CHI PHÍ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VỚI CHI PHÍ THỰC TẾ VÀ TƯ BẢN ỨNG TRƯỚC; LỢI NHUẬN VỚI GIÁ TRỊ THẶNG DƯ; TỶ SUẤT LỘI NHUẬN VỚI TỶ SUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP VB2 - K14 – QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI 16
SO SÁNH: CHI PHÍ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VỚI CHI
PHÍ THỰC TẾ VÀ TƯ BẢN ỨNG TRƯỚC; LỢI NHUẬN VỚI GIÁ
TRỊ THẶNG DƯ; TỶ SUẤT LỘI NHUẬN VỚI TỶ SUẤT GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
MÔN HỌC
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
HỌC PHẦN 2-NÂNG CAO
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 11 năm 2011
GVHD: THẦY NGUYỄN MINH TUẤN
1. THÀNH VIÊN NHÓM 16
1. HỒ THỊ LAN
2. TRẦN NGUYỄN KIM PHƯỢNG
3. TRIỆU THANH HÀ
4. LÊ NGUYÊN DI
5. NGUYỄN ĐẠI ANH THOẠI
6. HUỲNH PHÚC THỊNH
7. VÕ NGỌC GIÀU
8. PHẠM GIA CẦN
LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Nguyễn Minh Tuấn đã tận tình truyền đạt và hướng dẫn chúng em
trong suốt quá trình môn học.
Ban chủ nhiệm khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế TP.HCM
đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập tại trường.
Sự hợp tác, hòa đồng và nhiệt tình trao đổi giữa các thành viên nhóm.
Sau đây là phần trình bày tiểu luận của nhóm 16 về đề tài:
“SO SÁNH: CHI PHÍ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VỚI CHI PHÍ

TẾ VÀ TƯ BẢN ỨNG TRƯỚC
1. Các khái niệm:
1.1Tư bản ứng trước:
- Tư bản ứng trước: là chi phí tư bản mà nhà tư bản ứng trước để mua TLSX
và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa.
- Tư bản ứng trước bao gồm: Tư bản bất biến là tư bản ứng trước để mua
TLSX(máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu…) , trong quá trình sản
xuất, giá trị của TLSX được bảo toàn (bằng lao động cụ thể của công nhân, giá
trị của TLSX được chuyển vào sản phẩm mới). Ký hiệu là C;
- Tư bản khả biến là tư bản ứng trước của nhà tư bản để mua sức lao động, bằng
sức lao động của mình thì người lao động không chỉ tạo ra giá trị để bù đắp cho
sức lao động của họ mà còn tạo ra giá trị mới , giá trị thặng dư cho nhà tư bản.
Ký hiệu là V
1.2Chi phí thực tế:
- Chi phí thực tế: là chi phí để tạo ra giá trị của hàng hóa, được biểu thị bởi công
thức W=c+v+m.
- Chi phí thực tế bao gồm lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố của TLSX
(như máy móc , công cụ, nguyên vật liệu…) và lao động sống bị hao phí trong
quá trình chế biến TLSX thành sản phẩm mới.
- Trong quá trình lao động, lao động cụ thể(trong lao động sống) của người sản
xuất có nhiệm vụ bảo toàn và chuyển dịch nguyên vẹn giá trị cũ của tư liệu sản
xuất vào sản phẩm. Lao động trừu tượng (trong lao động sống) mới chính là
nguyên nhân tạo ra giá trị mới của sản phẩm hàng hóa
3
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Nhóm 16 – VB2 K14 – Quản trị Kinh
doanh
1.3Chi phí sản xuất TBCN:
- Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà tư bản ứng ra để mua
TLSX (c) và mua sức lao động (v) để sản xuất ra hàng hóa.
- Chi phí sản xuất TBCN được ký hiệu là k, khi đó: k=c+v

xuất ( k ) là: 120 + 480 = 600 đơn vị tiền tệ Tư bản ứng trước ( K ) là: 1200 + 480 =
1680 đơn vị tiền tệ Tức là: K › k
So sánh Chí phí sản xuất TBCN (k) Tư bản ứng trước (K)
Về chất
Chỉ tính đến hao mòn máy móc nhà
xưởng, mua nguyên vật liệu, sức
lao động.
Toàn bộ chi phí mà nhà tư bản ứng
trước để mua TLSX và sức lao động.
Về lượng
k < K
k = K khi thời gian lao động là 1 năm
4. Ý nghĩa thực tiễn:
- Các nhà tư bản rất quan tâm đến tư bản ứng trước và chi phí đã đầu tư, họ luôn
tìm mọi cách để tiết kiệm chúng, giảm chi phí sản xuất và bảo toàn chúng để
có giá trị thặng dư ngày càng nhiều.
- Qua phân tích trên ta khẳng định rằng: phạm trù chi phí sản xuất và tư bản ứng
trước không có quan hệ gì với sự hình thành giá trị hàng hóa, cũng như không
có quan hệ gì với quá trình làm cho tư bản tăng thêm giá trị. Chỉ có chi phí lao
động sống mới tạo ra giá trị mới của hàng hóa, làm cho giá trị hàng hóa tăng
lên, tạo ra giá trị thặng dư cho các nhà tư bản.
- Việc phân tích trên giúp chúng ta càng làm rõ được thực chất bóc lột của
CNTB là bóc lột giá trị thặng dư của công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình
sản xuất; không phải là K hay k là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư cho
CNTB.
II. LỢI NHUẬN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ:
5
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Nhóm 16 – VB2 K14 – Quản trị Kinh
doanh
1. Khái niệm:

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Nhóm 16 – VB2 K14 – Quản trị Kinh
doanh
Lưu ý
- Vì thay c+v = k , nên p được quan niệm là con đẻ của k.
- Nhà tư bản cho rằng p do tài kinh doanh của họ mà có. Biểu
hiện cụ thể là:
• Khi nhà TB bán được hàng = giá trị của nó thì p = m
• Khi nhà TB bán được hàng < giá trị của nó thì p < m
• Khi nhà TB bán được hàng > giá trị của nó thì p > m
- Tuy nhiên, vì tổng giá cả = tổng giá trị nên tổng lợi nhuận tư
bản xã hội luôn luôn bằng tổng giá trị thặng dư.
III. TỶ SUẤT LƠI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ:
1. Khái niệm:
1.1 Tỷ suất giá trị thặng dư:
- Tỷ suất giá trị thặng dư là tỉ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả
biến.
- Tỷ suất giá trị thặng dư kí hiệu là m, được xác định bằng công thức:
m’ = m/v .100%
- Tỷ suất giá trị thặng dư vạch rõ trình độ bóc lột của Nhà tư bản đối với lao
động làm thuê, đồng thời nó cũng nói lên ngày lao động được phân chia thành
2 phần: thời gian lao động sản xuất cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
1.2Tỷ suất lợi nhuận:
- Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước,
kí hiệu là p’
p’ = m(c+v).100%
- Trong thực tế người ta thường tính p’ hàng năm bằng tỷ lệ phần trăm giữa
tổng số lợi nhuận thu được trong năm p và tổng tư bản ứng trước k, p’ hàng
năm = p/k * 100%
7
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Nhóm 16 – VB2 K14 – Quản trị Kinh

lợi luận thực chất là giá trị thặng dư được quan niệm là kết quả của toàn bộ tư
8
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Nhóm 16 – VB2 K14 – Quản trị Kinh
doanh
bản ứng trước. Khi đó, giá trị hàng hoá G = (c + v + m) biến thành G = (K +
P).
Về bản chất thì P chính là m nhưng cái khác nhau ở chỗ, m hàm ý so
sánh với v còn P lại hàm ý so sánh nó với K = (c + v). P và m thường không
bằng nhau. P có thể cao hơn hoặc thấp hơn m, phụ thuộc vào giá cả hàng hoá
do quan hệ cung - cầu quy định. Nhưng nếu xét trên phạm vi toàn xã hội, tổng
lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư.
Do đó, khi giá trị thặng dư chuyển thành lợi nhuận thì tỷ suất giá trị
thặng dư cũng chuyển thành tỷ suất lợi nhuận.
IV.Ý NGHĨA THỰC TIỄN:
- Các phạm trù chi phí sản xuất tư bản, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là
biểu hiện cụ thể, thực tế bên ngoài của sản xuất kinh doanh nói chung và
sản xuất TBCN nói riêng.
- Qua nghiên cứu nội dung trên ta thấy được mối liên hệ giữa bản chất với
hiện tượng bên ngoài cùa sản xuất, kinh doanh TBCN.
- Các phạm trù chi phí sản xuất tư bản, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận phản
ánh sai lệch bản chất quan hệ sản xuất giữa nhà tư bản và lao động làm
thuê, bởi vì nó che dấu quan hệ bóc lột lao động làm thuê.
- Nhận thức sự vận động của các quy luật kinh tế, tạo nền tảng cơ sở lý
luận cho nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- Nhận thức chính xác về sự hình thành, phát triển và diệt vong của nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa mâu thuẫn vốn có, nội tại nằm trong phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng thể hiện sâu sắc và gay gắt hơn.
Đó là mâu thuẫn giữa tính xã hội của quá trình sản xuất và trình độ phát
triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất với hình thức sở hữu tư liệu
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status