HỆ THỐNG CÂU HỎI – ĐÁP ÁN GỢI MỞ VÀ HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BAN TRIẾT HỌC – XÃ HỘI HỌC
BỘ MÔN TRIẾT HỌC
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
(HỆ THỐNG CÂU HỎI – ĐÁP ÁN GỢI MỞ
&
HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN)
Page 1 of 476
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
2005
Page 2 of 476
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
(HỆ THỐNG CÂU HỎI – ĐÁP ÁN GỢI MỞ VÀ HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN)
Bộ môn Triết học
Chịu trách nhiệm xuất bản:
PGS.TS NNGUYỄN QUANG ĐIỂN
Biên tập :
Sửa bản in :
Trình bày :
Bìa :
Page 3 of 476
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
In 1000 cuốn, Khổ 14,5 x 20,5 cm, tại công ty in
Page 4 of 476
Giấp phép số: /XB-QLXB, ngày tháng năm 2005
In xong và nộp lưu chiểu tháng 9 năm 2005
Page 5 of 476
Lời Giới Thiệu
Để triển khai thực hiện tốt việc giảng dạy và học tập môn Triết học Mác – Lênin trong


40
TS Lưu Hà Vỹ biên soạn các câu 41

44
TS Hoàng Trung biên soạn các câu 45

49
ThS Vũ Thị Kim Liên biên soạn các câu 52

53
TS Nguyễn Ngọc Thu biên soạn các câu 54

58
Trong quá trình biên soạn cuốn sách này, một mặt, chúng tôi căn cứ vào nội dung của các
cuốn giáo trình: Triết học Mác - Lênin của Hội đồng Chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia
các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
phát hành năm 1999; Triết học Mác - Lênin (dùng trong các trường đại học và cao đẳng)
của Bộ GD&ĐT, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phát hành năm 2002. Mặt khác, chúng
tôi cũng tham khảo các tài liệu trong các sách chuyên khảo về triết học của các tác giả trong
và ngoài nước.
Mặc dù tập thể tác giả rất cố gắng, song cuốn sách này chắc chắn vẫn còn nhiều hạn chế,
Bộ môn Triết học của trường rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành, sâu sắc
của các đồng nghiệp, các sinh viên, bạn đọc để kịp thời sửa chữa, bổ sung trong lần tái bản
Page 7 of 476
sau. Thư từ, ý kiến trao đổi, đăng ký phát hành xin vui lòng liên hệ với Bộ môn Triết học, Ban
Triết học – Xã hội học, Trường Đại học
Kinh tế TP Hồ Chí Minh - Địa chỉ: 59 C Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP HCM (Phòng A
216);


 Câu 17: Trình bày quan niệm duy vật biện chứng về vận động và không gian, thời gian?
 Câu 18: Trình bày quan niệm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của
ý thức?
 Câu 19: Phân tích vai trò và tác dụng của ý thức. Trình bày tóm tắt nội dung nguyên lý
về tính thống nhất vật chất của thế giới và nguyên tắc khách quan mácxít?
Page 10 of 476
 Câu 20: Nêu định nghĩa, nguồn gốc, chức năng và phân loại nguyên lý, quy luật và phạm
trù.
 Câu 21: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Ý nghĩa phương pháp
luận của nguyên lý này.
 Câu 22: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý này?
 Câu 23: Phân tích nội dung qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những
sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này?
 Câu 24: Phân tích nội dung qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Ý nghĩa
phương pháp luận của quy luật này?
 Câu 25: Phân tích nội dung qui luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận
của quy luật này?
 Câu 26: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Ý nghĩa phương
pháp luận của cặp phạm trù này?
Page 11 of 476
 Câu 27: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa
phương pháp luận của cặp phạm trù này?
 Câu 28: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương
pháp luận của cặp phạm trù này?
 Câu 29: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Ý nghĩa phương
pháp luận của cặp phạm trù này?
 Câu 30: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương
pháp luận của cặp phạm trù này?
 Câu 31: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương

 Câu 50: Khái niệm tồn tại xã hội? Khái niệm và kết cấu của ý thức xã hội?
 Câu 51: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
 Câu 52: Phân tích nội dung hình thái ý thức chính trị, ý thức pháp quyền và ý thức đạo
đức.
Page 14 of 476
 Câu 53: Phân tích nội dung hình thái ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo và ý thức khoa
học.
 Câu 54: Trình bày các quan niệm khác nhau về con người trong triết học trước Mác?
 Câu 55: Phân tích vấn đề bản chất con người theo quan niệm của triết học Mác – Lênin.
 Câu 56: Phân tích mối quan hệ giữa cá nhân - tập thể – xã hội. Ý nghĩa của vấn đề này ở
nước ta hiện nay?
 Câu 57: Trình bày vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử. Ý nghĩa của
vấn đề này trong việc quán triệt bài học “Lấy dân làm gốc”.
 Câu 58: Tại sao nói quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử?
Phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?
HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Page 15 of 476
HỆ THỐNG CÂU HỎI - ĐÁP ÁN GỢI MỞ
 Câu 1: Triết học là gì? Trình bày nguồn gốc, đặc điểm và đối tượng của triết học.
1. Triết học là gì?
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ
thế kỉ VIII đến thế kỉ VI trước CN).
- Ở phương Đông, theo quan niệm của người Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc là
chữ “triết”, dựa theo từ nguyên chữ Hán có nghĩa là trí, ám chỉ sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc
của con người về thế giới và về đạo lý làm người. Còn theo quan niệm của người An Độ, triết
học được gọi là Darshara, có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng với hàm ý là sự hiểu biết dựa
trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải.
- Ở phương Tây, thuật ngữ “triết học” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp được gọi là
philosophia, có nghĩa là yêu mến (philo) sự thông thái (sophia). Ở đây, khi nói tới triết học,
tới philosophia, người Hy Lạp cổ đại không chỉ muốn nói tới sự hiểu biết sâu sắc về nhiều

vật chất đến mức nào đó sẽ dẫn tới sự phân công lao động xã hội, phân chia thành hai loại lao
động: lao động chân tay và lao động trí óc. Chính sự xuất hiện lao động trí óc, biểu hiện ở sự
ra đời tầng lớp trí thức đã tạo điều kiện cho triết học ra đời.
Page 18 of 476
Thứ hai, cùng với quá trình phát triển sản xuất và phân công lao động xã hội, sự phân chia
giai cấp trong xã hội thành thống trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột, cũng như sự xuất hiện quá
trình đấu tranh giai cấp của giai cấp bị trị, bị bóc lột chống giai cấp thống trị, bóc lột cũng là
nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học. Bởi vì, nhằm để bảo vệ quyền lợi của giai cấp mà
mình đại diện,các nhà tư tưởng đã xây dựng các học thuyết triết học khác nhau, với những
quan điểm chính trị khác nhau. Trên thực tế, từ khi ra đời, triết học luôn mang tính giai cấp,
nghĩa là nó luôn phục vụ cho lợi ích của những giai cấp, những lực lượng xã hội nhất định.
Điều đó cũng góp phần lý giải vì sao triết học không ra đời ở thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ
mà chỉ đến thời kỳ chiếm hữu nô lệ, với việc xã hội xuất hiện phân chia giai cấp và sự ra đời
bộ phận lao động trí óc thì triết học mới ra đời.
b) Đặc điểm
- Tính hệ thống: Triết học bao giờ cũng là một hệ thống các quan niệm chung về thế giới.
Không giống các khoa học cụ thể chỉ xem xét thế giới trên từng phương diện cụ thể, nhất
định, triết học xem xét thế giới như một chỉnh thể và trên cơ sở đó tìm cách đưa ra một hệ
thống quan niệm chung về chỉnh thế đó. Tư duy triết học, do đó, cũng là tư duy về chỉnh thể.
Page 19 of 476
- Tính thế giới quan: Thế giới quan là hệ thống các quan niệm về thế giới, về vị trí của
con người trong thế giới cũng như quan niệm về chính bản thân và cuộc sống con người.
Trong thế giới quan không chỉ có những quan niệm về thế giới mà còn bao hàm cả nhân sinh
quan, là những quan niệm về cuộc sống của con người và loài người. Chính do chỗ triết học
có tính hệ thống, bao gồm hệ thống những quan niệm chung về thế giới trong tính chỉnh thể,
cho nên nó cũng đồng thời mang tính thế giới quan, hơn nữa nó còn là hạt nhân lý luận của thế
giới quan.
- Tính giai cấp: Do triết học ra đời và tồn tại trong điều kiện xã hội đã phân chia giai cấp
cho nên nó luôn luôn mang tính giai cấp. Không có triết học phi giai cấp, mà ở đây, triết học
chính là sự khái quát của mỗi giai cấp trong xã hội về thế giới và về cuộc sống con người, về

Khác với các khoa học cụ thể xem xét các lĩnh vực cụ thể của sự tồn tại thế giới, triết học Mác
xác định đối tượng nghiên cứu riêng của mình là những vấn đề chung nhất liên quan tới tồn
tại thế giới như là vấn đề quan hệ giữa ý thức và vật chất, cũng như các quy luật chung nhất
chi phối sự vận động, phát triển của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy con người).
 Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học. Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm trong triết học?
Page 22 of 476
1. Vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa ý thức và vật chất (hay giữa tư
duy và tồn tại / tinh thần và tự nhiên). Trong tác phẩm Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của
triết học cổ điển Đức, Ph.Angghen đã chỉ rõ: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là
của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”
1
. Sở dĩ gọi vấn đề quan hệ
giữa ý thức và vật chất, tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của triết học vì:
Thứ nhất, đây chính là vấn đề liên quan trực tiếp tới vấn đề quan hệ giữa linh hồn của con
người với thể xác mà ngay từ thời cổ xưa con người đã đặt ra. Chính từ việc giải thích những
giấc mơ, người xưa đi tới quan niệm về sự tách rời giữa linh hồn và thể xác, về sự bất tử của
linh hồn. Từ đó nảy sinh vấn đề quan hệ giữa linh hồn con người với thế giới bên ngoài. Khi
triết học ra đời với tư cách lý luận về thế giới và về quan hệ giữa con người với thế giới thì nó
không thể không giải quyết vấn đề này.
Thứ hai, suy cho cùng, tất cả các hiện tượng xảy ra trong thế giới đều có thể qui về một
trong hai mảng hiện tượng lớn nhất trong thế giới - hoặc nó thuộc mảng hiện tượng vật chất,
1
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, T.21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 403.
Page 23 of 476
hoặc nó thuộc mảng hiện tượng tinh thần. Vấn đề quan hệ giữa tinh thần và vật chất, hay giữa
tư duy và tồn tại chính là vấn đề quan hệ giữa hai mảng hiện tượng lớn nhất này trong thế
giới. Triết học với tư cách lý luận chung nhất về thế giới không thể không đề cập, giải quyết
quan hệ giữa chúng. Điều đó được biểu hiện ở chỗ, tất cả các học thuyết triết học, dù chúng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status