PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và KINH DOANH bất ĐỘNG sản - Pdf 25

MỤC
LỤC
A. MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp phân tích tình hình tài chính 3
6. Cấu trúc đề cương 4
B. NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 5
1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo 5
1.2. Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp 5
1.3. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính 6
1.4. Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 7
1.5. Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2011.14
2.1. Giới thiệu tổng quát về tình hình tại công ty 14
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.1.1. Qúa trình hình thành công ty 14
2.1.1.2. Qúa trình phát triển công ty 14
2.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của công ty 14
2.1.2. Đặc điểm sản xuất, quản lý tại công ty 15
2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất tại công ty 15
2.1.2.2. Đặc điểm quản lý tại công ty 16
2.2. Mô tả tình hình tài chính 18
2.3. Phân tích tình hình thực tế 18
2.3.1. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính 18
2.3.1.1. Phân tích cấu trúc tài chính 18
2.3.1.2. Phân tích cân bằng tài chính 25

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung
cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai các khách hàng, các nhà quản
lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động… Mỗi một đối tượng sử dụng
thông tin của doanh nghiệp có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau.
Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào khía
cạnh riêng của bức tranh tài chính doanh nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính là hệ thống thông
tin kế toán đã được trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm
cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về luồng vào và ra của tiền trong
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính nhằm phản ánh sự
biến động (tăng hay giảm) về quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh
nghiệp. Phân tích tình hình biến động quy mô kết quả sản xuất kinh doanh, tình
hình dịch chuyển các luồng tiền vào và ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp đầy đủ
nhất và toàn diện nhất những thông tin-cơ sở đánh giá thực trạng tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, để
nắm được một cách đầy đủ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp cần
thiết phải đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản,
các mục trên từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau. Có
như vậy, mới có thể đánh giá được đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các
doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài
chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng
như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản

Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc)
Các phương pháp so sánh thường sử dụng
So sánh tương đối: phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức
độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô doanh nghiệp đạt được từ
các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
So sánh bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận, chỉ tiêu
hoặc nhóm chỉ tiêu.
Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích:
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ
dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành
của chỉ tiêu phân tích. Thông thường trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân
tích được tiến hành theo các hướng sau.
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết theo thời gian chi tiết: theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết
quả sản xuất kinh doanh được chính xác, tìm được các giải pháp có hiệu quả cho
công việc sản xuất kinh doanh, tuỳ theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ
theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác
nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cân chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết
khác nhau.
Chi tiết theo địa điểm: là xác định các chỉ tiêu phân tích theo các địa điểm
thực hiện các chỉ tiêu đó.
6. Cấu trúc đề cương
C hư ơ n g 1

: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
Chương 2

: Thực trạng về tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2009-
2011

việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế. Trên cơ sở đó, dự
đoán tình hình sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh
nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình
hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong
một thời kì nhất định, phân tích tình hình thực trạng của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu, các số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan
trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn, hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói hệ thống báo cáo tài chính là “bức tranh sinh động
nhất”, đầy đủ nhất, nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích, giúp
cho việc phân tích tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, phản ánh
khả năng huy động mọi nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh
các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục
đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất là về tình hình tài sản, vốn và
công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Do đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ cung
cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn
diện, vừa tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài
chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài chính,
quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp. Phân tích tình hình tài chính
thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều
nhóm người. Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách
hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động Mỗi
một nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau.

các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong
việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình
sử dụng có hiệu quả nhất tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính phải cug cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của
doanh nghiệp.
1.5. Nội dung của phân tích báo cáo tài chính
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội dung rất cơ
bản của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được biểu
hiện dưới hình thái tiền tệ. Hay nói cách khác, tài chính doanh nghiệp lả những
quan hệ tiền tệ gắn liền với việc tổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử
dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, trước hết và bao giờ cũng đòi hỏi các
doanh nghiệp có một lượng vốn nhất định, bao gồm: vốn chủ sở hữu, các quỹ xí
nghiệp, vốn vay và các loại vốn khác. Quản trị doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ
chức huy động mọi nguồn vốn cần thiết, đáp ứng về mọi nhu cầu về vốn cho sản
xuất kinh doanh. Đồng thời, tổ chức phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có
sao cho hợp lý nhất để đạt được hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế
độ, chính sách, quản lý kinh tế-tài chính và kỷ luật thanh toán của nhà nước. Bởi
vậy, việc thường xuyên phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin cho
các đối tượng sử dụng, giúp họ đánh giá chính xác thực trạng tài chính, xác định
rõ những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình
hoạt động tài chính-khâu trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý
kinh tế .Trên cơ sở đó, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các giải pháp
hữu hiệu nhằm không ngừng nâng cao sức mạnh tài chính,góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

thanh toán = = k
tổng quát Tổng nợ phải trả
k =1: toàn bộ TS của DN được tài trợ bằng nợ phải trả
k >1: DN sử dụng cả nợ phải trả và vôn CSH để trả nợ
k <1 :DN đang trong tình trạng thua lỗ
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư
tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu.
Hệ số tài sản Tài sản
so với = = k
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
k <1:DN sử dụng cả vốn CSH nợ phải trả để tài trợ TS
k >1: mức độ sử dụng nợ phải trả càng cao
Phân tích khả năng thannh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là chỉ tiêu phản ánh khả năng
thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Hệ số khả năng Tổng số tài sản
thanh toán = = k
tổng quát Tổng số nợ phải trả
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: là chỉ tiêu cho thấy khả năng
đáp ứng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Hệ số Tài sản ngắn hạn
thanh toán nợ = = k
ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: với giá trị còn lại của tài sản ngắn
hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi
thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng

k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định: là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ
phận tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu .
Hệ số tự tài Vốn chủ sở hữu
Trợ tài sản = =k
Cố định Tài sản cố định đã và đang đầu tư
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Phân tích khả năng sinh lời: có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau,
trong đó chủ yếu là các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu,
khả năng sinh lợi kinh tế của tài sản và khả năng sinh lợi của doanh thu.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.1. Giới thiệu tổng quát về tình hình tại công ty
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Qúa trình hình thành công ty
Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà có tiền thân là Công ty công nghệ phẩm
Thanh Hóa, được cổ phần hóa theo Nghị định 64/CP của chính phủ. Trong
những năm 70-80 của thế kỷ XX, công ty thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế kế
hoạch mua bán nhà nước giao. Cuối những năm 80 trong tình hình chung về
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, công ty gặp không ít khó khăn khi vươn lên đứng
vững trong cơ chế thị trường.
Ngày 15 tháng 09 năm 2003 theo QĐ 2941/QĐ/UB của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty công nghệ phẩm Thanh Hóa thành
Công ty cổ phần, với hình thức cổ phần hóa là: Bán toán bộ vốn nhà nước tại
doanh nghiệp. Vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Mang lại lợi nhuận cho công ty và góp
phần xây dựng thành phố Thanh Hóa ngày một giàu mạnh.
2.1.1.2. Qúa trình phát triển công ty
Do nhu cầu bức thiết phải đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cửa hàng theo quyết

toàn độc lập với nhau.
-Nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống.Địa chỉ 13 Cao Thắng- TPTH
 Phục vụ ăn uống, tiếp khách, nhận tổ chức các bữa tiệc, hội nghị,
đám cưới, liên hoan…….
-Xí nghiệp TMDV số 1. Địa chỉ Ngô Từ - Lam Sơn
TPTH
 Bán buôn các loại mặt hàng như: Nhôm , sứ , nhựa, ni lông.
-Xí nghiệp TMDV số 2. Địa chỉ: 301 Trần Phú TPTH.
 Bán buôn các loại mặt hàng như: điện lạnh, nội thất, văn phòng
phẩm, bảo hộ lao động…
-Siêu Thị Sông Đà. Địa chỉ : 25 Đại lộ Lê Lợi TPTH.
 Chủ yếu bán lẻ với rất nhiều các loại mặt hàng đa dạng về mẫu
mã, kiểu dáng, kích thước, chủng loại…
-Một số đại lý, cửa hàng thuộc các xí nghiệp TMDV đặt tại các
huyện thị trong tỉnh.
Hàng hóa nhập về theo đơn đặt hàng sẽ được phân loại và phân bổ
cho các đơn vị theo đúng chức năng và ngành hàng.
Với kiểu cơ cấu này có một số thuận lợi và khó khan như sau:
* Thuận lợi
-Các đơn vị có thể tập trung khai thác triệt để lợi thế ngành hàng
của mình.
-Thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu một
cách cụ thể đối với từng ngành hàng, từng lĩnh vực kinh doanh.
* Khó khăn
Tuy nhiên do đặc điểm công ty có nhiều xí nghiệp, chi nhánh và
nhiều cửa hàng nên khó khăn trong việc quản lý, giám sát.
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp là cơ sở để xây dựng cơ cấu bộ
máy quản trị. Do tính chất phức tạp của cơ cấu sản xuất tại công ty
CP Thanh Hoa Sông Đà nên bộ máy quản trị của công ty được tổ
chức theo kiểu trực tuyến-chức năng.

• Ban giám đốc
Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều
hành toàn bộ hoạt đông của công ty, trực tiếp phụ trách kinh doanh.
Là người lãnh đạo phụ trách chung và là người đại diện pháp nhân
của doanh nghiệp trước nhà nước và pháp luật. Tổng giám đốc
công ty phân công, phân nhiệm hay ủy quyền cho phó tổng giám
đốc, trưởng phòng các ban chức năng, các giám đốc xí nghiệp thực
hiện một số mặt hoạt động của công ty theo chế độ cá nhân phụ
trách
Phó tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc về những việc tổng giám đốc ủy quyền và phân công cụ thể,
chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ xây dựng và hướng dẫn thực hiện
các chế độ, tiêu chuẩn định mức của đơn vị.
• Các phòng ban
Phòng tổ chức-hành chính: Là một bộ phận tham mưu giúp việc
cho Tổng giám đốc công ty trong việc tổ chức và quản lý nhân sự,
quản trị văn phòng, công tác bảo vệ ,an ninh trật tự.
Phòng tài chính –kế toán: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán theo
đúng quy định nhà nước; tham mưu cho Tổng giám đốc công ty về
công tác tài chính kế toán; Giúp Tổng giám đốc công ty về công tác
quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, tiền vốn, chi phí sản
xuất kinh doanh) để đạt được mục đích đề ra của Đại hội đồng cổ
đông và hội đồng quản trị,phù hợp với chủ trương, chính sách pháp
luật hiện hành, các quy định của nhà nước về kế toán thống kê.
Phòng kế hoạch –kinh doanh: Có chức năng nắm bắt các thông tin
kinh tế thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư
cho từng giai đoạn, lập phương án kinh doanh cụ thể và giám sát
thực hiện, tham mưu cho Tổng giám đốc công ty về đầu tư, sản
xuất kinh doanh.
2.2. Mô tả tình hình tài chính

quát tình hình tài chính.
Dựa vào bảng phân tích sự biến động của tài sản ta thấy chỉ tiêu “tiền và
các khoản tương đương tiên” năm 2013 so với năm 2011 tăng 3.319.651.831
đồng với tỷ lệ chênh lệch là 12,4 tương ứng 25,6%, so với năm 20102 tăng
1.833.826.571 đồng với tỷ lệ chênh lệch là 2,48 tương ứng 18,7%. Chỉ tiêu này
có thể tăng hoặc giảm không phải do ứ đọng hay thiếu tiền mà có thể công ty
đang có kế hoạch đầu tư tiền để chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư,tài sản hay do
công ty vừa đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh
BẢNG 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TÀI SẢN
(Nguồn :Bảng cân đối kế toán ,đvt :số tiền : triệu đồng,TL:+/- ,TT :%)
Cuối năm 2013 so với cuối năm…
2012
TT
-0,2
1,57
0
-5,1
3,6
-0.83
-0.1
0
-8,6
9,9
0
0,21
TL
19,5
170,9
0
-12,9

TL
0.554,7
0
0
0
Số tiền
0
0
4.780.998.
510
0
2013
TT
50,01
4,77
0
13,6
26,7
4,47
50
0
9,5
40
0
0,44
Số tiền
34.835 000.267
3.319.651.831
0
9.446.587.091

28.858.852.255
0
10.478.377.568
17.366.200.741
880.000.000
134.253.946
58.003.806.188
2011-
TT
Số tiền
32.972.809
29.094.446
62.067.255
Chỉ tiêu
A.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và TĐ tiền
2.Đầu tư tài chính NH
3.Phải thu NH
4.Hàng tồn kho
5.Tài sản NH khác
B.Tài sản dài hạn
1.Phải thu dài hạn
2.Tài sản cố định
3.Bất động sản đầu tư
4.Đầu tư tài chính DH
5.Tài sản dài hạn khác
T ổng số TS
Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 tăng 18.606.761.316 đồng với tỷ lệ
chênh lệch là 38,7tương ứng tăng 3,6%.Năm 2012 lượng hàng tồn kho tăng do
hệ thống cung cấp chưa tốt,lượng hàng tồn kho dự trữ chưa thật sự hợp lý chưa

10.225.254.230
-6.026.157.740
16.251.405.950
1.416.030.830
1.416.030.830
Cuối năm
2011 2012 2013 2011
Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TL TT
26.563.053 42,8 24.308.202.557 41,9 34.533.456.787 49.6 34.328.893.730 129,9 6,8
25.410.607 40,9 23.645.925.274 40,8 17.619.773.534 25.3 17.594.362.920 692,4 -15,6
1.152.446 1,86 662.277.303 1,14 16.913.683.253 24.3 1.691.253.080
1467,
5
23,16
35.504.202 57,2 33.695.603.611 58,1 35.111.634.442 50.4 35.076.130.240 987,9 -6,8
35.504.202 57,2 33.695.603.611 58,1 35.111.634.442 50.4 35.076.130.240 987,9 -6,8
5.504.202 8,87 0 0 0
62.067.255 58.003.806.188 69.654.091.229
Chỉ tiêu
A.Nợ phải trả
1.Nợ ngắn hạn
2.Nợ dài hạn
B.Vốn chủ sở hữu
1.Vốn chủ sở hữu
2.Nguồn kinh phí và quỹ
khác
Tổng sô nguồn vốn
Về cơ cấu nguồn vốn :
Nợ dài hạn 2013 so với năm 2011 tăng 16.913.683.253 đồng với tỷ lệ chênh
lệch là1467,5,so với năm 2012 với tỷ lệ chênh lệch là2453,9 .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status