nghề để áp
dụng thí điểm phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giả
i quyết các vấn đề môi
trường-sức khỏe. Dựa vào kết quả đánh giá tổng quan về các vấn đề môi trường-sức
khỏe tại làng nghề, đề tài đã đưa ra các giải pháp can thiệp trên cơ sở áp dụng phương
14
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Nhận thức về mối liên hệ chặt chẽ giữa thể chất và tình trạng sức khỏe của con
người với các yếu tố môi trường lý sinh, kinh tế và xã hội mà con người hàng ngày
của Ủy ban Brundtland, bảo vệ môi trường được xác định như yếu tố sống còn vì các
thế hệ tương lai. Năm 1992, tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát
triển tại Rio De Janeiro, con người được xác định là yếu tố trung tâm của tiến trình
phát triển bền vững. Năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh trái đất ở Bradin, 185 quốc 15
gia đã thông qua Chương trình nghị sự 21 với mục tiêu chung là “Giảm thiểu các rủi
ro, tác hại và duy trì một môi trường có chất lượng đạt mức an toàn và không gây hại
cho sức khỏe con người”.
Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái là cách tiếp cận mới, mang tính đa ngành và
tổng thể, ban đầu được xây dựng và phát triển chủ yếu nhằm vào mục tiêu giải quyết
các vấn đề môi trường và quản lý tài nguyên (đặc biệt là trong lĩnh vự
c nông nghiệp
và du lịch) để thay thế cho cách tiếp cận cổ điển theo ngành và lĩnh vực (là cách tiếp
cận dễ dẫn đến những xung đột về lợi ích và thường không đáp ứng được yêu cầu thực
tế về bảo vệ môi trường do thiếu tính liên ngành). Cùng với thời gian, phương pháp
tiếp cận hệ sinh thái ngày càng được hoàn thiện và được mở rộng khuôn khổ áp dụng
sang nhiều lĩnh vự
c phát triển khác nhau.
Việc áp dụng phương pháp tiếp cận này trong lĩnh vực sức khỏe môi trường đã
bắt đầu được khởi xướng ở một số nước trên thế giới vào khoảng cuối những năm
1990 và đầu năm 2000. Trong đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ công bố năm 2003
trên cơ sở những tranh cãi và thảo luận về những định nghĩa khác nhau, các nhà khoa
học đã thừa nhận “cách tiếp cận hệ sinh thái cần phải coi con người và tính đa dạng về
văn hóa của loài người là yếu tố không thể tách rời của nhiều hệ sinh thái khác nhau”.
Mục tiêu thiên niên kỷ một lần nữa được khẳng định rõ hơn “tình trạng tốt và tính bền
vững của hệ sinh thái chính là yếu t
ố trọng tâm đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc của
và vệ sinh môi trường ở các vùng đô thị và nông thôn, y tế cộng đồng, v.v Tuy
nhiên, cách tiếp cận cổ điển này cũng đã bộc lộ rõ nhiều điểm hạn chế như tính manh
mún, thiếu nhất quán, không có tính liên ngành, chỉ giải quyết được những vấn đề
mang tính ngắn hạn và trên thực tế không
đáp ứng được các yêu cầu mới về bảo vệ
môi trường cũng như giải quyết các vấn đề sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi
trường như: tác động của ô nhiễm không khí trong nhà do sử dụng nhiên liệu rắn ở các
vùng nông thôn và trong các cộng đồng có thu nhập thấp; tác động của ô nhiễm không
khí do giao thông và công nghiệp ở các vùng đô thị; tác động của ô nhiễm nước đến
sức khỏe c
ộng đồng; nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường cho các nhóm cộng đồng có thu nhập thấp; giải quyết những vấn đề sức khỏe
môi trường ở các làng nghề và các cụm/điểm tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn; kiểm
soát tác động có hại của các yếu tố môi trường tới sức khỏe trẻ em; v.v
Đề tài này là nghiên cứu đầu tiên về khả năng áp d
ụng phương pháp tiếp cận hệ
sinh thái trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe tại Việt Nam, từ đó đề xuất
những điều chỉnh về thể chế, pháp lý để có thể áp dụng phương pháp này rộng rãi ở
Việt Nam.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quan của đề tài
Làm rõ khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải quyết
các v
ấn đề môi trường-sức khỏe ở Việt Nam.
1.2.2. Các mục tiêu cụ thể của đề tài
1- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái
trong việc giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe. 17
18
CHƯƠNG 2
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn nghiên cứu khả năng áp dụng phương
pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải quyết vấn đề môi trường-sức khỏe và áp dụng thí
điểm tại một làng ngh
ề lựa chọn.
2.2 Nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, các nội dung chính cần thực hiện bao gồm:
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải
quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe.
Các nội dung cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của cách tiếp cận hệ sinh thái
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của các vấn đề môi tr
ường-sức khỏe
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của các cách tiếp cận giải quyết vấn đề môi trường-
sức khỏe, phân tích ưu, nhược điểm của từng cách tiếp cận.
- Phân tích các đặc tính, nội hàm, phạm vi, điều kiện áp dụng của cách tiếp cận
hệ sinh thái trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe.
- Đánh giá và so sánh cách tiếp cận y sinh với cách tiếp c
ận hệ sinh thái trong
giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe.
2.2.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng phương pháp tiếp cận hệ
m:
- Xây dựng tiêu chí và lựa chọn một làng nghề để áp dụng cách tiếp cận hệ sinh
thái trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe.
- Điều tra, khảo sát, nhận diện các vấn đề môi trường-sức khỏe tại làng nghề
này.
- Xây dựng mục tiêu của chương trình áp dụng cách tiếp cận mới, xây dựng các
tiêu chí đánh giá hiệu quả.
- Xây dựng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái dự
a vào 3 nội dung chính: tính
liên ngành, sự tham gia của các bên liên quan và tính bình đẳng giới.
- Triển khai áp dụng cách tiếp cận này.
- Đánh giá hiệu quả của cách tiếp cận
- Phân tích thuận lợi, khó khăn của cách tiếp cận này. 20
2.2.6. Kinh nghiệm, đề xuất những điều chỉnh về thể chế, pháp lý để áp dụng
phương pháp tiếp cận mới.
Các nội dung cụ thể bao gồm:
- Trên cơ sở áp dụng thử nghiệm nêu trên, phân tích khả năng áp dụng của cách
tiếp cận theo các tiêu chí: tính phù hợp, tính hiệu quả, tính khả thi.
Phân tích đề xuất giải pháp về thể chế, khoa học-công nghệ, tài chính…để triển
khai áp dụng ph
ương pháp này.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung trên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê: Nghiên cứu kế thừa các tài liệu, mô hình, kỹ thuật, giải
pháp liên quan đã và đang được áp dụng để áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái
trong giải quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe ở trên thế giới. Cụ thể đề tài đã kế
th
tiếp cận hệ sinh thái trong giải quyết vấn đề môi trường-sức khỏe tại làng nghề thí điểm,
nhóm nghiên cứu đã điều tra ngẫu nhiên 180 đối tượng người dân sinh sống, lao động, sản
xuất tại làng ngh
ề. Các đối tượng điều tra đa dạng về độ tuổi, giới tính và ngành nghề lao
động. Việc điều tra các đối tượng được thực hiện thông qua cuộc phỏng vấn nhanh (phiếu
điều tra, phỏng vấn) kết hợp với thăm khám lâm sàng.
Phương pháp xử lý số liệu: Nhập, quản lý, làm sạch số liệu và phân tích số liệu
bằng phần mềm Excel với độ
tin cậy > 95%. Các số liệu trong cuộc điều tra, khảo sát
dành cho đối tượng chính quyền xã, cán bộ y tế, chủ cơ sở sản xuất, hộ gia đình, người
lao động, người dân tại làng nghề thông qua bộ phiếu điều tra, phỏng vấn về điều kiện
làm việc tại các cơ sở sản xuất; nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ cho các cơ sở sản xuất;
điề
u kiện kinh tế-xã hội, dân số, môi trường, sức khỏe người dân được nhóm nghiên
cứu phân tích, tổng hợp và xử lý logic, khoa học, đảm bảo độ chính xác cao.
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: Để đánh giá được chất lượng môi
trường tại làng nghề áp dụng thí điểm phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong giải
quyết các vấn đề môi trường-sức khỏe, nhóm nghiên cứu đề tài đã thực hi
ện lấy mẫu
không khí, nước, đất tại làng nghề. Phương pháp phân tích xác định các thông số chất
lượng môi trường không khí, nước đất được thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu
chuẩn quốc gia.
t và các vi sinh vật) và các yếu tố vô sinh (đất, nước, không khí ). Các thành
phần nhân tạo là tất cả các vật thể hữu hình do con người tạo nên (nhà cửa, đường xá,
cầu cống ). Còn các thành phần xã hội là sự tổng hòa các quan hệ con người với
nhau, có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng
xã hội (Nguyễn Văn Mạn, 2006).
Chất lượng môi trường có ảnh hưởng rất lớ
n đến sức khỏe của con người và nó
bị chi phối không những bởi điều kiện tự nhiên mà còn bởi điều kiện kinh tế-xã hội.
Tại thành phố và các khu công nghiệp với mật độ dân số cao, tập trung nhiều loại hình
sản xuất công nghiệp nên chất lượng môi trường có nguy cơ bị suy giảm do tác động
của bụi, khí thải và nước bị ô nhiễm. Ở nông thôn, chất thải ch
ăn nuôi, dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón là nguyên nhân chính làm giảm chất lượng môi trường
sống. Chất thải chăn nuôi gây mùi hôi thối là môi trường sống thuận lợi của các loài 23
sinh vật như: ruồi, nhặng có thể truyền bệnh cho con người (Nguyễn Văn Thưởng,
1999).
Bảo vệ môi trường sống là các hoạt động nhằm hạn chế và phòng ngừa những
yếu tố bất lợi của tự nhiên và xử lý chất ô nhiễm do các hoạt động của con người tạo
ra, đồng thời điều chỉnh và tạo nên môi trường sống tiện nghi và bền vững cho con
ngườ
i.
3.1.3 Sức khỏe
“Sức khỏe con người là nhân tố quan trọng nhất, quyết định sự hưng thịnh và
bền vững của mọi nền kinh tế”. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (1946) thì
sức khỏe là trạng thái thoải mái về cả tinh thần, thể chất và xã hội chứ không chỉ đơn
thuần là vô bệnh, tật. Khái niệm bệnh, tàn tật và tử
vong được các nhân viên y tế đề
thuận/hiệp định ở cấp quốc tế và nhiều quốc gia sử dụng thì sức khỏe môi trường là
tất cả những khía cạnh liên quan đến sức khỏe, tình trạng ốm, bị bệnh và thương tật
của con người do tác động từ các yếu tố môi trường vật lý, hóa học, xã hội và tâm lý
(theo định nghĩa của WHO). Hay nói cách khác, sức khỏe môi trường là tạo ra và duy
trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Thuật ngữ này đồng thời cũng được dùng để gọi chung cho các lý thuyết và
thực tiễn về đánh giá, điều chỉnh, kiểm soát và phòng ngừa những yếu tố/thành phần
môi trường có khả năng gây nên những tác động có hại cho sức khỏe con người củ
a cả
thế hệ hiện tại cũng như các thế hệ trong tương lai.
Theo định nghĩa này, môi trường sống của con người cũng được hiểu một cách
rộng hơn, là tổng thể các mối liên hệ tương hỗ giữa các yếu tố của môi trường vật lý,
môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội và văn hóa (hay còn được hiểu là hành vi
của chính con người) được liên kết rất chặt chẽ và giao thoa lẫ
n nhau (Dương Thị Tơ,
Tô Kim Oanh, 2006).
3.1.5 Môi trường-sức khỏe
Tương tự như “sức khỏe môi trường”, thuật ngữ “môi trường-sức khỏe” cũng rất
khó định nghĩa và cho đến nay chưa có một định nghĩa cụ thể. Tuy nhiên theo nhóm
nghiên cứu, môi trường-sức khỏe là vấn đề gồm hai vế có liên quan mật thiết với nhau
đó là vấn đề môi trường và vấn đề
sức khỏe. Giải quyết vấn đề môi trường-sức khỏe
có nghĩa là sẽ phải đồng thời giải quyết cả hai vấn đề môi trường (ô nhiễm môi trường
không khí, nước và đất) và vấn đề sức khỏe cộng đồng (hệ quả liên quan trực tiếp đến
chất lượng môi trường). Việc giải quyết vấn đề môi trường giúp cải thiện sức khỏ
e từ
nguyên nhân gốc rễ, phòng ngừa bệnh tật, duy trì sức khỏe con người và môi trường
lâu dài, bền vững.
3.2 Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái
2. Quản lý nên được phân cấp đến c
ấp quản lý phù hợp nhất và thấp nhất.
3. Các nhà quản lý hệ sinh thái nên xem xét những ảnh hưởng (thực tế hoặc tiềm
năng) của các hoạt động mà họ thực hiện đến những hệ sinh thái lân cận và các hệ sinh
thái khác.
4. Nhận thức rõ những lợi ích có thể đạt được từ quản lý là thực sự cần thiết để
hiểu và quản lý hệ sinh thái trong mọi bối c
ảnh kinh tế. Mỗi một chương trình quản lý hệ
sinh thái nên bao gồm:
a) Giảm những khiếm khuyết của thị trường gây ảnh hưởng tiêu cực đến
ĐDSH;
b) Khuyến khích để thúc đẩy sử dụng bền vững và bảo tồn ĐDSH;
c) Nội tại hóa chi phí và lợi ích của một hệ sinh thái ở cấp độ khả thi nhất.
5. Bảo tồn cấu trúc và ch
ức năng hệ sinh thái để duy trì dịch vụ hệ sinh thái nên
được xem là một mục tiêu ưu tiên của tiếp cận hệ sinh thái.
6. Hệ sinh thái nên được quản lý trong phạm vi chức năng của nó. 26
7. Tiếp cận hệ sinh thái nên được thực hiện ở một phạm vi không gian và thời
gian phù hợp.
8. Nhận ra sự khác nhau về phạm vi không gian, những tác động trễ do đặc thù
của một hệ sinh thái nhằm thiết lập mục tiêu quản lý hệ sinh thái dài hạn
9. Công tác quản lý cần xác định sự thay đổi là không thể tránh khỏi.
10. Tiếp cận hệ sinh thái nên tìm kiếm sự cân bằng thích hợp, sự
hòa nhập của
việc bảo tồn và sử dụng ĐDSH.
11. Tiếp cận hệ sinh thái nên xem xét các dạng thông tin có liên quan bao gồm
những kiến thức khoa học, bản địa và địa phương, sự đổi mới và thực tiễn.