Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam giai đoạn 2005 đến 2009 - Pdf 25

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
H m xu th tuy n tính : t = bo + b1t.à ế ế ŷ 19
H m xu th parabol: t = bo + b1t + b2t2à ế ŷ 19
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một lĩnh vực là rất gây gắt. Các nhà quản lý luôn phải tìm
những hướng đi mới phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội để giúp
doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp
của mình thì trước hết phải đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.
Không ngừng nâng cao hiệu quả là không chỉ mối quan tâm của bất kỳ
nhà quản lý, mà là mối quan tâm của cả xã hội. Đó cũng là vấn đề bao trùm
và xuyên suốt thể hiện công tác quản lý. Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là
để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình trong sản
xuất kinh doanh.
Việc xem xét và phân tích hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản trị
có cái nhìn khách quan hơn về hiệu quả hoạt động tìm ra nguyên nhân để đưa
ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả giảm chi phí
và nâng cao hiệu quả. Chính vì vậy vận dụng các phương pháp thống kê vào
nghiên cứu các kết quả sản xuất, chí phí sản xuất nhằm đưa ra đựơc các nhận
xét khách quan phản ánh các hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều cần
thiết. Đó cũng là lý do em chọn đề tài: “Phân tích thống kê hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam giai đoạn
2005 đến 2009” để thấy rõ kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty từ đó có cơ sở ra quyết định cho các hoạt động trong sản xuất.
1
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm của chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm
hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt
được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng
là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp.Trong khái niệm về hiệu quả sản xuất
kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả sản xuất (yếu tố đầu
ra) và chi phí của sản xuất (yếu tố đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả
kinh tế của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của
kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả
như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng
chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết
quả.
2.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Theo pham vi tính toán, có thể phân thành:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả an ninh quốc phòng
3
- Hiệu quả đầu tư
- Hiệu quả môi trường….
Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt tất cả các
loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu
hiệu quả tổng hợp đó.
2.2.2. Theo nội dung phương pháp tính toán, phân thành:
- Hiệu quả tính dưới dạng thuận

1
– CP
0
H là hiệu quả đầy đủ dạng thuận
H
0
=KQ
0
/CP
0
H
1
=KQ
1
/CP
1
H’ là hiệu quả đầy đủ dạng nghịch
H
0
=CP
0
/KQ
0
H
1
=CP
1
/KQ
1
E là hiệu quả đầu tư tăng thêm

+ Lợi nhuận gộp của công ty là hiệu số của doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán phát sinh trong từng năm.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là kết quả tài
chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh chính của
công ty trong từng năm. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở lợi nhuận gộp của
công ty trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý của công ty phân bổ cho hàng
hóa, thành phẩm và dịch vụ mà công ty đã tiêu thụ trong từng năm báo cáo.
6
+ Thu nhập hoạt động tài chính của công ty
+ Lợi nhuận trước thuế của công ty: là tổng số lợi nhuận mà công ty cổ
phần sữa Vinamilk đạt được trong từng năm báo cáo trước khi trừ đi thuế thu
nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh và từ thu nhập khác.
+ Lợi nhuân sau thuế của công ty: là lợi nhuận thuần từ các hoạt động của
công ty trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong từng năm báo cáo.
3.2.2. Chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần sữa Vinamilk Việt Nam
Muốn tiến hành tái sản xuất công ty cần phải có vốn để mua sắm TSCĐ,
dự trữ nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất. Tài sản của công ty tồn tại dưới
nhiều dạng khác nhau
(1) Chi phí về lao động của công ty
+ Chi phí về nguồn lực lao động của công ty được biểu hiện bằng số lao
động làm việc trung bình trong từng năm báo cáo;
+ Chi phí về thời gian lao động của công ty( còn gọi là chi phí thường
xuyên hay chi phí một lần mà công ty phải chi trả)
Tổng số ngày.người làm việc trong năm
Tổng số giờ.người làm việc trong năm
Tổng số phút.người làm việc trong năm
+ Chi phí về tiền công:
Tổng quỹ lương của công ty: là tổng số tiền công trả cho người lao động
làm việc trong công ty dưới mọi hình thức: tiền lương theo sản phẩm, theo

năm cần nghiên cứu. Viêc lựa chọn chỉ tiêu biểu hiện kết quả và chi phi
SXKD để tính hiệu quả cần đảm bảo nguyên tắc sau:
- Hệ thống chỉ tiêu phải có tính hướng đích: Phục vụ tốt cho yêu cầu của
công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty. Nó phải đáp ứng tốt nhất
cho người ra quyết định nắm bắt được thực tế hoạt động SXKD của công ty.
So sánh các chỉ tiêu đó với các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực sản
xuất sữa của công ty để biết được tọa độ công ty mình trên thị trường trong và
ngoài nước để có chiến lược kinh doanh hợp lý.
- Phải có tính thực tiễn: Hệ thống chỉ tiêu có thể thu nhập được từ hệ
thống hạch toán mà công ty đã và đang áp dụng, hoặc có thể sẽ được tổ chức
ghi chép thong tin trong tương lai gần.
- Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với khả năng tính toán của công ty.
- Đảm bảo tính hữu ích: Hệ thống chỉ tiêu phải có tác dụng thiết thực
phục vụ cho công tác quản trị sản xuất kinh doanh của các công ty.
3.3.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam
Với công ty cổ phần sữa Vinamilk VN ta thu thập được chỉ tiêu kết quả
là lợi nhuận( M); doanh thu( D) và 3 chỉ tiêu chi phí: số lao đông làm việc
8
bình quân trong năm(
L
); tổng tài sản hay tổng vốn bình quân trong năm(
TV
)
gồm tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân và chỉ
tiêu tổng tài sản cố định bình quân(
K
)
Từ các chỉ tiêu này ta có hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty Vinamilk như sau:

(1) Mức doanh thu bình quân 1 lao động: chỉ tiêu nêu lên bình quân 1 lao
động của công ty trong năm tạo được ra bao nhiêu đồng doanh thu cho công ty
(2) Mức lợi nhuận bình quân 1 lao động: chỉ tiêu nêu lên bình quân 1 lao
động của công ty trong năm làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho công ty;
(3) Mức doanh thu bình quân đạt được từ bình quân 1 đồng tổng vốn của
công ty;
(4) Tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng tài sản: chỉ tiêu nêu lên bình quân 1
đồng tổng vốn của công ty trong năm làm được ra bao nhiêu đồng lợi nhuận;
(5) Mức doanh thu bình quân đạt được từ bình quân 1 đồng vốn dài hạn
của công ty;
(6) Tỷ suất lợi nhuận tính theo tai` sản dài hạn: nêu lên bình quân 1 đồng
vốn cố định của công ty trong năm làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho
công ty;
(7) Sức sản xuất của TSCĐ( hiệu quả sử dụng TSCĐ) chỉ tiêu này cho
biết một đồng TSCĐ bình quân đem lại bao nhiêu đồng doanh thu;
(8) Sức sinh lời của TSCĐ( hiệu quả sử dụng TSCĐ) chỉ tiêu này cho
biết 1 đồng TSCĐ bình quân đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho công ty.
9
Dạng nghịch:
Bảng 3: Ma trận hiệu quả đầy đủ dạng nghịch
Kết quả/ Chi phí D M
L
L
/ D (1)
L
/ M(2)
TV
TV
/ D (3)
TV

1.1. Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của chỉ số trong thống kê
1.1.1. Khái niệm
- Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của một hiện tượng.
- Chỉ số trong thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so
sánh giưa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác
nhau nhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt về không
gian đối với hiện tượng nghiên cứu.
1.1.2. Đặc điểm của phương pháp chỉ số
- Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện về
lượng của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp công
được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các
nhân tố khác.
- Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số việc phân tích
biến động của 1 nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố khác
không thay đổi.
1.1.3. Tác dụng của chỉ số trong thống kê
Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian( chỉ số
phát triển)
Biểu hiện biến động của hiện tượng qua những điều kiện không gian
khác nhau( chỉ số không gian)
Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
đối với các chỉ tiêu nghiên cứu
11
1.2. Các loại chỉ số chủ yếu
- Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh
+ Chỉ số phát triển: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng ở hai thời gian khác nhau.
+ Chỉ số kế hoạch: biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và
kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số

của công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam qua hai năm báo cáo
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty chịu ảnh hưởng biến động của
hai nhân tố: do biến động của tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân và
biến động của tổng tài sản bình quân.
Ký hiệu:
M
1
và M
0
là Lợi nhuận sau thuế năm nghiên cứu và năm gốc;
R
1
và R
0
là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROA) năm nghiên cứu và năm gốc;
V
1
và V
0
là Tổng tài sản( tổng vốn sxkd) bình quân năm nghiên cứu và năm gốc.
Hệ thống chỉ số phân tích biến động lợi nhuận sau thuế của công ty được
thể hiện như sau:
Biến động tuyệt đối:
(
0011
VRVR ∑−∑
) = (
1011
VRVR ∑−∑
) + (

dãy số.
- Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh quy mô( khối lượng) của
hiện tượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và
dãy số thời điểm.
- Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi
xây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa
các mức độ trong dãy số:
+ Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.
+ Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí
+ Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với
dãy số thời kỳ.
Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có thể
bị vi phạm, khi đó đòi hỏi có sự chỉnh lý phù hợp để tiến hành phân tích.
- Tác dụng
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến
động của hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến
hành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.
14
2.2. Phân tích đặc điểm biến động của tý suất lợi nhuận trên tổng tài
sản của công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam qua các năm
2.2.1.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân qua các năm
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân phản ánh mức độ
đại diện cho các tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của từng năm, đây là dãy số thời
kỳ, ta có công thức tính tý suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân qua các
năm như sau:
= =
y
i
(i= 1,2,… ,n) là các tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản của từng năm.
2.2.2. Lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối của tý suất lợi nhuận trên tổng

> 0: phản ánh mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
của công ty tăng;
Nếu y
i
< y
i-1
thì δ
i
< 0: phản ánh mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
của công ty giảm.
- Lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối định gốc của tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản: phản ánh sự biến động tuyệt đối về tý suất lợi nhuận trên tổng tài
sản của công ty trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức
sau đây:
15

i
= y
i
– y
1
( với i= 2,3,…,n)

i
: Lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối định gốc của tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản ở năm i so với năm đầu dãy số;
y
i
: tý suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm i;
y

ánh tốc độ và xu hướng biến động của mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
trong các khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau đây:
T
i
=
1
y
y
i
(100) (với i = 2,3, ,n)
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc của tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm
i so với năm đầu của dãy số và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc của tý suất
lợi nhuận trên tổng tài sản có các mối quan hệ sau đây:
16
Thứ nhất: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn của tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản bằng tốc độ phát triển định gốc của tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản, tức là:
t
2.
t
3
t
n
= T
n
Thứ hai: Thương của tốc độ phát triển định gốc của tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản ở năm i với tốc độ phát triển định gốc tỷ suất lợi nhuận trên tổng

Tức là: Tốc độ tăng( hoặc giảm) liên hoàn của mức tỷ suất lợi nhuân
trên tổng tài sản bằng tốc độ phát triển liên hoàn của mức tỷ suất lợi nhuân
17
trên tổng tài sản ( biểu hiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn
biểu hiện bằng phần trăm thì trừ 100)
- Tốc độ tăng( hoặc giảm) định gốc của tý suất lợi nhuận trên tổng tài sản
: phản ánh tốc độ tăng( hoặc giảm) tý suất lợi nhuận trên tổng tài sản ở năm i
so với năm đầu trong dãy số và được tính theo công thức sau đây:
A
i
=
1
y
i

(100) =
1
1
y
yy
i

=
1
y
y
i
(100) – 1(100) = T
i
(100) – 1(100)

Số bình quân trượt( còn gọi là số bình quân di động) là số bình quân
cộng của một nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian được tính bằng
cách loại dần các mức độ đầu đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao
cho số lượng các mức độ tính số bình quân không đổi.
Việc chọn bao nhiêu mức độ để tính số bình quân trượt phải dựa vào đặc
điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian.
2.3.3. Hàm xu thế
Trong phương pháp này các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện
bằng một hàm số và gọi là hàm xu thế. Dạng tổng quát của hàm xu thế là:
ŷ = f(t) với t=1,2,3,…,n: Thứ tự thời gian của dãy số
Hàm xu thế tuyến tính : ŷ
t
= b
o
+ b
1
t.
Hàm xu thế parabol: ŷ
t
= b
o
+ b
1
t + b
2
t
2
Hàm xu thế hypebol: ŷ
t
= b

= f
t
+ s
t
+ z
t
- Kết hợp nhân
y
t
= f
t
.s
t
.z
t
2.5. Dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê là xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai
bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp.
2.5.1. Các phương pháp dự đoán thống kê thường được sử dụng
- Dự đoán dựa vào lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối bình quân( khi các
lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau)
1.
ˆ
1
δ
+=
+
nn
yy
với 1= 1,2,3,….

1

=
n
n
y
y
t
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế
20
ŷ
t
= f(t) với t= 1,2,3,….
Dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ:
ttt
sfy
ˆ
ˆ
ˆ
+=
Dựa vào hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thời vụ:
ttt
sfy
ˆ
.
ˆ
ˆ
=
2.5.2. Dự đoán theo phương pháp san bằng mũ
- Mô hình đơn giản

= a
0
(t) + a
1
(t)
Trong đó
a
0
(t)= αy
t
+ (1- α)[a
0
(t- 1)+ a
1
(t- 1)]= αy
t
+ (1- α)
t
y
ˆ
a
1
(t)= γ[a
0
(t)- a
0
(t- 1)]+ (1- γ)a
1
(t- 1)
α, γ được gọi là các tham số san bằng và nhận giá trị nhận giá trị trong

(t- 1)]
a
1
(t)= γ[a
0
(t)- a
0
(t- 1)]+ (1- γ)a
1
(t- 1)
S(t)= δ[y
t
- a
0
(t)]+ (1- δ)(t- k)
22
CHƯƠNG III
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Tổng quan về công ty cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam
Theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại
Việt Nam.Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt
Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào
hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại
Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa
đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương
hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi
tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status