ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY LÚA Oryza Sativa L Ở HUYỆN HƯƠNG KHÊ, HÀ TĨNH - Pdf 25


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


PHẠM HỮU SƠN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY
LÚA (Oryza sativa L.) CỦA HUYỆN HƢƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

KHOÁ LUẬN

Ngành học : SP Sinh học
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS . TS Nguyễn Văn Thuận Phạm Hữu Sơn
HUẾ, KHOÁ HỌC 2008 – 2012


1. Lý do chọn đề tài 1
2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 2
2.1. Cơ sở khoa học 2
2.2.Cơ sở thực tiễn 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 3
3.1. Mục tiêu 3
3.2. Nhiệm vụ 3
4. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
4.1. Nghiên cứu sâu hại lúa trên thế giới 3
4.2. Nghiên cứu sâu hại lúa ở Việt Nam 5
5. Đối tượng nghiên cứu 7
5.1. Sự đa dạng về thành phần loài của lớp Côn trùng và Hình nhện 7
5.2. Phân loại các bộ thuộc lớp Côn trùng và Hình nhện 9
6. Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu 12
6.1. Thời gian nghiên cứu 12
6.2. Địa điểm nghiên cứu 12
6.3. Phương pháp nghiên cứu 14
6.3.1. Phương pháp điều tra - phỏng vấn 14
6.3.2. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu 14
6.3.3. Phương pháp phân tích mẫu vật và định loại 15
7. Đặc điểm tự nhiên tỉnh hà tĩnh 16
7.1. Vị trí địa lý 16
7.2. Khí hậu, Thủy văn 18
7.3. Tài nguyên sinh vật 18
7.4. Ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết đến sự sinh trưởng và phát triển
của sâu bệnh 19
PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
Chƣơng 1. TÌNH HÌNH SÂU HẠI LÚA (Oryza sativa L.) Ở HUYỆN
HƢƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH 20
1. T ình hình sản xuất lúa từ năm 2009 đến 2011 20

2.1. Biện pháp kỹ thuật canh tác 41
2.1.1. Biện pháp làm đất 41
2.1.2. Biện pháp bón phân và tưới nước 42
2.1.3. Biện pháp sử dụng các loại giống kháng sâu hại và điều chỉnh
thời vụ gieo trồng 43
2.1.4. Biện pháp dọn sạch đồng ruộng và tiêu diệt cỏ dại 44
2.1.5. Biện pháp vật lý 44
2.2. Biện pháp sinh học 45
2.3.1. Biện pháp bảo tồn thiên địch 45
2.3.2.Biện pháp gia tăng thiên địch 45
2.3. Biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 46
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
1. Kết luận 49
2. Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực chính của
nhiều nước trên thế giới. Khoảng 46% dân số trên thế giới sử dụng lúa gạo
làm nguồn lương thực chính, hơn 110 quốc gia có sản xuất và tiêu thụ gạo với
mức độ khác nhau. Theo Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA, 2007), tổng nhu cầu
tiêu thụ gạo trung bình hàng năm của cả thế giới lên đến 424,5 triệu tấn (2007)

châu Á trung bình là 34,4%, trong thí nghiệm ở Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
là khoảng 46% [9].
Hiện nay, các tài liệu về thành phần loài côn trùng gây hại cho cây lúa
cũng như thiên địch ở vùng nghiên cứu chưa đầy đủ. Do đó, thiếu những dẫn
liệu làm căn cứ khoa học cho việc phòng chống sâu hại. Vì vậy, đề tài sẽ cung
cấp những dẫn liệu về thành phần loài sâu hại và thiên địch trên cây lúa. Từ
đó, làm cơ sở khoa học cho việc phòng chống sâu hại một cách hiệu quả.
2.2.Cơ sở thực tiễn
Nước ta là một nước nông nghiệp với nghề trồng lúa nước có từ lâu đời,
với nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thích hợp cho việc trồng cây lương
thực. Tuy nhiên, khí hậu cũng thích hợp cho sự phát triển mạnh của sâu hại về
thành phần loài và số lượng đã gây thiệt hại lớn cho ngành nông nghiệp. Mang
đặc điểm khí hậu chung của cả nước, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh cũng có
những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Trên thực tế sản xuất,
bà con nông dân ở đây tiến hành trồng từ 2 - 3 vụ lúa trên đồng ruộng. Quá
trình thâm canh tăng vụ đã làm cho sâu bệnh phát triển ngày càng mạnh do
sâu bệnh có được nơi trú ngụ từ vụ mùa này đến vụ mùa tiếp theo. Khi có sâu
bệnh, người nông dân cũng đã có các biện pháp phòng chống sâu hại, bảo vệ
cây lúa nhưng chỉ mới hạn chế được một phần tác hại của chúng. Mặt khác,
việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học còn bừa bãi, làm ảnh chất lượng lúa và gây
ô nhiễm môi trường xung quanh. Chính vì vậy, việc xác định được các loài
côn trùng gây hại và các loài thiên địch có ý nghĩa to lớn. Sử dụng thiên địch
để trừ các loài dịch hại mà không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục tiêu
Điều tra thành phần loài sâu hại, thiên địch và tình hình sâu hại lúa
(Oryza sativa L.) ở huyện Hương Khê qua một số năm gần đây nhằm đề xuất
các biện pháp phòng trừ.
3.2. Nhiệm vụ

bố, tình trạng gây hại và mức độ thiệt hại về năng suất do các loài sâu bướm
thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) gây ra trên các loài cây ngũ cốc ở Châu phi.
Tác giả cũng đã xác nhận sâu đục thân châu phi (Busseola fusca) và sâu đục
thân Chilo partellus là 2 loài gây hại quan trọng nhất của các loài cây ngũ cốc
[29]. Stevenson DE et al. (2005), đưa ra một số mô hình có hiệu quả trong
phòng trừ sâu đục thân (Scirpophaga incertulas) cho cây lúa tại tỉnh Quảng
Đông, Trung Quốc dựa trên yếu tố nhiệt độ [31]. Tanwar R.K. et al. (2010) đã
xác nhận 18 loài thực vật (mía, lúa ) là đối tượng phá hoại của loài bướm
đêm (Spodoptera mauritia) [33]. Julien M. Beuzelin (2011), xác định vai trò
của các yếu tố sinh thái trong nông nghiệp đến sự phát triển của sâu đục thân
hại mía và lúa [24]. Peijian Shi et al. (2011), nghiên cứu về tác động nóng lên
của khí hậu toàn cầu đối với sự phát triển của quần thể sâu đục thân
(Scirpophaga incertulas Walker). Tác giả đã chứng minh rằng sự nóng lên của
khí hậu có thể làm giảm số lượng quần thể sâu đục thân [28].
Sajid Nadeem et al. (2011), mô tả sở thích ăn và giai đoạn phát triển của
ba loài gây hại: Mọt đục hạt nhỏ (Rhyzopertha Dominica), mọt bột đỏ
(Tribolium castaneum), mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Evert) gây hại
trong khâu bảo quản lúa. Các giống lúa nghiên cứu là giống địa phương: IR - 6,
NIAB - IRRI - 9, Basmati - 370 và DM - 25. Kết quả thể hiện rằng DM - 25 bị
thiệt hại thấp nhất, tiếp theo là IR - , Basmati -370 và NIAB - IRRI - 9 đối với
các loài sâu hại trên; Trong 3 loài thì mọt cứng đốt (Trogoderma granarium
Evert) gây hại nghiêm trọng nhất [27]. Raghavaiah D.G. et al. (2011 - 2012),
tổng hợp các loài sâu hại cây trồng chính về vị trí phân loại, phân bố, cây chủ,
triệu chứng gây hại và các phương pháp phòng trừ dịch hại [32].
5
Jiranan P. et al. (2012), nghiên cứu giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của
loài rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal). Tác giả đã xác nhận ở các giai đoạn
khác nhau trong quá trình phát triển thì giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của
chúng là khác nhau; Giai đoạn ấu trùng có khả năng chịu đựng nhiệt độ thấp
hơn giai đoạn trưởng thành. Cụ thể, giới hạn chịu đựng nhiệt độ của ấu trùng

bước đầu nghiên cứu hệ côn trùng Đông Dương. Đoàn đã điều tra và thu thập
được 1020 loài côn trùng. Các mẫu này hiện đang được lưu giữ tại bảo tàng
Pari, London, Giơnevơ, Stôckhôm [4].
Sau năm 1954, có nhiều nghiên cứu thành phần côn trùng hại cây trồng
trong đó có cây lúa. Công tác điều tra được các cơ quan: Cục Bảo vệ và Kiểm
dịch thực vật (1962 -1963), Bộ Nông trường (1961 - 1968), Bộ Nông nghiệp
(1967 - 1968), Tổ Côn trùng thuộc Uỷ ban KHKT Nhà nước (1960 - 1970)
thực hiện. Ở miền Bắc (1967 - 1968) qua điều tra đã phát hiện có 88 loài sâu
hại lúa. Ở miền Nam (1977 - 1979) đã phát hiện được 78 loài với 6 loài gây
hại chủ yếu gồm: Rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân bướm 2 chấm, bọ xít
dài, sâu năn, sâu phao và 15 loài gây hại thứ yếu [ 9].
Sau ngày giải phóng năm 1975, Viện Bảo vệ Thực vật đã tiến hành điều
tra thành phần sâu bệnh hại cây trồng ở các tỉnh phía Nam từ 1977 đến 1980.
Từ cuối thập kỷ 70 đến đầu thập kỷ 80, công tác nghiên cứu khu hệ thiên
6
địch của sâu hại lúa được Viện Bảo vệ Thực vật, Viện Sinh thái tài nguyên
sinh vật, bộ môn côn trùng (Đại học Nông nghiệp I) tiến hành [9].
Phạm Văn Lầm (2000) đã tổng hợp 133 loài côn trùng và nhện nhỏ gây
hại trên cây lúa. Chúng thuộc 8 bộ, 33 họ, 9 giống của lớp côn trùng và nhện.
Bộ cánh nửa (Hemiptera) có số lượng loài gây hại trên lúa nhiều nhất 32 loài,
bộ cánh vảy (Lepidoptera) với số lượng là 29 loài, bộ cánh thẳng (Orthoptera)
với 25 loài, bộ cánh đều (Homoptera) có 21 loài và bộ cánh cứng (Cleoptera)
có 16 loài. Các bộ khác mỗi bộ mới ghi nhận được một vài loài [9]. Nguyễn
Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), đã mô tả về sự phân bố, ký chủ cũng như
đặc điểm về hình thái và sinh học của một số loài sâu hại lúa: Sâu phao
(Nymphula depunctalis Guenée ), sâu keo (Spodoptera mauritia Boisduval ),
bọ xít hôi (Leptocorisa acuta Thunberg )…[7]. Nguyễn Ngọc Đệ (2008), đã
mô tả về đặc điểm gây hại, vòng đời và cách phòng trừ một số loài sâu hại lúa:
Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal ), rầy lưng trắng (Sogatella furcifera ), rầy
bông (Recilia dorsalis )… [3].

Chân môi
(Chilopoda)
Rết

Nhiều
Nhiều
Ăn một số loại côn trùng hại
cây
Giáp xác
(Crustacea)
Sowbugs,
pillbugs
2
5
Một số loài sâu hại thứ yếu
Hình nhện
(Arachnida)
Nhện, ve, bét
2
4
Một số bọ ve là loài gây hại
chủ yếu trong nông nghiệp
Cuốn chiếu
(Diplopoda)
Cuốn chiếu
Nhiều
Nhiều
Một số loài sâu hại thứ yếu
Đa túc
(Symphyla)

Stal), Sâu keo (Spodoptera mauritia Boisduval)…Và một số loài thường
xuyên gây hại thành dịch ở nhiều vùng sinh thái lúa là: Rầy xanh đuôi đen
(Nephotettex virescens Distan), rầy lưng trắng (Sogatella furcifera Horvath),
bọ trĩ (Stenchaetothrip biformis Bagnall)…[4].
Bảng 2. Số lƣợng loài đƣợc mô tả của một số bộ côn trùng.
Bộ
Số lượng loài đã được mô tả
Số lượng loài được mô tả hàng
năm
Bộ cánh cứng
(Coleoptera)
300000 - 400000
2308
Bộ hai cánh
(Diptera)
110000 - 120000
642
Bộ cánh màng
(Hymenoptera)
90000 - 150000
1048
Bộ cánh vảy
(Lepidoptera)
100000 - 125000
1196

(Theo Vincent H. Resh,Ring T. Cardé, 2009)

Lớp Hình nhện (Arachnida) thuộc ngành chân khớp (Arthropoda) gồm
khoảng 40000 loài. Bên cạnh các loài gây hại cho cây trồng, có nhiều loài

Tổng bộ biến
thái hoàn toàn
(Holometabola)
Lớp Côn
trùng
(Insecta)
Bộ phù du (Ephemerida)
Bộ chuồn chuồn (Odonata)
Bộ gián (Blattaria)
Bộ bọ ngựa (Mantodea)
Bộ cánh bằng (Isoptera)
Bộ bọ que (Phasmida)
Bộ cánh thẳng (Orthoptera)
Bộ có răng (Corrodentia)
Bộ cánh quấn (Strepsiptera)
Bộ cánh rộng (Megaloptera)
Bộ bọ lạc đà (Rhaphiđioea)
Bộ cánh mạch (Neuroptera)
Bộ cánh lông (Trichoptera)
Bộ cánh vẩy (Lepidoptera)
Bộ cánh màng (Hymenoptera)
Bộ bọ chét (Siphonaptera)
Bộ cánh tơ (Thysanoptera)
Bộ cánh cứng (Coleoptera)
10
Bảng 3 thể hiện một số đặc điểm cơ bản của các bộ chính thuộc lớp
côn trùng:
Bảng 3. Các bộ chính của lớp côn trùng.
Các bộ chính của lớp Côn trùng (Insecta)
Bộ

Bọ vừng
Không hoàn toàn
Chích hút
2 cặp
Bộ cánh màng
(Hymenoptera)
Ong, kiến
Hoàn toàn
Nghiền
2 cặp hoặc
không
Bộ cánh vảy
(Lepidoptera)
Bướm, sâu bướm
Hoàn toàn
Nghiền hoặc hút
2 cặp
Bộ chuồn
chuồn
(Odonata)
Chuồn chuồn
Hoàn toàn
Nghiền
2 cặp
Bộ cánh thẳng
(Orthoptera)
Châu chấu
Không hoàn toàn
Nghiền
2 cặp

chủng là bộ Trilobita, Euripterida và Trigonotarbida [18] (Hình 2).
Chú thích:
1. Bộ Trilobita: Đã tuyệt chủng (†).
2. Bộ Xiphosura (đuôi kiếm): 5 loài.
3. Bộ Euripterida: Đã tuyệt chủng (†).
4. Bộ Scorpiones (bọ cạp): 2000 loài.
5. Bộ Opiliones (chân dài): 6300 loài.
6. Bộ Pseudoscorpionida (bọ cạp giả):
3000 loài.
7. Bộ Solifugae (nhện lông): 900 loài.
8. Bộ Acari (ve bét): 30000 loài.
9. Bộ Palpigradi (chân đều): 80 loài.
10. Bộ Pycnogonids (nhện biển): 1300 loài.
11. Bộ Trigonotarbida: Đã tuyệt chủng (†).
12. Bộ Ricinulei: 60 loài.
13. Bộ Araneae (nhện): 40000 loài.
14. Bộ Amblypygi: 140 loài.
15. Bộ Thelyphonida: 100 loài.
16. Bộ Schizomida: 220 loài.

12
6. Thời gian, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012.
6.2. Địa điểm nghiên cứu
Ruộng lúa thuộc các xã Hòa Hải, Hương Bình, Hương Long, Phúc
Đồng của huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh (Hình 3).
13
Sau khi thu thập số liệu sẽ tiến hành phân tích, xử lý để đưa ra kết luận.
6.3.2. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu
6.3.2.1. Thu mẫu
- Chọn ngẫu nhiên một số địa điểm trong vùng nghiên cứu để tiến hành
thu mẫu.
- Thu mẫu vào các giai đoạn khác nhau bao gồm giai đoạn lúa đẻ nhánh,
làm đòng, trổ, chín…để có thể thu được các mẫu về các loài sâu gây hại ở
những thời điểm khác nhau.
- Tiến hành thu mẫu bằng các dụng cụ đơn giản như: Vợt, bẫy, bình
thí nghiệm.
- Trong khi thu mẫu tiến hành chụp ảnh để phục vụ cho việc định loại.
6.3.2.2. Xử lý mẫu
Mẫu vật sau khi thu được đưa về phòng thí nghiệm để xử lý:
+ Đối với côn trùng.
Ấu trùng: Ngâm mẫu vật trong cồn 70
°
.
Thành trùng: Giết chết và bảo quản mẫu vật bằng cồn 90
°
.
+ Đối với hình nhện (Arachnida)
Ngâm mẫu vật trong cồn 70
°
.
15
6.3.3. Phương pháp phân tích mẫu vật và định loại
6.3.3.1. Phân tích mẫu vật
- Mẫu vật được bảo quản trong cồn. Sau đó sẽ được sấy khô để tiến hành
phân tích.
- Sử dụng các dụng cụ: Kính hiển vi soi nổi, kính lúp cầm tay, kẹp côn

km
2
. Phía Bắc giáp huyện Vũ Quang và Can Lộc, phía Nam giáp tỉnh Quảng
Bình, phía Đông giáp huyện Cẩm Xuyên và Thạch Hà, Phía Tây giáp Lào [16].
17

Hình 5. Bản đồ hành chính tỉnh Hà tĩnh.
Nguồn : http//dpihatinh.gov.vn/ 18
7.2. Khí hậu, Thủy văn
Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng
của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh. Tuy nhiên, mùa đông bớt lạnh hơn
và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ
lục địa Trung Quốc khi tràn về đã bị suy yếu. Nhiệt độ bình quân mùa đông
thường từ 18 - 22
°
C và mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 - 33
°
C. Lượng
mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm [17].
Hệ thống sông nhiều nhưng thường ngắn có thể chia thành 3 hệ thống
sông chính: Hệ thống sông Ngàn Sâu có lưu vực rộng 2061 km
2
và nhiều
nhánh sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi. Hệ thống sông Ngàn
Phố dài 86 km, có lưu vực rộng 1065 km
2
. Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven

thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác [17].
19
Tỉnh có 2 khu bảo tồn: Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang có diện tích là
61283 ha với hơn 300 loài thực vật và nhiều loài động vật quý hiếm trong đó
có 2 loài mới được phát hiện là Sao la và Mang lớn. Khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ gỗ có diện tích 35000 ha với hơn 400 loài thực vật, 170 loài thú, 280 loài
chim, là một địa điểm có giá trị du lịch và giá trị bảo tồn [17].
7.4. Ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết đến sự sinh trưởng và phát triển của
sâu bệnh
Huyện Hương Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và
mang đầy đủ đặc điểm của vùng khí hậu này. Với đặc điểm khí hậu nóng ấm,
mưa nhiều đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng các loài cây nông nghiệp.
Nhưng với điều kiện khí hậu, thời tiết như vậy cũng đã tạo điều kiện cho các
loài sâu hại phát triển mạnh mẽ. Do điều kiện thời tiết và khí hậu nên các vụ
lúa trong năm có tính chu kỳ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sâu hại
có thể thích nghi và gây hại. Trong một mùa vụ thường có nhiều loài sâu hại
phát triển thành dịch năm này qua năm khác.
Hiểu biết về quy luật diễn biến của thời tiết, khí hậu có ý nghĩa to lớn
cho việc quy hoạch vùng trồng trọt, lựa chọn cây trồng thích hợp. Đồng thời
dự báo tình hình sâu bệnh cây trồng cho từng vùng, từng loại cây trồng để
tránh sự phá hoại của sâu hại.

Trích đoạn Đặc điểm hình thái các loài sâu hại và thiên địch chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status