Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò sữa mỹ nhập nội Việt Nam - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
NGHIÊN CứU MộT Số CHỉ TIÊU Kỹ THUậT CủA Bò SữA mỹ
NHậP NộI VIệT NAM
Nguyễn Hữu Lơng
1
, Đỗ Kim Tuyên
2
, Nguyễn Đăng Vang
2
, Hoàng Kim Giao
2

Nguyễn Viết Hải
3
, Vũ Văn Nội
1
, Lã Văn Thảo
2
, Trần Sơn Hà
1
, Vũ Ngọc Hiệu
1
Nguyễn Sức Mạnh
1
, Nguyễn Hùng Sơn

ty bò sữa Tp Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng và Trung tâm NC chuyển
giao TBKT chăn nuôi nhận nuôi khoán, phơng thức giao khoán đàn bê sinh ra ở Việt
Nam là giao 1 bê trả 1 bê lúc 10-12 tháng tuổi. Để đánh giá đàn bò nhập đợc chính xác,
Dự án đ theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật từ năm 12/2001 đến 6/2006.
Tiêu chuẩn bò nhập: Công ty American Genetics International trúng thầu bán 99 bò
Holstein cho Viện Chăn nuôi. Bò cái hậu bị có độ tuổi 18-24 tháng, có chửa 4-6 tháng,
khối lợng cơ thể không nhỏ hơn 420 kg, trung bình 500 kg. Đàn bò này là đàn bò giống
đợc tuyển chọn: Bố là bò đực giống Holstein thuần chủng đ đợc kiểm tra đời sau và
đợc đăng ký trong hồ sơ của Hiệp hội giống bò Holstein tại Mỹ. Lợng sữa bò mẹ phải
đạt ở lứa 1: 7.500 kg sữa/chu kỳ, lứa 2 trở lên: 8.500 kg sữa/chu kỳ. Bò có lý lịch rõ
ràng 4 đời, có số tai và có nguồn gốc từ các bang nhiệt đới của Mỹ từ vĩ tuyến 38 trở
xuống. 2

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiĐể đánh giá đàn bò nhập nội trong thời gian 2001-2005 chúng tôi tiến hành đề tài:
Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Mỹ nhập nội Việt Nam (năm
2001-2005) với mục tiêu:
+ Xác định một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn bò sữa thuần chủng theo nguồn nhập,
vùng sinh thái, quy mô, phơng thức chăn nuôi.
+ Đề xuất một số chủ trơng và giải pháp cho việc nhập và phát triển bò sữa 2005-2010 và
2020.
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Vật liệu
Bò sữa hậu bị có chửa giốngHolstein Friesian nhập từ Mỹ năm 2001.
Thời gian

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
- Đàn bê sinh ra tại Việt Nam giao cho các đơn vị:
+ Công ty bò sữa Tp Hồ Chí Minh nhận nuôi khoán 10 bê cái tơ 10-12 tháng tuổi, lứa 1
thuộc đàn của Công ty giống bò sữa Mộc Châu trả sản.
+ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng nhận 8 bê cái tơ lứa 1 và 5 bê cái tơ 10-12
tháng tuổi lứa 2 từ Công ty giống bò sữa Lâm Đồng trả sản.
+ Trung tâm NC CG TBKT CN tại Tp Hồ Chí Minh nhận 10 bê cái tơ lứa 2 từ Công ty
giống bò sữa Mộc Châu trả sản.
Các hộ thuộc tỉnh Lâm Đồng chăn nuôi bò HF với quy mô 3-5 con/hộ, Công ty cổ phần
giống bò sữa Mộc Châu có quy mô 10-30 con/hộ.
Tại các đơn vị khác, đàn bò đợc nuôi tập trung với quy mô lớn.
Số bê tơ lứa 1 và 2 đợc giao cho các đơn vị nuôi khoán đợc thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Số lợng bê giao nuôi khoán cho các đơn vị (con)
Hạng mục CT BS Tp Hồ
Chí Minh
Sở NN
Lâm Đồng
TTNCCG
TBKTCN
Số lợng bò tơ 10 13 10
Bê lứa 1 10 8
Bê lứa 2 5 10
Năm giao nhận 2003 2003 2004


430

43015

25

282

322

108

Vắt sữa 268

268

13

20

162

195

73

Cạn sữa 162


115

2

1

81

84

31

4 Bê cái 0-6 tháng 163

163

13

1

115

129

34

5 Bê đực 0-6 tháng 164

164
Tổng số bê đẻ ra sau 5 năm: 327 con trong đó bê cái 163 con, bê đực 164 con. Sau 5 năm
đàn bò đạt 198 con tăng 2 lần. Tỷ lệ nuôi sống toàn đàn là: 96,6%, nuôi sống bê 0-6 tháng
là: 99,4%. Số lợng bê đực bán giống là 11 con chiếm 7,4% tổng đàn để sản xuất tinh
đông lạnh và nhẩy trực tiếp nhằm cải tiến đàn bò HF sẵn có của các địa phơng. Số lợng
bán thịt là 139 con chiếm 13,21% tổng số bò nuôi trong kỳ. 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiTình hình bênh tật
Tổng số bò bị cảm nhiễm bệnh là 1401 lợt con, trong đó cái tơ 2 con chiếm 0,1%, cái
hậu bị 237 con chiếm 16,92%. Bò cái sinh sản 1162 con chiếm 82,94%, trong đó bệnh sản
khoa chiếm 29,69%, ngoại khoa 25,48% và nội khoa 18,13%, viêm móng 17,34% của
những bị nhiễm bệnh.
Bảng 4. Tình hình bệnh của đàn bò nhập
Cái tơ lỡ Cái hậu bị Cái sinh sản
Loại bệnh
Cảm
nhiễm
Khỏi
Loại
thải
Chết
Cảm
nhiễm


174

5

5

17.34

Sinh Sản 17

14
3

399

378



9.28

Ngoại khoa 78

78 279

270

5

4

25.48


1 58

53

2

3

195

178

8

9

18.13

Tổng
2

1

1

Qua kết quả nghiên cứu thể hiện ở những bảng trên, bớc đầu chúng tôi có nhận xét sau:
Tỷ lệ loại thải sau 1 năm nuôi 16,16 % do khi nhập bò chửa nhiều tháng nên bò chết bị
ngộ độc thai nghén, đẻ nonTỷ lệ loại thải bò của ta thấp hơn so với các nớc trong khu
vực nh Đài Loan, tỷ lệ loại thải năm đầu của Đài Loan là 20%, sau lứa đẻ thứ nhất là
25%. Nh vậy, đàn bò sữa HF nhập về của chúng ta có tỷ lệ loại thải thấp hơn.
Tỷ lệ sảy thai 3-8%. Năng suất sữa bình quân 5.412 kg/chu kỳ cao hơn năng suất sữa bình
quân của HF nhập từ úc 44,4%.
Tỷ lệ nuôi sống của đàn bê sinh ra tại Việt Nam: 91,4%.
Bò nhập về cha có bệnh lạ, bệnh truyền nhiễm. Bò thờng mắc các bệnh sản khoa, viêm
vú, sng chân, viêm phổi, ký sinh trùng đờng máu.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Đàn bò sữa HF nhập từ Mỹ có thể nuôi ở những vùng khác nhau, nhng tỷ lệ loại thải ở
những vùng nóng ẩm có tỷ lệ cao hơn vùng cao nguyên. Tỷ lệ loại thải đàn HF nhập nội
cao nhất tại Ba Vì: 57,14%. Nh vậy bò HF nhập nội có năng suất càng cao cần phải đợc
nuôi dỡng tốt hơn, nếu nuôi dỡng chúng không thoả đáng sẽ gây thiệt hại hơn khi nuôi
đàn bò thấp sản hơn nhập nội.
Khả năng sinh sản
Tuổi phối chửa lứa đầu bình quân của đàn bò Mỹ (17,6 3,3 tháng) thấp hơn đàn bò úc
(24,6 6,3 tháng) là 7 tháng, khác nhau rất rõ rệt (P<0,001). Nhng đến khoảng cách lứa
đẻ 1-2 của đàn bò Mỹ (16,3 3,0 tháng), đàn bò úc (16,9 3,5 tháng), và khoảng cách
lứa đẻ 2-3 lại không có sự sai khác rõ rệt (P>0,05), bò từ úc (14,6 2,2 tháng) và bò Mỹ
(15,1 2,9 tháng).
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng)
Phối chửa đầu Tuổi đẻ đầu

CT GBS Lâm Đồng 15 15,3 2,3 13 16,4 3,6 11 13,9 1,6
Bình quân 59 16,3 3,7 44 15,6 3,0 27 14,1 2,0

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bình quân của lứa đẻ 1-2: 16,3 tháng; 2-3: 15,6 tháng; 3-4: 14,1
tháng. Nh vậy khoảng cách giữa 2 lứa đẻ giảm dần từ lứa 2 đến lứa 4, thể hiện đàn bò đ
thích ứng dần với điều kiện nuôi dỡng ở các đơn vị. Khoảng cách các lứa đẻ ở Mộc Châu
X
X6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôivà Lâm Đồng không có sự sai khác (P>0,05), nhng giữa chúng với Ba Vì có sự sai khác
(P<0,05)
Khả năng sản xuất sữa
Để xác định khả năng sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập nội chúng tôi đ tiến hành theo
dõi 200 chu kỳ tiết sữa, bao gồm:
Bảng 7. Khả năng sản suất sữa/chu kỳ 305 ngày (kg)
Sữa chu kỳ 1 Sữa chu kỳ 2 Sữa chu kỳ 3 Sữa chu kỳ 4
Địa điểm
n
X
SD n
X
SD n
X
SD n

5226 857 10

5228 874 Bình quân 80

5412 1006

68

5865 1149

45

5913 1072

7

5960 1103

Đàn bò sữa nhập từ Mỹ bình quân sản lợng sữa/chu kỳ 305 ngày, chu kỳ 1: 5412; chu kỳ
2: 5865 ; chu kỳ 3: 5913; chu kỳ 4: 5960.
Khả năng sản xuất sữa của bò theo vùng sinh thái nuôi
Chu kỳ sữa 1: Sản lợng sữa của đàn bò Mỹ tại Mộc Châu và Lâm Đồng không có sự khác
biệt rõ rệt (P>0,05). Nhng có sự sai khác khá rõ rệt với năng suất sữa của bò Mỹ nuôi tại
Ba Vì.(P<0,01)
Chu kỳ sữa 2: Sản lợng sữa bò Mỹ tại Mộc Châu cao nhất là 6633 kg, cao hơn hẳn bò Mỹ
tại Lâm đồng là 5226kg (P<0,01). Nh vậy năng suất sữa /ngày của bò Mỹ nuôi tại Mộc
Châu cao hơn tại Lâm Đồng.

CTGBS Mộc Châu 11 3,03 0,76 11 3,04 0,21 11 8,08 0,57
TTNCB Ba Vì 9 3,59 0,82 9 3,38 0,22 9 8,45 0,60
CTGBS Lâm Đồng
9 4,41 0,85 17 3,15 0,58 17 8,32 0,58
Tổng 29 3,63 0,81 37 3,17 0,38 37 8,26 0,58

Sản lợng sữa của đàn bò nhập cao hơn so với đàn bò lai hớng sữa, do đó các chỉ tiêu về
mỡ, protein sữa thấp hơn bò lai.
Nhìn chung các chỉ tiêu về thành phần sữa của đàn bò nhập nội có tỷ lệ (protein sữa, VCK
không mỡ) hơi thấp, so với phân tích của một số tác giả (Đinh Văn Cải 2003, Đặng Thị
Dung và CTV. 2005 nghiên cứu trên đàn bò lai). Các chỉ tiêu chất lợng sữa: mỡ sữa
3,64%, protein sữa 3,25%, VCK không mỡ 8,42%. Tỷ lệ mỡ sữa của đàn bò Mỹ nhập nội
3,63%. Tỷ lệ Protein sữa 3,17%. Tỷ lệ VCK không mỡ 8,26%. Chất lợng sữa của đàn bò
Ba Vì cao hơn của Mộc Châu do sản lợng sữa của Ba Vì thấp hơn.
Khả năng sinh trởng của đàn bê sinh ra tại Việt Nam:
Tổng số bê sinh ra là: 327 con, trong đó bê cái 163 con chiếm 49% và bê đực 164 con
chiếm 51%. Tỷ lệ nuôi sống 92%( đào thải 76% của tỷ lệ nuôi sống). Có 115 bê cái sinh ra
đợc chuyển hạng lên đàn cái tơ, hậu bị, sinh sản, nh vậy đ góp phần tăng đàn bò sữa.
Đàn bê sinh ra từ đàn bò Mỹ có khối lợng cao hơn đàn bê sinh ra từ bò úc ở các lứa tuổi
Bảng 9. Khả năng sinh trởng của đàn bê cái HF lứa 1 (kg)
Sơ sinh 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Đ ơn vị
n X
SD
n
9

285.7 40.8

9

335.8 28.3

CTGBS Lâm
Đồng
29

35.9 4.9 17

287.0 20.1

4

392.0 29.1

CTBTp HCM 6

21.3 2.7 6

132.5 22.9

6

221 47.4 6


Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôitrởng thành, nếu động dục chúng có khả năng phối giống lúc 15 tháng tuổi, tuổi đẻ lứa
đầu sẽ đạt 24 tháng.
Khối lợng sơ sinh của đàn bê tại Lâm Đồng là cao nhất 35,9 kg, bê 18 tháng tuổi 392 kg.
Bê của Tp Hồ Chí Minh có khối lợng thấp hơn các đơn vị khác có thể là do khí hậu và bê
sinh ra ở thế hệ thứ 2.
Bảng 10. Khả năng tăng khối lợng của đàn bò (g/ngày)
Đ ơn vị
Sơ sinh - 6 tháng 6 tháng - 12 tháng 12tháng - 18 tháng

CTGBS Mộc Châu 709 471
TTNCB và ĐC Ba Vì 866 517 275
CTGBS Lâm Đồng 543 333
CTBS Tp HCM 610 486 344

Khả năng tăng khối lợng bình quân của đàn bê sinh ra từ đàn bò Mỹ ở giai đoạn từ sơ
sinh đến 18 tháng tuổi là: 579 g/con/ngày. Nhìn chung bê tăng khối lợng cao nhất ở giai
đoạn sơ sinh đến 6 tháng tuổi. Sau đó tăng khối lợng/con/ngày bị giảm dần. Vì vậy cần
phải nuôi dỡng tốt đàn bê sau cai sữa để bê có khối lợng lúc 12 tháng tuổi là 300 kg, bê
đợc phối giống lần thứ nhất lúc 14 tháng tuổi.
Khả năng sinh sản của đàn bò sinh ra tại Việt Nam
Bảng 11. Khả năng sinh sản (tháng)
Phối chửa đầu

Tuổi đẻ đầu Tuổi đẻ 2 KC hai lứa đẻ
Địa điểm
N



12,4 1,1
TTNC B Ba Vì
7

17,4 7,7

6

29,3 10,7

3

48,4 1,3

3

19,1 6,0
CTGBS Lâm Đồng
4

16,0 3,2

4

25,8 1,6
CTBS Tp HCM


19,2 2,7

7

29,0 6,4
Bình quân
44

19,0 5,5

43

29,3 5,4

8

47,0 2,1

8

18,4 3,7

Tuổi đẻ lứa đầu bình quân của đàn bò Mỹ sinh ra tại Việt Nam là: 29,3 tháng so với bò mẹ
nhập chậm hơn 2,7 tháng. Khoảng cách lứa đẻ 1-2 là 18,4 tháng, nh vậy là chậm vì 3 năm
mới đợc 2 lứa, so với bò mẹ nhập chậm hơn 2,1 tháng. Nguyên nhân chính là do việc
nuôi dỡng ở giai đoạn sau cai sữa đến phối giống lứa đầu cha đáp ứng nhu cầu dinh


Sản lợng sữa chu kỳ 1 của đàn bò Mỹ sinh ra tại Việt Nam là 4111 kg/chu kỳ 305 ngày,
so với sản lợng sữa của bò mẹ là 5412 kg/chu kỳ 305 ngày mới đạt 76%. Nguyên nhân
chính là do nuôi dỡng bê và giai đoạn tiết sữa cha thoả mn nhu cầu của chúng. Công
tác nuôi dỡng đàn bò sữa có tiềm năng năng suất cao là một tồn tại cần đợc giải quyết
trong giai đoạn tới
KếT LUậN Và Đề NGHị
Kết luận
* Đàn bò Mỹ đợc nhập vào Việt Nam nhằm cải tiến di truyền về khả năng sản xuất của
đàn bò HF đ có ở Việt nam. Đàn bò này đợc chọn lọc và đợc đăng ký trong hiệp hội bò
sữa của Mỹ. Số lợng bò nhập: (12/2001) là 99 bò sữa HF Mỹ. Sau 5 năm đàn bò Mỹ hiện
nay là 198 con, tăng gấp 2 lần so với lúc nhập. Đ cung cấp 11 con bê đực để làm giống (
sản xuất tinh đông lạnh).
- Tỷ lệ thải loại trong năm đầu là: 16,16%. Hiện nay đàn bò đ đợc nuôi tại Mộc Châu,
Ba Vì, Lâm Đồng và Tp Hồ Chí Minh.
- Một số kết quả đạt đợc trong 5 năm:
+ Đàn bò Mỹ nhập nội:
* Khả năng sinh sản
Tuổi phối chửa đầu của đàn bò Mỹ: 26,6 tháng. Khoảng cách lứa đẻ bình quân của lứa 1-4
là 15,3 tháng thấp hơn bò úc (16,9 tháng) là 1, 6 tháng (P<0,05)
* Khả năng sản xuất sữa
Năng suất sữa bình quân/ chu kỳ 305 ngày từ chu kỳ 1-4 là 5788 kg. Năng suất sữa ở chu
kỳ 2,3,4 đều cao hơn ở chu kỳ 1. Những nơi có khí hậu thích hợp thì có năng suất sữa cao
hơn.
Chất lợng sữa của đàn bò nhập nội: Mỡ sữa 3,63%, Protein: 3,17%, VCK không mỡ:
8,26%. 10


Phm Hi Nam, Trn Cụng Chin, Bựi Duy Minh (2004). Nghiờn cu ỏnh giỏ cht lng n bũ ging HF nuụi ti cao
nguyờn Mc Chõu theo phng thc khoỏn h. Báo cáo khoa học CNTY phần chăn nuôi Gia súc. Tr 98-107.NXBNN
2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status