231 Khắc phục thất bại của thị trường – tiến tới xây dựng thị trường hiệu quả ở Việt Nam - Pdf 25

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ đồ thị
Mở đầu.........................................................................................................................1
Chương 1: Lý luận về thị trường hiệu quả và những thất bại của thị trường..............4
1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo...........................................................................4
1.1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì? ..........................................................4
1.1.2 Tại sao thị trường cạnh tranh hoàn hảo lại hiệu quả? ...................................4
1.2 Một số khuyết tật của thị trường và tác động của nó đến nền kinh tế của một quốc
gia.................................................................................................................................8
1.2.1 Độc quyền ....................................................................................................8
1.2.1.1 Định nghĩa ...........................................................................................8
1.2.1.2 Tác động của độc quyền đến nền kinh tế ...........................................8
1.2.1.3 Chi phí xã hội của sức mạnh độc quyền..............................................8
1.2.2 Các ngoại ứng............................................................................................10
1.2.2.1Các ngoại ứng tiêu cực và tính phi hiệu quả ......................................10
1.2.3 Bất cân xứng thông tin ..............................................................................12
1.2.3.1 Thông tin là gì ?..................................................................................12
1.2.3.2 Tầm quan trọng của thông tin đối với các quyết định của nhà đầu tư 13
1.3 Thị trường hiệu quả..........................................................................................14
1.3.1 Thị trường hiệu quả là gì?..........................................................................14
1.3.2 Ba hình thức của thị trường hiệu quả .......................................................16

1
1.3.3 Vai trò của thị trường hiệu quả đối với nền kinh tế ..................................16
1.4 Thị trường chứng khoán ....................................................................................17

nói chung và thị trường vốn hiệu quả nói riêng
................................................
40

3.1

Xây dựng thị trường hiệu quả..............................................................................40
3.2 Khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin và xây dựng thị trường vốn hiệu quả
....................................................................................................................................42
3.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng thị trường vốn hiệu quả ...................................42
3.2.2 Một số giải pháp xây dựng thị trường vốn hiệu quả ở Việt Nam ..............43
3.2.2.1 Chất lượng thông tin ..........................................................................43
3.2.2.2 Thời gian và cách thức công bố thông tin .........................................47
3.2.2.3 Giải quyết vấn đề nội gián trên thị trường chứng khoán Việt Nam ...50
Kết luận......................................................................................................................54
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................56
Phụ lục .......................................................................................................................58



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. Bảng 2.1: Tình hình niêm yết từ năm 2000 đến hết 31/12/2006....................28
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 : Cân bằng cung cầu thị trường .........................................................4
2. Hình 1.2 : Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.......................................6
3. Hình 1.3 : Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất do kiểm soát
..........................................................................................................................6
4. Hình 1.4 : Tác động của kiểm soát giá khi cầu không co giãn.........................8
5. Hình 1.5 : Phần mất không do sức mạnh độc quyền ........................................9
6. Hình 1.6 : Chi phí ngoại sinh..........................................................................11 5

MỞ ĐẦU
Y@Z

Tính cấp thiết của đề tài:

tính hiệu quả cho thị trường vốn với mục tiêu phát triển TTCK, tạo kênh thu hút vốn
chủ yếu và bền vững cho nền kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thất bại trên thị trường nói chung và thất bại trên thị trường
chứng khoán nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu là thị trường nói chung và thị trường chứng khoán ở Việt
Nam trong những năm gần đây.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu phân tích để thấy rõ những thất bại
của thị trường – nguyên nhân gây ra tính không hiệu quả cho thị trường – qua đó đưa ra
các giải pháp nhằm khắc phục những thất bại đó và tiến tới xây dựng một thị trường
hiệu quả.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Lý thuyết về thị trường hoàn hảo, thị trường hiệu quả đã được các nhà kinh tế
nghiên cứu, đưa vào các mô hình toán học nhằm chỉ ra tính phi hiệu quả của thị trường
tuy nhiên vẫn chưa được áp dụng vào thực tiễn ở Việt Nam. Đề tài dựa trên những lập
luận của các lý thuyết nhằm tìm ra những mấu chốt gây nên tính phi hiệu quả cho thị
trường ở Việt Nam từ đó có giải pháp khả thi để khắc phục những điểm yếu này.
Những điểm nổi bậc của luận văn
Làm rõ mối quan hệ giữa thị trường hoàn hảo và tính hiệu quả của thị trường
Xác định, phân tích những yếu tố làm cho thị trường ở Việt Nam phi hiệu quả
đó là những thất bại thị trường.

7
Đề xuất những giải pháp khả thi, thiết thực để khắc phục những thất bại đó
nhằm xây dựng thị trường hiệu quả nói chung và phát triển thị trường chứng khoán nói
riêng.
Kết cấu của luận văn
Chương 1 : Lý luận về thị trường hiệu quả và những thất bại của thị trường
Chương 2 : Thất bại thị trường ở Việt Nam hiện nay.

khả năng trao đổi.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở đó có nhiều người bán và người
mua một loại hàng hóa nên không một người mua và người bán riêng lẻ nào có thể tác
động tới giá của hàng hóa đó được. Giá được xác định bởi các lực lượng cung cầu của
thị trường. Các hãng riêng lẻ lấy giá thị trường để quyết định số lượng sản phẩm được
sản xuất và bán, người tiêu dùng cũng lấy giá đó để quyết định lượng mua.
Giá thị trường trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo được xác định theo sơ đồ sau
Hình 1.1 : Cân bằng cung cầu thị trường
1.1.2 Tại sao thị trường cạnh tranh hoàn hảo lại hiệu quả?
Số lượng
D
Po
Giá Qo
S


10
thị trường không được hưởng chút lợi ích nào. Thặng dư tiêu dùng để đo lường tổng lợi
ích của tất cả người tiêu dùng là phần diện tích có các hình sao nằm giữa đường cầu
và giá thị trường.
Thặng dư sản xuất đo lường tổng lợi nhuận của các nhà sản xuất và lợi tức của các yếu
tố sản xuất. Đó là diện tích nằm giữa đường cung và giá thị trường. Cùng nhau, thặng
dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đo lường ích lợi của thị trường cạnh tranh. Giá
Hình 1.2 : Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Để thấy thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất được sử dụng như thế nào để
đánh giá chính sách của chính phủ , xem xét ví dụ về kiểm soát giá của chính phủ.
ma
x
D11
Q
1
Q
0
Q
2
Số lượng
Hình 1.3 : Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất do kiểm soát
giá : Giá hàng hoá được điều tiết không được cao hơn P
max
giá này thấp hơn giá thị
trường P
0
. Phần lợi của người tiêu dùng là hiệu số giữa hình chữ nhật A và tam giác B.
Phần thiệt hại của người sản xuất là tổng của hình chữ nhật A và tam giác C. Hình tam
giác B và C cùng nhau đo lường phần mất không do kiểm soát giá
Giả sử chính phủ cho rằng P
o
là quá cao và ra lệnh rằng giá không thể cao hơn
một mức giá trần tối đa cho phép ký hiệu là P
max.

12
Vậy, liệu thiệt hại của người sản xuất có bù đắp được phần lợi ích của người tiêu
dùng hay không? Qua sơ đồ và phân tích trên ta thấy kiểm soát giá dẫn đến sự mất mát
ròng trong tổng thặng dư, mà ta gọi phần mất mát này là phần mất không. Vì thặng dư
tiêu dùng thay đổi là A-B và sự thay đổi của thặng dư sản xuất lá A-C do đó tổng thặng
dư thay đổi là (A-B)+(-A-C)= -B-C. Như vậy ta bị mất không một lượng cho bởi hai
tam giác B và C. Phần mất không này là do tính không hiệu quả của kiểm soát giá gây
ra.
Trong trường hợp đường cầu không co dãn, kiểm soát giá có thể dẫn tới mất mát
của thặng dư tiêu dùng. Theo hình bên dưới Hình 1.4 : tam giác B (thể hiện sự mất mát
trong thặng dư tiêu dùng của những người bị loại khỏi thị trường) lớn hơn hình chữ
nhật A ( biểu diễn phần lợi của những người tiêu dùng có thể mua hàng hóa). Ở đây
người tiêu dùng đánh giá rất cao giá trị của hàng hoá, do đó những người tiêu dùng bị
loại khỏi thị trường bị thiệt hại lớn.
A
C
B
Q
1
Q
2
Số lượng
p
o
P
ma
x
giá
quyền giá cao hơn chi phí biên. Vì sức mạnh độc quyền dẫn đến giá cao hơn và sản
lượng bị giảm, điều đó có thể làm cho hãng tốt hơn và người tiêu dùng sẽ tồi đi. Nhưng
giả sử chúng ta đánh giá phúc lợi của người tiêu dùng như của người sản xuất. Liệu sức
mạnh độc quyền có phải làm cho người tiêu dùng và người sản xuất về tổng thể tốt hơn
hoặc tồi đi hay không? Để trả lời câu hỏi này ta so sánh thặng dư tiêu dùng và thặng dư
sản xuất khi một ngành cạnh tranh sản xuất ra hàng hóa với thặng dư tiêu dùng và
thặng dư sản xuất khi nhà độc quyền cung cấp hàng hóa cho toàn bộ thị trường. Tham
khảo hình 1.5
14 AR

.
Trong thị trường cạnh tranh giá phải bằng chi phí biên, giá và sản lượng cạnh tranh
tương ứng là P
c
và Q
c
tìm được tại điểm giao nhau giữa đường doanh thu bình quân
(cầu) và đường chi phí biên. Xem xét thặng dư sẽ thay đổi như thế nào nếu chúng ta
chuyển từ giá và sản lượng cạnh tranh sang giá và sản lượng độc quyền.
Trong tình trạng độc quyền, giá cao hơn và người tiêu dùng sẽ mua ít đi. Vì giá
cao hơn, những người tiêu dùng mua hàng hóa mất đi lượng thặng dư bằng lượng cho

15
trong hình chữ nhật A. Những người tiêu dùng có thể mua ở giá P
c
nhưng không mua
được ở giá P
m
sẽ mất đi lượng thặng dư bằng hình tam giác B. Toàn bộ lượng thặng dư
mất đi của người tiêu dùng là A+B. Nhà sản xuất tuy thế sẽ nhận được hình thang A do
bán với giá cao hơn nhưng mất đi hình thang C. Tổng thặng dư đối với nhà sản xuất
thay đổi là A-C. Như vậy lấy phần thặng dư của nhà sản xuất trừ phần mất đi của người
tiêu dùng ta có phần mất không của xã hội là –B-C. Ngay cả khi nếu lợi nhuận của nhà
độc quyền bị đánh thuế và phân phối lại cho người tiêu dùng đã mua của nhà độc
quyền thì vẫn xuất hiện sự phi hiệu quả vì sản lượng vẫn thấp hơn so với mức sản
lượng trong cạnh tranh. Phần mất không chính là chi phí xã hội của tính không hiệu
quả đó.
1.2.2 Các ngoại ứng:
Các ngoại ứng có thể phát sinh giữa những người sản xuất với nhau, giữa những
người tiêu dùng với nhau, hoặc giữa cả hai. Các ngoại ứng có thể là tiêu cực – khi hành

S =MC
1

MEC
1

giá
Sản lượng
của hãng
p
*
P
1
Hình 1.6 : Chi phí ngoại sinh : Khi có các ngoại ứng tiêu cực, chi phí xã hội biên
MSC cao hơn chi phí tư nhân MC. Chênh lệch đó chính là chi phí ngoại sinh biên
MEC. Trong trường hợp (a), hãng tối đa được lợi nhuận khi sản xuất q
1
khi giá bằng
MC. Lượng sản phẩm hiệu quả là q
*
, tại đó giá cả bằng MSC. Trong trường hợp (b),
sản lượng cạnh tranh của ngành là Q
1
tại điểm giao giữa đường cung của ngành MC
1

và đường cầu D. Tuy vậy, sản lượng hiệu quả Q
*
nhỏ hơn tại điểm giao giữa đường
cầu và đường chi phí biên xã hội MSC

*
1
q

17
lượng q
*
. Vì trong trường hợp này chỉ có một nhà máy thải chất thải xuống sông nên
giá thị trường của sản phẩm là không đổi. Nhưng hãng sản xuất quá nhiều (q
1
thay vì
q
*
) và gây ra quá nhiều chất thải.
Ở Hình 1.6b, đường chi phí biên MC
1
là đường cung của ngành. Chi phí ngoại
sinh biên tương ứng với sản lượng của ngành. MEC
1
, được xác định bằng cách cộng
chi phí biên của từng người bị gây thiệt ở mỗi mức sản lượng. Đường MSC
1
biểu thị
tổng của chi phí sản xuất biên và chi phí ngoại sinh biên của tất cả các hãng luyện kim.
Do đó MSC
1
= MC
1 +
MEC
1

1.2.3 Bất cân xứng thông tin:
Trong nền kinh tế, bất cân xứng thông tin xảy ra khi một bên giao dịch có những
thông tin liên quan trong khi bên kia không có. Điển hình là người bán biết nhiều thông
tin về sản phẩm hơn người mua, tuy nhiên, nó cũng có thể là ngược lại người mua biết
nhiều thông tin hơn người bán.

18
1.2.3.1 Thông tin là gì ?
Thông tin là những tin tức và dữ liệu giúp người tiếp nhận hiểu biết hơn về vấn
đề quan tâm.
Tin tức là những thông điệp phản ánh sự kiện mới mẻ và mang tính thời sự. Dữ
liệu đó là các kết quả thống kê, hồ sơ, tài liệu, điều tra tổng hợp hay phân tích

1.2.3.2 Tầm quan trọng của thông tin đối với các quyết định của nhà đầu tư
Thông tin tạo ra sự chênh lệch giữa lợi ích về kết quả khi chưa có thông tin và
khi đã có thông tin. Thông tin có giá trị ở mức độ nào tùy thuộc vào nguồn cung cấp,
thời gian tiếp nhận thông tin và khả năng xử lý thông tin của người tiếp nhận. Kết quả
đạt được từ thông tin được đo lường bằng tỷ số thông tin hậu nghiệm ( là tỷ số giữa tỷ
suất sinh lợi thặng dư (được tính hàng năm) so với rủi ro thặng dư (được tính hằng
năm)).
Thông tin là tài sản có giá trị sử dụng, mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội nếu được khai thác tốt. Thông tin đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác giúp dự báo chính
xác, loại trừ rủi ro trong việc ra quyết định, khai thác tốt nhất cơ hội được gọi là thông
tin hoàn hảo.
Trong thực tế, hiếm khi có thông tin hoàn hảo vì việc thu thập cực kỳ khó khăn,
đòi hỏi nhiều chi phí , thời gian và mặt khác là do trình độ nhận thức hạn chế của người
tiếp nhận nó. Những thông tin đem lại mức độ thỏa mãn cao cho người tiếp nhận gọi là
thông tin hữu hiệu. Ngược lại với thông tin hữu hiệu là thông tin sai lệch làm người tiếp
nhận lúng túng đưa ra quyết định sai.
Thông tin là môt yếu tố đầu vào quan trọng đối với bất cứ quyết định nào của

hàng hóa. Như vậy thì khi nào thị trường hiệu quả hay dấu hiệu cho biết thị trường hiệu
quả?
Thị trường hiệu quả là thị trường mà ở đó giá cả phản ánh đầy đủ các thông tin liên
quan đến hàng hóa.

20
Thị trường vốn hiệu quả là gì? Không nằm ngoài khái niệm thị trường hiệu quả, thị
trường vốn hiệu quả là thị trường trong đó giá chứng khoán điều chỉnh nhanh chóng để
nắm bắt được các thông tin mới, vì thế giá hiện hành của chứng khoán phản ánh tất cả
các thông tin về chứng khoán. Các giả định về một thị trường vốn hiệu quả :
+ Điều quan trọng cốt yếu đầu tiên về một thị trường hiệu quả yêu cầu rằng có
một lượng lớn các thành viên tham gia biết tối đa hóa lợi nhuận bằng cách phân tích.
+ Các thông tin liên quan tới chứng khoán đến được với thị trường một cách
ngẫu nhiên.
+ Các nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận điều chỉnh giá chứng khoán một cách
nhanh chóng để phản ánh tác động của thông tin mới.
Sự kết hợp giả định (1) và (2) cho thấy rằng thị trường thông tin hiệu quả yêu
cầu đạt được một khối lượng giao dịch với một số lượng lớn các nhà đầu tư giao dịch
cạnh tranh lẫn nhau thì sẽ có một sự điều chỉnh giá nhanh chóng hơn làm cho thị
trường hiệu quả hơn
+ Vì giá chứng khoán điều chỉnh theo tất cả các thông tin mới nên giá của những
chứng khoán này sẽ phản ánh tất cả các thông tin có sẵn và được công bố rộng rãi ở
mọi thời điểm. Vì thế mà giá chứng khoán được biết đến ở bất cứ thời điểm nào cũng
sẽ là một phản ánh không thiên lệch của tất cả thông tin sẵn có hiện thời, và trong giá
chứng khoán đã bao gồm rủi ro của việc nắm giữ chứng khoán. Vì thế trong một thị
trường hiệu quả nhà đầu tư mua chứng khoán ở mức giá thông tin hiệu quả sẽ nhận
được một tỷ suất sinh lợi phù hợp với rủi ro gánh chịu từ chứng khoán.
Theo nghiên cứu của Maurice Kendall- một nhà thống kê người Anh thì giá cả
không theo chu kỳ có thể dự báo trước mà nó đi theo một bước ngẫu nhiên. Bởi vì, nếu
các thay đổi giá cả quá khứ có thể được sử dụng để dự đoán các thay đổi giá cả tương

khác, như là thông tin có thể có được do đọc các báo chí về tài chính . Nếu
các thị trường hiệu quả ở mức vừa phải, giá cả sẽ điều chỉnh ngay lập tức
trước các thông tin công cộng như là việc công bố tỷ suất sinh lợi quý vừa
qua, một phát hành cổ phần mới, một đề nghị sáp nhập hai công ty.

22
- Hình thức hiệu quả mạnh : Giá cả phản ánh đầy đủ các thông tin từ nguồn
thông tin công cộng cho đến nguồn thông tin riêng. Điều này có nghĩa rằng
không có nhóm đầu tư nào có thể độc quyền tiếp cận các thông tin liên quan
đến việc hình thành nên giá chứng khoán.
1.3.3 Vai trò của thị trường hiệu quả đối với nền kinh tế:
+ Khuyến khích đầu tư : Một thị trường hiệu quả sẽ hội đủ các yếu tố công
bằng, minh bạch, có tính thanh khoản cao và chính sách quản lý hợp lý sẽ khuyến
khích các nhà đầu tư tham gia vào. Bởi vì, trong thị trường hiệu quả thì giá trị
doanh nghiệp được định giá đúng và chính xác do đó giảm được rủi ro cho nhà đầu
tư, tạo tâm lý yên tâm khi mua bán trên thị trường.
+ Phân bổ có hiệu quả các nguồn lực : Trong nền kinh tế không hiệu quả
thì các nhà đầu tư sẽ không có được nguồn thông tin đúng đắn và kịp thời, từ đó
dẫn đến việc ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ không chính xác. Chính vì tính
không chính xác của các quyết định mà nguồn lực trong xã hội bị phân bổ một
cách không hiệu quả. Ví dụ như trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam : khi các
công ty cổ phần thực hiện đấu giá cổ phần ra công chúng, thông tin về hoạt động
kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp vì lý do chủ quan hay khách quan
không được truyền tải tới nhà đầu tư một cách chuẩn xác nên có thể các nhà đầu tư
đã rót vốn vào các dự án không khả thi thay vì rót vốn vào doanh nghiệp khác hoạt
động hiệu quả hơn. Điều này không chỉ làm thiệt hại cho nhà đầu tư mà còn làm
thiệt hại cho cả nền kinh tế. Như vậy, trong thị trường hiệu quả thì các nguồn lực
được phân bổ một cách hiệu quả góp phần tạo ra sự tăng trưởng và phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế một quốc gia
1.4 Thị trường chứng khoán:

định của ngành chứng khoán.
+ Hoạt động điều hành và giám sát của Sở giao dịch phải được thực hiện
trên cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.

24
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng
khoán được thành lập với mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn ngành kinh doanh
chứng khoán và đảm bảo các lợi ích chung của TTCK. Hiệp hội các nhà kinh doanh
chứng khoán có các chức năng sau:
+ Điều hành và giám sát thị trường giao dịch phi tập trung. Các công ty
muốn tham gia thị trường này phải đăng ký với Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng
khoán và phải thực hiện các quy định do hiệp hội đưa ra.
+ Đưa ra các quy định chung cho các công ty chứng khoán thành viên
trong các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và đảm bảo thực hiện các quy định này.
+ Thu nhận các khiếu nại của khách hàng và điều tra các công ty chứng
khoán thành viên để tìm ra các vi phạm.
+ Đưa ra các đề xuất và gợi ý với những cơ quan quản lý thị trường
chứng khoán của chính phủ về các vấn đề tổng quát trên thị trường chứng khoán.
1.4.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán:
Nguyên tắc cạnh tranh :
Theo nguyên tắc này, giá cả trên thị trường chứng khoán phản ánh quan hệ cung
cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty. Trên thị
trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình
cho các nhà đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo mục tiêu
của mình. Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm
cho mình một lợi nhuận cao nhất và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá.
Nguyên tắc công bằng:
Theo nguyên tắc này mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy
định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các
hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những quy định đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status