NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM - Pdf 25

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP
HONDA VIỆT NAM
2. Phân tích môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Xác định cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh của doanh
nghiệp dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh.
Yếu tố cạnh tranh Trọng số Đánh giá Điểm
I,Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
1) Số lượng và quy mô nhà cung cấp
2)
Khả năng thay thế sản phẩm của
nhà cung cấp
3)
Thông tin về nhà cung cấp
II,Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
1)Khách hàng lẻ
a) Quy mô
b) Tầm quan trọng
c) Chi phí chuyển đổi khách hàng
d) Thông tin khách hàng
2)Nhà phân phối
a) Quy mô
b) Tầm quan trọng
c) Chi phí chuyển đổi khách hàng
d) Thông tin khách hàng
III,Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm
ẩn
1)Sức hấp dẫn của ngành
a) Tỉ suất sinh lợi
b) Số lượng khách hàng
c) Số lượng doanh nghiệp trong
ngành

0.02
0.008
0.006
0.006
0.03
0.008
0.008
0.01
4
4
3
4
4
3
3
4
4
3
3
5
4
4
5
5
4
0.32
0.32
0.12
0.24
0.24

hoạch.
VI,Áp lực từ các bên liên quan mật
thiết
1) Chính phủ
2) Cộng đồng
3) Các hiệp hội
4) Các chủ nợ, nhà tài trợ
5) Cổ đông
6) Complementor ( Tạm hiểu
là nhà cung cấp sản phẩm
bổ sung cho một hoặc
nhiều ngành khác)
0.004
0.02
0.03
0.2
0.04
0.05
0.05
0.04
0.02
0.1
0.03
0.03
0.04
0.012
0.008
0.01
0.01
0.1

0.16
0.06
0.09
0.12
0.06
0.032
0.02
0.01
0.034
0.036
0.02
0.057
0.08
0.015 1 0.015
Điểm đánh giá : 1=Rất thấp,2=thấp,3=bình thường,4=cao,5=rất cao.
b. Xác định điểm độ hấp dẫn của ngành dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh.
Yếu tố cạnh tranh Trọng số Đánh giá Điểm
I,Cạnh tranh của nhà cung cấp
1) Số lượng và quy mô nhà cung cấp
2) Khả năng thay thế sản phẩm của
nhà cung cấp
3) Thông tin về nhà cung cấp
II,Cạnh tranh từ khách hàng
1)Khách hàng lẻ
a) Quy mô
b) Tầm quan trọng
c) Chi phí chuyển đổi khách hàng
d) Thông tin khách hàng
2)Nhà phân phối
a) Quy mô

0,03
0,04
0,1
0.05
0.01
0.02
0,02
3
5
2
0.6
2.0
0.2
cấp , phát minh sáng chế, Nguồn
nhân lực, sự bảo hộ của chính
phủ .... )
3) Khả năng tiếp cận với kênh phân
phối
4) Những bất lợi về chi phí
IV,Cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
1) Khả năng đáp ứng nhu cầu so với các
sản phẩm trong ngành
2) Các nhân tố về giá
3) Chất lượng
4) Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản
phẩm thay thế
5) Chi phí chuyển đổi
V,Cạnh tranh nội bộ ngành
1) Tình trạng ngành
2) Cấu trúc của ngành

0,1
0.04
0.04
0.02
0.006
0.004
0.007
0.003
2
4
0.28
0.4
0,06
0.01
0.01
0.01
0.007
0.013
0.01
3 0.18
Điểm đánh giá
1=hoàn toàn không hấp dẫn
2=không hấp dẫn
3=bình thường
4=hấp dẫn
5=rất hấp dẫn
3.Phân tích mạnh – yếu
a.Xác định các tiềm lực thành công của doanh nghiệp.
Bài làm:
I,Vị thế thị trường

Phát triển theo hướng này, Honda đã giảm sức sản xuất xe máy từ 65% xuống còn 38%,
tập trung cho mặt hàng ôtô. Nhưng khi Chủ tịch Yamaha tuyên bố “sẽ đánh bại Honda” thì
Honda tự ái, dồn sức lực cải tiến các loại xe máy, hạ giá bán nhằm đè bẹp Yamaha. Năm
1983, công ty đã cho ra đời thêm 39 kiểu xe (trong tổng số 110 kiểu đã có trước đó), đánh
dấu sự thất bại thảm hại của đối thủ Yamaha.
"Chúng tôi sẽ phát triển thị trường hướng về nông thôn, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu phụ
tùng và xe nguyên chiếc. Công ty sẽ đưa ra những mẫu xe máy được thiết kế và sản xuất
tại VN", Tổng giám đốc Honda Việt Nam (HVN) Hiroshi Sekiguchi cho biết.Ông Hiroshi
Sekiguchi nhận định, so với các nước trong khu vực, VN vẫn là một thị trường đầy tiềm
năng bởi tỷ lệ phổ cập mới đạt 8 người/xe, khu vực nông thôn lại chiếm hơn 70% dân số cả
nước. Kết quả cuộc điều tra tháng trước của công ty cho thấy, có trên 50% số người được
hỏi quan tâm và có nhu cầu muốn mua xe máy. Một hướng phát triển chiến lược khác, theo
ông Takashi Fujisaki - Giám đốc bán hàng HVN - là tập trung cho xuất khẩu. Từ nay đến
cuối năm, công ty dự kiến xuất thêm gần 10.500 chiếcWave Alpha sang Philippines, ngoài
những lô hàng như nắp xi lanh, chi tiết phụ tùng nhựa sang Thái Lan, Malaysia... HVN sẽ
trở thành một trung tâm cung cấp phụ tùng trong khu vực. Liên doanh này dự định tăng số
lượng nhà cung cấp phụ tùng từ 38 lên 44 công ty.
Công ty honda có khả năng thay đổi thị phần , mở rộng thị trường rất lớn.
3.Hình ảnh công ty
Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty Honda Motor Nhật Bản, Công ty
Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt
Nam, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1521/GP cấp ngày 22 tháng 3 năm 1996.
 Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới.
Trong những năm qua Honda đã được người dùng công nhận là một trong những công ty
có sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao... Điều này được thể hiện thông
qua doanh số bán hàng của công ty tại các đại lý phân phối trên thị trường tiêu dùng. Từ
cuối thập kỷ 60 đến đầu thập kỷ 70 thì Honda đã chiếm lĩnh thị trường thế giới và trở
thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới, và từ đó đến nay thì công ty chưa bao giờ bị
mất danh hiệu này.
Ở Honda, dịch vụ khách hàng không chỉ là chăm sóc thật tốt chiếc xe của bạn. Đối với

Honda Việt Nam sẽ kéo dài thêm thời gian bảo hành bởi vì chúng tôi tự hào về chất lượng
sản phẩm của công ty. HondaViệt Nam lần đầu tiên áp dụng chế độ bảo hành mới này cho
kiểu xe Future Neo vào tháng 10/2007 và đã được khách hàng hết sức hoan nghênh. Phát
huy tinh thần đó, chất lượng của các đời xe sản xuất kế sau đó cũng lần lượt được HVN áp
dụng chế độ bảo hành mới này. HVN tin rằng, những khách hàng đã tin tưởng vào chất
lượng sản phẩm HVN nay sẽ càng thẽm vững tâm vì Honda, HVN, luôn bên cạnh.
4. Tính độc đáo của sản phẩm:
Honda có nhiều dòng xe có thể tiết kiệm nhiều nhiên liệu, thân thiện với môi trường.
Mẫu mã phong phú, thời trang, chất lượng cao.
5.Tính đổi mới và sáng tạo của sản phẩm
Để "chinh phục" khách hàng nông thôn, ngoài Wave Alpha, HVN sẽ đưa ra những kiểu xe
tương tự. Tháng trước, Công ty Nghiên cứu Phát triển Honda VN đã được thành lập. Theo
ông Hirofumi Kanbe - Chủ tịch công ty Nghiên cứu và Phát triển Honda Đông Nam Á -
trước kia, kiểu dáng xe máy Honda tại VN đều do các trung tâm nghiên cứu ở Thái Lan,
Singapore và Nhật Bản đảm nhiệm từ việc lập đề án chiến lược, lên kế hoạch đến việc phát
triển sản phẩm. Từ nay, trung tâm nghiên cứu VN sẽ thu thập, phân tích ý kiến khách hàng
tại những vùng khác nhau, nhất là khu vực nông thôn, nhằm giúp công ty nhanh chóng cải
tiến sản phẩm và nghiên cứu phát triển mẫu xe mới. Trước mắt, những bộ phận quan trọng
như sườn xe và động cơ sẽ được phát triển ở Nhật Bản, còn các thay đổi về kiểu dáng bề
ngoài, màu sắc xe do trung tâm VN đảm nhận.
6.Tốc độ xữ lý đơn đặt hàng
Với các đại lý phân phối trải dài trên toàn quốc.Tốc độ xữ lý đơn đặt hàng được nâng cao.
7.Giá
Hiện nay, Honda Việt Nam áp dụng chính sách giá ổn định.Nhưng các đại lý ủy quyền tự
động nâng giá làm cho thị trường xe máy Honda Việt Nam rơi vào tình trạng loạn giá.Gây
ảnh hưởng không tốt đến lòng tin của khách hàng đối với công ty.
III,Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực
1,Các mối quan hệ
Công ty hình thành từ rất sớm nên có nhiều mối quan hệ làm ăn.Nên dễ tiếp cận khách
hàng hơn.Các mối quan hệ với giới truyền thông, báo chí, chính phủ, quan hệ với công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status