Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển
bền vững, các doanh nghiệp ở Việt Nam đang từng bước có sự thay đổi đáng kể cả về quy
mô và chất lượng, không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đủ sức cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp
phải ra sức tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
trên thị trường.
Bên cạnh việc xúc tiến các hoạt động kinh doanh để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, các doanh nghiệp còn phải hết sức thận trọng trong việc tính toán chi phí bỏ ra nhằm
đem lại lợi nhuận cao, góp phần làm tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng quy mô và đóng
góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Chính vì lẽ đó, công tác kế toán trong doanh
nghiệp là rất quan trọng, việc hạch toán các khoản doanh thu, chi phí chính xác, rõ ràng, phù
hợp chuẩn mực kế toán sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn cho sự phát triển
của doanh nghiệp trong tương lai.
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng đổi mới, đời sống của người dân càng phát triển thì
nhu cầu về VLXD, đòi hỏi về chất lượng công trình cũng ngày càng cao, đặc biệt là đối với
các dự án lớn, dự án đầu tư nước ngoài. Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên ra đời rất
phù hợp với xu hướng hiện đại, góp phần giúp người dân giảm lượng hồ xây tô, rút ngắn thời
gian thi công và giảm chi phí nhân công xây dựng. Tuy nhiên, do tập quán sinh sống của
người dân An Giang nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung đã quen sử dụng gạch thủ công
lâu đời với giá thành rất rẻ, trong khi sản phẩm gạch Tunnel còn khá mới mẻ trên thị trường,
đòi hỏi người dân tiêu thụ phải có mức thu nhập từ trung bình, khá trở lên, bởi giá thành sản
phẩm có cao hơn, nhưng bù lại chất lượng và tuổi thọ công trình lại tốt hơn nhiều. Mặc dù
phải đối mặt với những khó khăn, thử thách về nguồn tiêu thụ nhưng hàng năm Nhà máy vẫn
kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao. Điều đó cho thấy công tác quản lý và hạch
toán kế toán là hết sức cần thiết, góp phần rất lớn vào sự thành công của Nhà máy.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
2
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Quá trình tiêu thụ thành phẩm
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp
cho khách hàng những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời
được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
2.1.2 Ý nghĩa của việc tiêu thụ thành phẩm
Đặc trưng lớn nhất của một doanh nghiệp sản xuất là sản phẩm, hàng hóa được bán ra
nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh của nhà quản lý. Do đó
quá trình tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp.
Thông qua các thông tin từ kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết được
tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán và phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng. Từ đó, xác
định một cách chính xác KQKD trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt
động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.1.3 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
• Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các
phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách
hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
• Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp
vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định KQKD trong kỳ tổng hợp KQKD từ hoạt động sản xuất
kinh doanh cơ bản và KQKD của hoạt động khác.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí QLDN và chi phí tài chính.
- Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Như vậy để xác định chính xác KQKD, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập
hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN, và chi phí, doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời.
Khi xác định kết quả của hoạt động kinh doanh cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
- KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ đã
thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp (sản phẩm chính, sản
phẩm phụ).
- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ. Những
chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau
thì phải chuyển sang chi phí hoạt động ở kỳ sau, khi nào doanh thu dự kiến đã thực
hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính KQKD.
2.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là
làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận. Điều đó phụ
thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán KQKD
trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có KQKD
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
4
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường, nên
đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc xác định doanh thu
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
5
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài
chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp, đồng
thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, kế
toán xác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
o Cơ sở dồn tích : Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
o Phù hợp : Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
o Thận trọng : Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết bán hàng
- Phiếu xuất kho, Phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi,…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh
nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và
Khái niệm
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch
vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Tài khoản 512
- Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu - Doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh
thương mại và giảm giá hàng bán đã chấp trong kỳ kế toán
nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ.
- Số thuế TTĐB, GTGT theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của số hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
vào tài khoản 911 - “Xác định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp hai:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
7
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán
333 512 111,112,131
Thuế TTĐB, xuất khẩu, Doanh thu bán hàng hóa,
GTGT (trực tiếp) phải nộp sản phẩm, dịch vụ
doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, không phân biệt các khoản đó đã thu
được tiền hay sẽ thu được tiền. Trong đó:
Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán là số chênh lệch giữa giá bán lớn
hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
Khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi
của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh
thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư dồn tích
trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư
trái phiếu, cổ phiếu đó.
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ
bán ra với giá mua vào.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do
bán bất động sản.
Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận khi hoàn tất
việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã
chuyển giao theo giá trả ngay.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp.
Tài khoản 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài chính phát
phương pháp trực tiếp (nếu có). sinh trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần vào tài khoản 911 - “Xác
định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính - Các khoản doanh thu khác phát sinh
theo phương pháp trực tiếp đối với các trong kỳ.
khoản thu nhập khác (nếu có).
- Kết chuyển thu nhập khác vào tài
khoản 911 - “Xác định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
10
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
3331 711 111,112
Thuế GTGT phải nộp theo Thu tiền phạt khách hàng
phương pháp trực tiếp (nếu có)
911 3331
Kết chuyển doanh thu khác Được giảm thuế GTGT phải nộp
nếu khác năm tài chính
331,338
Thu khoản nợ không xác định
được chủ nợ
2.3.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng
mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách
hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có ba tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 5211 - chiết khấu hàng hóa
- Tài khoản 5212 - chiết khấu thành phẩm
- Tài khoản 5213 - chiết khấu dịch vụ
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng
loại hàng hóa như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Sơ đồ hạch toán
111,112,131 521 511
Chiết khấu thương mại Kết chuyển chiết khấu thương mại
giảm trừ cho người mua
3331
Thuế GTGT
phải nộp
Kế toán hàng bán bị trả lại
Khái niệm
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh
nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng
bán trong kỳ.
Thủ tục chứng từ trường hợp hàng bán bị trả lại
Khi mua bán hàng hóa, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận
hàng, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ lý do và giá trị
tương ứng. Hóa đơn này là căn cứ để cả hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế
GTGT đã kê khai.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
12
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Thuế GTGT
phải nộp
Kế toán giảm giá hàng bán
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
13
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Thủ tục chứng từ trong trường hợp giảm giá hàng bán
Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn giao cho
người mua nhưng phải điều chỉnh giảm giá bán thì cả hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa
thuận bằng văn bản. Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo
hóa đơn đã xuất, lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được
điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh
số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra (nếu có).
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất,
không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết.
Tài khoản 532
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
thuận cho khách hàng được hưởng. hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để xác định doanh
thu thuần của kỳ hạch toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng và từng loại hàng
doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán tốt sẽ giúp cho nhà quản lý có những quyết định
đúng đắn trong các chiến lược kinh doanh.
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường - Hóa đơn GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
- Biên bản xử lý hàng thiếu hụt.
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
- Sổ chi tiết bán hàng.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của thành
phẩm đã xác định tiêu thụ, tài khoản 632 áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
Tài khoản 632
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
15
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được - Trị giá vốn của thành phẩm đã được
xác định là tiêu thụ trong kỳ. xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân một số nguyên nhân khác nhau bị khách
công, chi phí sản xuất chung vượt trên hàng trả lại và từ chối thanh toán.
mức công suất tính vào giá vốn hàng bán - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm
tiêu thụ trong kỳ. thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do định KQKD”
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
định KQKD trong kỳ được chính xác hơn. Vì vậy, từ những thông tin kế toán có được mà
nhà quản lý sẽ quyết định cắt giảm bớt những khoản chi phí không cần thiết cho quá trình
tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT. Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kê thanh toán tạm
ứng,…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 - “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Tài khoản 641
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng phát sinh trong kỳ hạch toán.
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài
khoản 911 - “Xác định KQKD” trong
kỳ; hoặc
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài
khoản 142 - “Chi phí trả trước” để chờ
phân bổ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có bảy tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
17
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu,
Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng kê thanh toán tạm ứng.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 - “Chi phí QLDN” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 642
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
18
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
- Tập hợp các chi phí QLDN thực tế phát - Các khoản giảm trừ chi phí QLDN
sinh trong kỳ. phát sinh trong kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí QLDN vào tài
khoản 911 - “Xác định KQKD”.
- Kết chuyển chi phí QLDN vào tài
khoản 142 - “Chi phí trả trước” để chờ
phân bổ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có tám tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Trong quá trình hạch toán chi phí QLDN phải được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố
chi phí để phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán trong kỳ để xác định KQKD.
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
111,112,141 635 911
Các chi phí hoạt động tài chính Kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính
121,228,214 222
Lỗ về bán chứng khoán Lỗ hoạt động liên doanh
khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động
129,229,413 129,229
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài Hoàn nhập dự phòng giảm giá
chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá đầu tư tài chính
2.3.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
20
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Khái niệm: Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế
thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm
trước.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế TNDN” dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh
Thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh
243 243
Hoàn nhập tài sản thuế Ghi nhận tài sản thuế thu nhập
thu nhập hoãn lại hoãn lại
3334
Thuế TNDN phải nộp 2.3.2.6 Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt
động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ
những năm trước.
Chi phí khác phát sinh gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ (nếu có).
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu đã xóa. Các khoản chi phí khác.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811
- Các khoản chi phí khác phát sinh. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào tài khoản 911 - “Xác định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
22
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như hoạt động sản xuất,
chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
23
Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên
động khác;… Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể được hạch toán chi tiết cho từng
loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ,… (nếu có)
Sơ đồ hạch toán
632 911 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
641 512
Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển doanh thu bán hàng
nội bộ
642 515
Kết chuyển chi phí QLDN Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính
635 711
Kết chuyển chi phí hoạt động Kết chuyển doanh thu khác
tài chính
811 421
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ thuần
821
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
421
Kết chuyển lãi thuần
Xuất phát từ tình hình trên, ngày 06/09/1994 UBND tỉnh An Giang ký quyết định số
549/QĐ.UB cho phép Công ty Xây lắp và sản xuất kinh doanh VLXD tỉnh An Giang thực
hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên theo công nghệ lò nung
Tunnel của Ý. Với công suất thiết kế là 20 nghìn viên/năm, vốn đầu tư là 10.843 triệu đồng.
Sau đó dự án bổ sung đã nâng công suất lên đến 25 nghìn viên/năm, với vốn đầu tư là 20.943
triệu đồng. Công trình hoàn thành đi vào sử dụng thử năm 1996. Sau mười năm hoạt động,
công suất thiết kế của Nhà máy đã tăng lên gấp đôi từ 45 - 50 triệu viên/năm. Để đảm bảo
giao gạch cho khách hàng đúng thời hạn, Nhà máy đã lắp đặt hai băng tải với năng suất tăng
gấp hai lần so với cõng gạch thủ công; đồng thời thiết kế lắp đặt thêm ba nhà phơi di động
phục vụ phơi gạch trong mùa mưa, giảm nhân công lao động.
Năm 2007, Nhà máy đạt tổng doanh thu trên 22 tỷ đồng, trừ mọi chi phí còn lợi nhuận
trên 2,5 tỷ đồng, phấn đấu đến năm 2008 sẽ tăng lên 2,7 tỷ đồng. Từ những thành tích trên,
trong năm năm liền (2001 - 2006) Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên đã được người
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
25