Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đề cơng sơ bộ
A. Lời mở đầu
B. Nội DUNG:
I. Cơ sở lí luận chung:
1. Tăng trởng kinh tế:
1.1- Khái niệm tăng trởng kinh tế:
1.2- Tại sao phải tăng trởng kinh tế?
1.3- Các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế:
2. Kế hoạch tăng trởng kinh tế:
2.1- Khái niệm của kế hoạch tăng trởng kinh tế:
2.2- Anh hởng của kế hoạch tăng trởng kinh tế đến phát triển kinh tế -
xã hội:
II. Thực trạng của tăng trởng kinh tế ở Viêt Nam trong thời kì đổi
mới:
1. Việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kì 2001-2005:
1.1- Muc tiêu tổng quát:
1.2- Một số định hớng, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu:
1.3- Những thành tựu:
1.3.1- Thành tựu qua các năm:
1.3.2- Thành tựu qua các khu vực kinh tế:
1,3- Những yếu kém, tồn tại:
1.4- Nguyên nhân của thành tựu và yếu kém:
1.4.1- Nguyên nhân của thành tựu:
1.4.2- Nguyên nhân của yếu kém:
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kì 2006-2010:
2.1- Mục tiêu tổng quát:
2.2- Một số định hớng, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu:
2.3- Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế qua 2 năm 2006,
ngời trong nớc hay ngời nớc ngoài) trong một thời gian nhất định (thờng là một
năm) .
So sánh tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ta
thấy:
GNP =GDP + thu nhập ròng từ tài sản ở nớc ngoài.
Thu nhập ròng từ tài sản ở nớc ngoài = thu nhập chuyển về nớc của công dân
nớc đó làm việc ở nớc ngoài làm việc tại nớc đó.
Tăng trởng kinh tế là mức gia tăng GDP hay GNP năm sau so với năm trớc.
Nếu gọi GDP0 là tổng sản phẩm quốc nội năm trớc, GDP1 tổng sản phẩm quốc nội
năm sau thì mức tăng kinh tế năm sau với năm trớc là:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
GDP1 GDP0
GDP0
Hoặc tính theo mức độ GNP thì:
GNP1 GNP0
GNP0
(GNP0 là tổng sản phẩm quốc dân năm trớc, GNP1 là tổng sản phẩm quốc dân
năm sau).
GNP và GDP là hai thớc đo tiện lợi nhất để tính mức tăng trởng kinh
tế của một nớc biểu hiện bằng giá cả. Vì vậy, để tính đến yếu tố lạm phát ngời ta
phân định GNP, GDP danh nghĩa và GNP, GDP thực tế. GNP, GDP danh nghĩa là
GNP, GDP tính theo giá hiện hành của năm tính; còn GNP, GNP thực tế là GNP,
GDP đợc tính theo giá cố định của một năm đợc chọn làm gốc. Với t cách này,
GNP, GDP thực tế loại trừ đợc ảnh hởng của sự biến động giá cả (lạm phát) . Do
đó, có mức tăng trởng danh nghĩa và mức tăng trởng thc tế.
1.2- Tại sao phải tăng trởng kinh tế?
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thờng đợc đánh giá theo những dấu
hiệu chủ yếu nh: ổn định, tăng trởng, công bằng xã hội. Trong đó, tăng trởng kinh
sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong
từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt đợc sự tăng trởng hợp lý,
bền vững. Tăng trởng kinh tế bền vững là tăng trởng kinh tế đạt mức tơng đối cao,
ổn định trong thời gian tơng đối dài (ít nhất từ 20 30 năm ) và giải quyết tốt
vấn đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trờng sinh thái.
1.3- Các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế:
Việc xác định yếu tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế có nhiều quan điểm và
cách phân loại khác nhau. Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng, các yếu tố cơ bản của
tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động, t bản và cách thức kết hợp các yếu tố với
nhau. Theo quan điểm hiện đại, muốn có tăng trởng kinh tế cao phải sử dụng có
hiệu quả cac yếu tố cơ bản sau:
- Vốn: vốn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra,
tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên đ ợc sử dụng vào quá trình sản xuất. Nói
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
một cách khái quát, vốn là toàn bộ tài sản đợc sử dụng để sản xuất, kinh doanh.
Vốn tồn tại dới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật. Vốn tài chính là vốn
tồn tại dới hinh thức tiền tệ hay các loại chứng khoán, còn vốn hiện vật tồn tại dới
hình thức vật chất của quá trình sản xuất nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, nguyên,
vật liệu Các nhà kinh tế học đã chỉ ra mối liên hệ giữa tăng GDP với tăng vốn
đầu t, Harốt Đôma (Harod Domar) đã nêu công thức tính hiệu xuất sử dụng vốn
sản phẩm gia tăng viết tắt là ICOR (International Capital Output Ration). Đó là tỷ
lệ tăng đầu t chia tỷ lệ tăng của GDP. Những nền kinh tế với các chỉ số ICOR
thấp, thờng không quá 3%, có nghĩa là phảI đầu t 3% để tăng 1% GDP.
Một nền kinh tế tăng trởng cao không chỉ dừng lại ở việc tăng khối lợng vốn
đầu t, mà còn phảI đặc biệt chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn, quản lý vốn chặt chẽ,
đầu t vốn hợp lý vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
- Con ngời: trong các yếu tố hợp thành quá trình lao động sản xuất, sức lao
động là yếu tố quyết định, mang tính sáng tao, là nguồn lực không cạn kiệt. Có thể
nói: nguồn lực con ngời là nguồn lực của mọi nguồn lực , là tài nguyên của
và phát triển khi giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố cấu thành nó có sự phù hợp
với nhau cả về số lợng và chất lợng, cũng có nghiã là phải có một cơ cấu kinh tế
hợp lý, hiện đại để phát huy mọi tiềm năng, nội lực, lợi thế so sánh của toàn bộ
nền kinh tế,phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến, gắn với
phân công lao động và hợp tác quốc tế là yếu tố tạo tiền đề, cơ sở cho sự tăng tr-
ởng và phát triển kinh tế.
- Thể chế chính trị và vai trò của nhà nớc: ổn định về chính trị xã hội là
điều kiện cho sự tăng trởng và phát triển nhanh và bền vững.
Thể chế chính trị tiến bộ có khả năng đinh hớng sự tăng trởng kinh tế vào
những mục tiêu mong muốn, khắc phục đợc những nguyên nhân gây ra ô nhiễm
môi trờng, phân hóa giàu nghèo sâu sắc Bởi vì, trên thực tế đã từng có sự tăng
trởng kinh tế không phát triển cùng chiều với tiến bộ xã hội. Chẳng hạn, quá trình
tăng trởng kinh tế ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển đã làm xuất hiện những vấn
đề xã hội mà bản thân nền kinh tế dù có tiếp tục tăng trởng hơn nữa cũng không
thể giải quyết đợc những vấn đề xã hội cơ bản.
Hệ thống chính trị mà đại diện là nhà nớc có vai trò hoạch định đờng lối,
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, cùng hệ thống chính sách đúng đắn sẽ hạn
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chế đợc tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng, khuyến khích tích lũy, tiết kiệm,
kích cầu làm cho nền kinh tế tăng tr ởng nhanh đúng hớng.
Nh đã nói ở trên tăng trởng kinh tế là một trong những yếu tố cần thiết và
quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy đây là mục tiêu mà Đảng và nhà
nớc ta đang rât quan tâm.Vậy để tăng trởng kinh tế một cách hiệu quả và đúng đắn
Đảng và Nhà nớc ta phải lập kế hoạch cho việc tăng trởng kinh tế.
2. Kế hoạch tăng trởng kinh tế là gì?
2.1-Khái niệm kế hoạch tăng trởng kinh tế:
Kế hoạch tăng trởng kinh tế là một bộ phận của hệ thống kế hoạch hoá phát
triển, nó xác định các mục tiêu gia tăng về quy mô sản xuất và dịch vụ của nền
kinh tế trong kỳ kế hoạch và các chính sách cần thiết để đảm bảo tăng trởng trong
Kế hoạch tăng trởng kinh tế có liên quan trực tiếp tới chơng trình xoá đói
giảm nghèo và công bằng xã hội. Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, vấn
đề tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội gần nh là hai đại lợng mang tính đánh
đổi. Để giải quyết bài toán xoá đói giảm nghèo, phải đặt mục tiêu tăng trơng
nhanh, nhng điều đó có thể làm cho sự phân hoá xã hội trở nên gay gắt hơn. Vấn
đề là trong từng giai đoạn phát triển của đất nớc, đặt mục tiêu nào lên trớc: Hiệu
quả hay công bằng xã hội. Khi lập kế hoạch tăng trởng kinh tế, điều cơ bản phải
căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế xã hội để xây dựng chỉ tiêu tăng trởng
kinh tế, bảo đảm sự dung hoà giữa hai đại lợng công bằng và tăng trởng nhanh.
Mặt khác, đi đôi với kế hoạch mục tiêu tăng trởng kinh tế phải có các kế hoạch
khác đi kèm nh kế hoạch phát triển xã hội, phân phối thu nhập nhằm giải quyết
các hậu quả xã hội đặt ra trong kế hoạch tăng trởng.
II. Thực trạng của tăng tr ởng kinh tế ở Việt nam
trong thời kỳ đổi mới:
1. Việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001 -2005:
1.1- Mục tiêu tổng quát:
9