VÀ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ CÔNG
NGHỆ NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM
SỐ : 251.11.RD.ĐC/HĐ – KHCN.
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Chu Ngọc Chiểu 9556
Việt .
2 - Thực trạng hạ tầng CNTT TT TTCN & TM.
TT TT CN & TM có một hệ thông hạ tầng CNTT tương đối hoàn
chỉnh với mạng nộc bộ có kết nối ra bên ngoài qua đường truyền internet
tốc độ cao.
Các cá nhân của TT được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản về mạng
và máy tính; các cán bộ chuyên môn của TT được đào tạo cơ bản và có kinh
nghiệm trong xây dựng và tri
ển khai hệ thống thiết bị CNTT.
3 - Các dự án ứng dụng CNTT trong Bộ Công thương và TTTT CN &TM
Hiện nay BCT và TT đã và đang triển khai nhiều dự án ứng dụng
CNTT có mức đầu tư và giải pháp công nghệ tương đồng với CSD:L nagnfh
cơ khí Việt Nam, đó là thuận lợi rất lớn trong việc xây dựng và khai thác
CSDL ngành cơ khí Việt Nam.
4 – Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam cho đầu tư và phát triển ngành
cơ khí.
Trong quá trình phát triển của đất nước, ngành cơ khí Việt Nam luôn
nhận được sự quan tâm của các cấp chính quyền từ TƯ đến địa phương.
Tuy vậy hệ thống văn bản luật cho sự phát triển cua ngành cơ khí
chưa đồng bộ và thiếu tính hệ thống.
5 - Thực trạng đầu tư,s
ản xuất kinh doanh của ngành cơ khí Việt Nam.
Ngành cơ khí VN trong thời kỳ bao cấp, đã nhận đươc sự quan tâm
đúng mức của Đảng và Nhà nước nên đã những bước phát triển đáng kể. Từ
sau khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường thì ngành cơ khí dã không
có được sự quan tâm đầu tư đúng mức cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
Ngành cơ khí VN hiện nay có có hệ thống hạ tầng lạ
không có.
Nguồn thông tin sơ cấp: Thu thập từ doanh nghiệp thông qua các sở
Công thương. Hiện nay sở Công thương của toàn bộ 63 tỉnh thành trong cả
nước đều không quản lý được thông tin từ các doanh nghiệp. Dô vậy thông
tin ban đàu cần phải thu thập thông qua các cuộc điều tra từ cơ sở.
9– Nghiên cứu khảo sát nhu cầu người sử dụng thông tin của CSDL.
Qua khảo sat thăm dò tại các sở Công thương và đại diện các doanh
nghiệ
p nhóm khảo sat đều nhận được yêu cầu được CSDL cung cấp thông
tin phục vụ cho nhu cầu quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước và sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Phần 2: Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ cho CSDL
ngành cơ khí Việt Nam 1 - Chỉ tiêu đánh giá tỷ suất tiêu hao năng lượng trên mức đầu tư
Tỷ suất tiêu hao năng lượng trên mức đầu tư là giá trị xác định nhu
cầu cung cấp năng lượng cho một đồng vốn (1000đ) vốn đầu tư. Qua đó có
kế họach cung ứng và phát triển nguồn năng lượng cung ứng cho để phát
triêể một ngành sản phẩm nào đó.
2 - Chỉ tiêu đánh giá trình độ
trang thiết bị của doanh nghiệp
Trình độ trang bị là giá trị phản ánh thực trạng trang bị hiện thời của
một doanh nghiệp, của một ngành. Nó phản ánh mức độ, khả năng đáp ứng
của doanh nghiệp theo kịp quá trình thay đổi, nâng cấp công cụ sản xuất của
doanh nghiệp theo kịp đà phát triển của khoa học và kỹ thuật.
hóa là tốt nhất vì vật tư, nguyên liệu được sản xuất trong nước nên giảm
được thuế nhập khẩu và các chi phí liên quan khác\
8 - Chỉ tiêu đánh giá nghiên cứu và phát triển.
Nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động trong các lĩnh vực KH&CN
nhằm tìm kiếm tri thức mới, hoàn thiện, mở rộng những tri thứ
c đã có về sự
vật, hiện tượng, bản chất của sự vật, hiện tượng hay các quy luật hoặc các dự
báo trạng thái tương lai của chúng.
Trong quản lý các hoạt động nghiên cứu, theo tính chất của sản phẩm,
nghiên cứuđược phân loại thành: Nghiên cứu cơ bản (NCCB); nghiên cứu
ứng dụng (NCƯD) và nghiên cứu triển khai (NCTK).
9 - Chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất.
Năng l
ực sản xuất của doanh nghiệp được biểu hiện bằng khối lượng
sản phẩm mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Năng
lực sản xuất là một chỉ tiêu tương đối khó xác định vì nó gắn liền với tình
hình cơ bản, thực trạng về cơ sở vât chất kỹ thuật, trình độ quản lý và khả
năng đầu tư
của doanh nghiệp
10 - Chỉ tiêu đánh giá mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho sản phẩm.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện bằng hình thái
vật chất khi tham gia vào quá trình sản xuất, trị giá nguyên vật liệu được
chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
11 - Chỉ tiêu đánh giá chỉ số phát triển môi trường bền vững.
Cách đây hơn một nửa thế kỷ, khi thế giới bước ra khỏi thế chiến thứ
hai, vấn đề phát triển có một nội dung thuần túy kinh tế. Các chương trình
Phần I - NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO
XÂY DỰNG CSDL 5
1 - Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT Bộ Công thương 5
2 - Thực trạng hạ tầng CNTT TT TTCN & TM 8
3 - Các dự án ứng dụng CNTT trong Bộ Công thương và TTTT CN &TM 13
4 – Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam cho đầu tư và phát triển ngành cơ khí.
19
5 - Thực trạng đầu tư,sản xuất kinh doanh của ngành c
ơ khí Việt Nam.
24
6 - Nghiên cứu, khảo sát các CSDL ngành cơ khí của thế giới. 37
7- Khảo sát vai trò của ngành cơ khí trong một số nền kinh tế thế giới. 45
8 – Nghiên cứu, khảo sát nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống dữ liệu của CSDL. 51
9 – Nghiên cứu khảo sát nhu cầu người sử dùng thông tin của CSDL 60
Phần II - XÂY DỰNG CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CHO CSDL NGÀNH
CƠ KHÍ VIỆT NAM 66
A - PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG XÂY DỰNG CHỈ TIÊU CHO CSDL NGÀNH
CƠ KHÍ VIỆ
T NAM
66
1 - Phương pháp Atlas 66
2 - Phương pháp thống kê 67
3- Phương pháp sử dụng trong xây dựng chỉ tiêu cho CSDL ngành cơ khí VN 69
B - CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CSDL NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT
NAM
69
1 - Chỉ tiêu đánh giá tỷ suất tiêu hao năng lượng trên mức đầu tư 69
2- Chỉ tiêu đánh giá trình độ trang thiết bị của doanh nghiệp 73
3 - Chỉ tiêu đánh giá tính phát triển bền vững cho doanh nghiệp 80
4 - Chỉ tiêu đánh giá trình độ quả
thuộc dự án đầu tư phát triển " Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành cơ khí Việt
Nam " do Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, Bộ Công
thương chủ trì.
Đề tài gồm mục lục; lời nói
đầu; 2 phần chính và tài liệu tham khảo.
Đề tài gồm 148 tr chia làm 2 phần chính.
Phần 1 : Khảo sát thực tế các yếu tố đảm bảo xấy dựng cơ sở dữ liệu,
nhằm xác định quy mô, khối lượng dự án, nguồn cung cấp dữ liệu cho dự án,
loại dữ liệu cung cấp cho dự án, nhu cầu của người dùng và khả năng cung
cấp dữ liệu của CSDL; nhu cầu lọi thông tin mà người dùng c
ần khai thác;
xác định thực tế hạ tầng CNTT của cơ quan chủ quản và cơ quan chủ đầu tư
để xác định khả năng và nhu cầu đầu tư cho hệ thống hạ tầng và phần cứng hệ
thống mạng. Xác định rõ vị trí vai trò của ngành cơ khí trong cơ cấu nền kinh
tế quốc dân của Việt Nam cũng như của thế giới; xác định mức độ
đàu tư
nhứng năm qua cho ngành cơ khí và định hướng đầu tư cho ngành cơ khí
trong tương lai.
Nhóm đề tài đã thực hiện điều tra khảo sát các nội dung theo Nghị định
102/2009/NĐ-CP tại 63 tình thành trong cả nước, trong đó có 28 tỉnh thành
được điều tra phỏng vấn trực tiếp, các tỉnh thành còn lại đều được gửi phiếu
điều tra lây sý kiến. Nhóm đề tài cũng đã thực hiện đ
iêu tra mẫu tại 12 doanh
nghiệp thuộc Bộ Công Thương
Phần 2 : Xấy dựng các chỉ tiêu của CSDL ngành cơ khí Việt Nam, dùng
làm thước đo để đánh giá sức sản xuất, khả năng đáp ứng của ngành cơ khí
với nền kinh tế Quốc dân; Trình độ phát triển của nền công nghiệp chế tạo
Việt Nam so với mặt bằng chung của ngành cơ khí chế tạo thế giới và khu
v
ực.
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
5
Phần I - NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CÁC YẾU
TỐ ĐẢM BẢO XÂY DỰNG CSDL
1 - Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT Bộ Công thương
Trang thiết bị phần cứng hiện tại Bộ Công Thương được tích hợp dữ liệu
với hệ thống các máy chủ có cấu hình kỹ thuật là mạnh, các máy tính cá nhân
của các cán bộ của Bộ Công Thương đều được kết nố
i ADSL, chia sẻ tài
nguyên trên nội bộ LAN, điều hành in ấn qua mạng, khai thác CSDL, văn bản
accsessed DMZ 90 %
c. Tình trạng máy chủ đang sử dụng.
Stt Loại máy chủ Cấu hình cơ bản Năm sản
xuất
Ứng dụng hiện
tại
1 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
Database Email
2 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
Database Email
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
6
3 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
Database Email
4 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
Database Email
5 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
2.8/3.0
2003 DNS
14 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Email
15 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Cache
16 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Firewall
17
SUN V480 5U 2xCPU
UltraSPARC III
2003 Email Service
18 SUN V480 5U 2xCPU
UltraSPARC III
2003 Email Service
1.2 - Phần mềm và hệ thống.
Các phần mềm được sử dụng trong các đơn vị quản lý nhà nước, các đơn vị
sự nghiệp, Thương vụ trực thuộc Bộ:
- Bộ ứng dụng soạn thảo văn bản Word và bảng tính Excel trong văn
phòng.
- Phần mềm mã font tiếng việt(Unikey, VietKey ).
- Quản lý Email (MS Outlook/ Exchange/ Lotus Notes).
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
được bảo đảm về
mặt nội dung.
- Các đơn vị đều có bộ phận chuyên trách phụ trách công nghệ thông
tin.
1.4 - Kết luận, đánh giá.
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ đảm bảo trang bị cho mỗi cán bộ, công chức,
viên chức ít nhất một máy tính cá nhân với chất lượng và cấu hình phù hợp;
từng bước trang bị các thiết bị đầu cuối di động cho các cán bộ, công chức có
nhu cầu.
2. Tất cả các
đơn vị đều có mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng
(WAN) với chất lượng phù hợp với nhu cầu trao đổi thông tin số hóa và triển
khai các ứng dụng thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị cũng như của cả Bộ.
3. Xây dựng mạng nội bộ (Intranet) của ngành công thương phục vụ tốt
công tác quản lý nhà nước của Bộ: hoạt độ
ng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
8
lãnh đạo Bộ và các đơn vị; cung cấp, trao đổi, khai thác thông tin nội bộ của
Bộ và ngành công thương.
4. Đảm bảo hệ thống máy tính và mạng của các đơn vị trực thuộc Bộ
được kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ theo hướng
dẫn của cơ quan chủ quản.
5. Đảm bảo tất cả các máy tính cá nhân được kết nối Internet tốc độ cao,
ngoạ
i trừ một số máy tính cá nhân được sử dụng cho các công việc đòi hỏi an
toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Nhanh chóng nâng cấp các Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center)
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
9
2.Thu thập, tổng hợp, dự báo, đánh giá và báo cáo Bộ về diễn biến, xu
hướng phát triển của ngành công nghiệp, thương mại, thị trường, mặt hàng
quan trọng của Việt Nam và thế giới; đề xuất các biện pháp, giải pháp quản lý
nhà nước về công nghiệp, thương mại và thị trường.
3.Thu thập, điều tra, thống kê, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin kinh
tế, công nghiệp, thương mại, thị
trường, thương nhân trong và ngoài nước
bằng các hình thức và phương thức thông tin, truyền thông phục vụ các cơ
quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của
pháp luật.
4.Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu ngành về kinh tế, công nghiệp,
thương mại; xây dựng và công bố chỉ số giá xuất nhập khẩu của ngành Công
thương.
5.Xuất bản các ấn phẩm phục vụ
phát triển kinh tế, công nghiệp, thương
mại theo quy định của pháp luật.
6.Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, tư vấn cho các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh
trong và ngoài nước.
7.Chủ trì hoặc tham gia xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, đề tài
nghiên cứu khoa học, tổ chức các khóa đào tạo về thông tin kinh tế, công
nghiệp, thương mại, đầu tư.
8.Tham gia T
ổ Điều hành thị trường trong nước, Hội đồng Tư vấn thông
tin của Bộ.
9.Tham gia triển khai và phát triển thương mại điện tử.
1 Cisco 2950(x8) Chuyển mạch
AccessMode
TrunkMode Vlan 80 %
2 Cisco 2600(x2) Định tuyến
Static Route
Dynamic Route 80 %
3 Cisco Pix525(x1) Tường lửa 8
port
accsessed DMZ 90 %
2.3.3 - Tình trạng máy chủ đang sử dụng:
Bảng 1.3 – Thực tế sử dung thiết bị CNTT TT TTCN &TM
Stt Loại máy chủ
Cấu hình cơ bản
Năm sản xuất
Ứng dụng hiện tại
1 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
Database Email
2 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 WebService
2.7/2.8
2003 Thử nghiệm TMĐT
11 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 Máy chủ nội bộ LAN
12 IBM x255 7U 4xCPU XEON MP
2.7/2.8
2003 Máy chủ lưu trữ
LAN
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
11
13 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 DNS
14 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Email
15 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Cache
16 IBM x235(x4) 4U 2xCPU XEON MP
2.8/3.0
2003 Firewall
17
SUN V480 5U 2xCPU
UltraSPARC III
2003 Email Service
6 Tin KT-TM 13 Mạng chung
46 NQ – 76
NTT
Vinanet.com.vn
Nhanhieuviet.gov.vn
7 Thông tin 3 9 Mạng riêng Congnghiepmoitruong.v
n
8 Thông tin 2 16 Mạng chung
76 NTT
9 ASEM 15 Mạng chung
76 NTT
asemconnectvietnam.gov.
v
n
10 CSDL Quốc gia 7 Mạng riêng
11 Chỉ số giá XNK 7 Mạng riêng Chisogia.vinanet.vn
12 Tư vấn, nghiên
cứu, dự báo
30 Mạng riêng Rauhoaquavietnam.vn
Tinthuongmai.vn
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
12
13 Doanh nghiệp và
thương mại
7 Mạng riêng Dntm.vn
14 Thương nghiệp –
cấp, đầu tư mới.
Về hạ tầng mạng, do địa điểm làm việc của các bộ phận nằm phân tán nên
từ trước năm 2010, nhiều đơn vị tự thuê bao và quản lý mạng LAN – Internet
riêng của mình. Điều này không những gây lãng phí mà còn gây khó khăn
cho việc quản lý cũng như chia sẻ thông tin giữa các đơn vị. Để khắc phục, từ
năm 2010, phòng Kỹ thu
ật đã thiết lập hạ tầng chung tại hai địa chỉ - 46 Ngô
Quyền và 76 Nguyễn Trường Tộ.
Về hạ tầng công nghệ, hiện tại do nhu cầu riêng của từng đơn vị, các đơn
vị tự chịu trác nhiệm về các phần mềm ứng dụng cũng như các hệ quản trị
CSDL. Dự kiến, Ban CNTT sẽ xây dựng CSDL chung để chia sẻ thông tin
của tất cả các
đơn vị trong Trung tâm
Về trang web, các trang web của Trung tâm cũng do các đơn vị tạo lập nên.
Trong khi đó, ngoài trang web thông tin nội bộ http://web.vtic.vn
Trung tâm
chưa có một website chính thức, nhằm mục đích quảng bá hình ảnh của
Trung tâm ra bên ngoài.
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
13
Về bản quyền phần mềm: ngoài các phần mềm kế toán được mua bản
quyền, còn lại hầu các phần mềm như Windows, Offices, Lạc Việt từ điển,
diệt virus … đều chưa được đầu tư đúng đắn để có bản quyền chuẩn, dẫn đến
tình trạng hay xảy ra sự cố trong quá trình làm việc như virus, lỗi windows,
mất dữ liệu.
3 - Các dự án ứng dụ
ng CNTT trong Bộ Công thương và TTTT CN &TM
3.1 -Các dự án, đề án ứng dụng CNTT của Bộ Công thương:
Dự án Xây dựng Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương đang triển khai
Dự án Hỗ trợ thương mại đa biên Giai đoạn III (EU-Việt Nam MUTRAP
III) do Liên minh châu Âu tài trợ, Bộ Công Thương thực hiện (Trang Web
của của Dự án http://www.mutrap.org.vn
)
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
14
Dự án ứng dụng công cụ quản trị cho doanh nghiệp tại Sở Công thương
Đồng Tháp: Nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh bằng năng suất – chất
lượng cho doanh nghiệp (DN) sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp, ngày 24/3/2011, tại thành phố Cao Lãnh, Trung tâm hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa 2 phối hợp cùng Sở Công Thương Đồng Tháp tổ
chức hội thảo giới thiệu n
ội dung, mục tiêu của dự án ứng dụng một số công
cụ quản trị tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho DN, đồng thời
triển khai cho DN đăng ký để xem xét đủ điều kiện nhận được sự hỗ trợ từ dự
án.
Hội thảo đã thu hút hơn 60 đại biểu đại diện cho hơn 50 DN đến dự nghe
báo cáo về tình hình triển khai các công cụ quản trị
trong DN của cả nước
cũng như tình hình ứng dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Ngoài ra, các DN
còn được nghe báo cáo điển hình của một số DN trên địa bàn tỉnh đã áp dụng
thành công và có hiệu quả một số tiêu chuẩn như tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ
thống quản lý môi trường và một số công cụ về năng suất trong DN.
Theo báo cáo đánh giá, đến nay toàn tỉnh có khoảng 72 tiêu chuẩn, công
cụ về chất lượng
được cấp cho các DN, trong đó tiêu chuẩn ISO 9001 được
các DN áp dụng nhiều nhất (34 DN), còn lại các tiêu chuẩn khác chỉ có vài
Dự án “Xây dựng CSDL ngành cơ khí Việt Nam”. \
Hiện các dự án đều triển khai đúng tiến độ và kế hoạch đề ra. Giá trị khối
lượng hoàn thành lớn.
Riêng dự án “Xây dựng CSDL ngành cơ khí Việt Nam” hiện nay được
chia làm nhiều giai đoạn, tại mỗi giai đoạn được triển khai dưới dạng các đề
tài, và trong năm 2011, 2012 sẽ
triển khai 3 đề tài như sau:
- Đề tài “Nghiên cứu thiết kế xây dựng cổng thông tin điển tử cho CSDL
ngành cơ khí Việt Nam”
- Đề tài “Nghiên cứu,Khảo sát đánh gía thực tế các yếu tố đảm bảo xây
dựng CSDL và xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ ngành cơ khí
Việt Nam”
- Đề tài “Nghiên cứu lý thuyết và phương pháp luận xây dựng CSDL theo
mô hình Data Ware House và Metadata "
3.2.1 - Dự án “Tổ chức và triể
n khai phát triển Thương mại điện tử”.
- Phần xây lắp
Tổng cộng có 51 gói thầu. Hiện nay, dự án đã thực hiện xong 40 gói thầu.
Đang thực hiện 07 gói thầu khác (đã có báo cáo cụ thể gửi Vụ Kế hoạch hàng
tháng). Gói thầu phần thân đã xây xong phần thô, đang hoàn thiện những
hạng mục cuối của tòa nhà 15 tầng. Trung tâm đang phấn đấu để cuối năm
2011 hoàn thành về cơ
bản phần xây lắp đưa toà nhà vào sử dụng.
- Phần Thương mại điện tử
Trung tâm đã trình Bộ cho thực hiện hai gói thầu đầu tiên là “Thiết kế thi
công lập Tổng dự toán” và “Thẩm định thiết kế thi công tổng dự toán” từ
tháng 02 năm 2011. Đến tháng 10 năm 2011, theo yêu cầu của Bộ, Trung tâm
đang phối hợp chặt chẽ với Cục TMĐT và CNTT điều chỉnh lại ph
ần thương
Kết quả đề án đã thực hiện được về cơ bản những nội dung và yêu cầu đặt
ra. Kết quả tính toán, phân tích chỉ số giá xuất nhập khẩu thương mại đ
ã cung
cấp thông tin tới lãnh đạo Bộ Công Thương, các Vụ, Cục, Ban, Ngành liên
quan để điều hành xuất khẩu, nhập khẩu và bình ổn thị trường trong nước, giúp
cho doanh nghiệp theo dõi diễn biến giá, tìm kiếm thị trường xuất nhập khẩu.
Hiệu quả cung cấp thông tin của nhiệm vụ "Thu thập giá, tính toán và công bố
chỉ số giá hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại" ngày càng được nâng cao.
- Khắc phục những khó khăn để thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra. Đánh
giá các dàn mẫu đại diện đưa vào tính chỉ số giá các nhóm/mặt hàng, thị
trường đảm bảo chỉ số giá được tính toán chính xác, kịp thời. Giữ kết quả tính
chỉ số giá và đánh giá hiệu quả sử dụng của Cơ quan quản lý nhà nước và
doanh nghiệp.
+ Xây dựng được các dàn mẫu đại diệ
n, giá đại diện để tính chỉ số giá
hàng hoá xuất nhập khẩu từng tháng năm 2011 theo gốc so sánh năm 2010
(để phù hợp với các chỉ tiêu của Nhà nước và của Bộ Công Thương).
+ Hiện nay, số thị trường đưa vào tính toán và công bố lên 20 thị trường,
có chi tiết từng nhóm/mặt hàng; số nhóm/mặt hàng tính toán, phân tích, công
bố lên 33 nhóm (15 nhóm/mặt hàng xuất khẩu, 18 nhóm/mặt hàng nhập
khẩu).
- Hoàn thiện nội dung thông chỉ số giá xuất nhậ
p khẩu thương mại để trở
thành 1 chỉ tiêu Thống kê ngành Công Thương với tên gọi là “Giá và biến
động giá hàng hoá xuất nhập khẩu” (năm 2011, Vụ Kế hoạch không được cấp
kinh phí lên không thực hiện, chuyển sang năm 2012)
- Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên để thực thực hiện tốt các nhiệm vụ
do lãnh đạo Trung tâm, Bộ Công Thương giao.
3.2.4 - Đối với đề án “Phát triển mạng lưới thông tin thị trường nội địa phục
vụ bình ổn giá và kiềm chế lạm phát”:
bám sát các nhi
ệm vụ: Cung cấp các thông tin nổi bật về hoạt động kinh tế
thương mại biên giới, kiến nghị của các địa phương (cửa khẩu); Chính sách
của các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia tác động tới hoạt động thương
mại biên giới; Phân tích đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại các
cửa khẩu khu vực biên giới. Chất lượng các Báo cáo được Lãnh đạo Chính
phủ, Lãnh đạo Bộ Công Th
ương và các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh
vực thương mại biên giới đánh giá cao.
3.2.6 - Nhiệm vụ: “Nghiên cứu, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin về
thị trường xuất/nhập khẩu, ngành hàng xuất/nhập khẩu; Dự báo ngắn hạn,
cảnh báo những mặt hàng nhạy cảm; Tình hình kinh tế thế giới; Tình hình tài
chính tiền tệ trong nước”.
Mặc dù dự toán của nhiệm vụ chưa được phế duyệt như
ng Trung tâm vẫn
tiến hành triển khai nhiệm vụ, với sản phẩm đầu ra là các báo cáo đạt chất
lượng cao và được gửi đều đặn tới Lãnh đạo Bộ Công Thương, các Vụ chức
năng thuộc Bộ và các Bộ, ban ngành liên quan.
Nhìn chung, các nhiệm vụ được Trung tâm triển khai, thực hiện tốt, theo
đúng kế hoạch. Bên cạnh việc tăng cường cập nhật cơ sở dữ liệu về chuyên
môn, luậ
t cũng như sự thay đổi các chính sách, quy định của Chính phủ,
Trung tâm còn tập trung nâng cao kiến thức chung cho đội ngũ chuyên viên
thực hiện các nhiệm vụ Ngân sách, xây dựng và kiện toàn Quy chế chi tiêu
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
18
nội bộ để trình Bộ xem xét, làm cơ sở cho việc giải ngân và thực hiện các
nhiệm vụ.
trong năm 2011. (Trung tâm đã có báo cáo chi tiết, cụ thể theo công văn số
9771 và gửi Văn phòng Bộ ngày 14/11/2011).
Các bản tin, tạp chí thuộc Trung tâm đã bám sát chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước, nội dung của Nghị quyết số 02/NQ-CP, nghị quyết số
11/NQ-CP và chương trình hành
động này tổ chức triển khai thông tin, tuyên
truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung nhằm thực hiện mục tiêu ổn định
kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Các bản tin, tạp chí đã đăng tải nhiều
bài viết phản ánh, phân tích hoạt động sản xuất, xuất/nhập khẩu, tài chính tiền
tệ, giá cả theo đúng định hướng của nghị quyết; tuyên truyền các chính sách
an sinh xã hội
Nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tế các yếu tố đảm bảo xây dựng CSDL và xây dựng
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
19
4 – Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam cho đầu tư và phát triển
ngành cơ khí.
4.1 - Văn bản pháp luật số 1:
- Số hiệu văn bản: 183-CP
- Ngày ban hành: 2/11/1961
- Tên Văn bản: Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
của Bộ Công nghiệp nặng
- Nội dung chính:
Bộ Công nghiệp nặng là cơ quan của Hội đồ
ng Chính phủ có trách nhiệm
quản lý các ngành công nghiệp cơ khí, khai khoáng, hóa chất, luyện kim
thuộc phạm vi Bộ phụ trách theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước; bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất và kiến thiết cơ
bản của Bộ nhằm tăng cưòng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội,
chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ CSDL ngành cơ khí Việt nam.
20
- Ngày ban hành: 26/12/2002
- Tên Văn bản: Quyết định về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ
khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm 2020
- Nội dung chính:
Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010,
tầm nhìn tới 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
Quan điểm chung: Cơ khí là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có
vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh t
ế, củng cố an ninh, quốc phòng
của đất nước.
4.4 - Văn bản pháp luật số 4:
- Số hiệu văn bản: 01/2003/QĐ-CKTĐ
- Ngày ban hành: 15/12/2003
- Tên Văn bản: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình
sản phẩm cơ khí trọng điểm do Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình sản phẩm
cơ khí trọng điểm ban hành
- Nội dung chính:
Sản phẩm cơ khí trọng điểm là các sản phẩm cơ khí được quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12
năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành
cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm 2020.
4.5 - Văn bản pháp luật số 5:
- Số hiệu văn bản: 87/2004/QĐ-BCN
-