Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH sản xuất thương mại MEKONG Việt Nam - Pdf 25

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
0.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
0.1.1 Tổng quan 1
0.1.1.1 Một số thông tin chung 1
0.1.1.2 Giới thiệu chung 1
0.1.2 Lịch sử hình thành 2
0.1.3 Năng lực tổ chức nhân sự 2
0.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 2
0.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 3
0.1.3.2.1 Phòng kế toán 3
0.1.3.2.2 Phòng kinh doanh 6
0.1.3.2.3 Phòng hành chính nhân sự 6
0.1.3.2.4 Bộ phận sản xuất 7
0.1.3.3 Nhân sự và tăng trưởng 7
0.1.4 Sản phẩm và dịch vụ 8
0.1.5 Thị trường và khách hàng 9
0.1.5.1 Thị trường 9
0.1.5.2 Khách hàng 9
0.1.6 Tình trạng ứng dụng tin học 10
0.1.7 Quy trình nghiệp vụ của phòng kinh doanh 11
0.1.7.1 Lập kế hoạch công tác 11
0.1.7.2 Thực hiện kế hoạch đã đề ra 12
0.1.7.3 Giải quyết khiếu nại 12
0.1.7.4 Đánh giá kết quả, tổng kết công tác bán hàng 12
0.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 13
0.2.1 Sự cần thiết của đề tài 13
0.2.2 Lý do chọn đề tài 13
0.2.3 Thông tin phục vụ thực hiện đề tài 14

XUẤT & THƯƠNG MẠI MEKONG VIỆT NAM 32
0.7 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH THỰC TẾ 32
0.7.1 Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp 32
0.7.2 Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management – CRM) 33
0.8 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 34
0.8.1 Yêu cầu về chức năng 34
0.8.1.1 Quản lý thông tin khách hàng 34
0.8.1.2 Quản lý thông tin hợp đồng và đơn đặt hàng của khách hàng 35
0.8.1.3 Quản lý thông tin dịch vụ khách hàng 35
0.8.1.4 Đưa ra được các báo cáo theo yêu cầu 36
0.8.2 Các yêu cầu khác 36
0.9 MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 37
0.9.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) 37
0.9.2 Sơ đồ luồng thông tin (IFD) 38
0.9.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 41
0.9.3.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 41
0.9.3.2 Sơ đồ DFD mức 0 42
Sơ đồ phân rã mức 1: Quản lý khách hàng 43
0.9.3.3 Sơ đồ phân rã mức 1: Quản lý hợp đồng 44
0.9.3.4 Sơ đồ phân rã mức 1: Quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng 45
0.9.3.5 Sơ đồ phân rã mức 1: Báo cáo thống kê 46
0.10 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 47
0.10.1 Thiết kế các bảng trong cơ sở dữ liệu 47
0.10.1.1 Bảng tài khoản 47
0.10.1.2 Bảng nhân viên 47
0.10.1.3 Bảng khách hàng 47
0.10.1.4 Bảng nhóm khách hàng 48
0.10.1.5 Bảng danh mục sản phẩm 48
0.10.1.6 Bảng danh mục loại sản phẩm 48
0.10.1.7 Bảng màu 48

- Website: />- Số đăng kí kinh doanh: 0101942303
- Năm thành lập: 2006
- Loại hình doanh nghiệp: TNHH
- Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
- Vốn điều lệ: 1 tỷ VND
- Logo:
0.1.1.2 Giới thiệu chung
Kể từ khi được thành lập năm 2006 đến nay, công ty sơn MEKONG đã
không ngừng nỗ lực mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng số
lượng chủng loại và mẫu mã nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
1
Sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, và
đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 do tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế
TQCSI (Australia) cấp năm 2009.
Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên khắp các tỉnh khu vực phía
Bắc và khu vực miền Trung với trên 120 khách hàng là các Nhà phân phối và Đại lý
lớn, nhỏ. Bên cạnh đó, sản phẩm của Công ty đã và đang được sử dụng trực tiếp vào
các công trình, dự án lớn với số lượng và chủng loại ngày càng tăng. Với đội ngũ
Cán bộ, công nhân viên trẻ trung và năng động cùng với mục tiêu nâng cao chất
lượng sản phẩm, CÔNG TY SƠN MEKONG VIỆT NAM đang phấn đấu đưa sản
phẩm sơn DOMEK, GRYTEX, JOYLEX có mặt khắp trên thị trường sơn và vật
liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.
0.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty được thành lập vào năm 2006 bởi ba thành viên là Nguyễn Hữu
Đông, Nguyễn Thọ Thuấn và Nguyễn Đức Toàn , trong đó anh Nguyễn Hữu Đông
làm giám đốc kinh doanh, trực tiếp điều hành hoạt động của công ty.
Kể từ khi thành lập vào năm 2006, công ty phải mất sáu tháng để thuê nhà
xưởng, công nhân sản xuất, nhập máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho
quá trình sản xuất. Và đến đầu năm 2007 mới chính thức đưa sản phẩm ra thị
trường. Thời gian này, do còn nhiều hạn chế về quy mô sản xuất, kĩ thuật, tài chính

kinh doanh
Nhân viên văn thư
Nhân viên tổ chức
nhân sự
Bộ phận vận
chuyển
Bộ phận sản xuất
Bộ phận kho
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
0.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty
0.1.3.2.1 Phòng kế toán
 Chức năng
-Thực hiện những công việc nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo
đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …
-Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình
thái và cố vấn cho Giám đốc các vấn đề liên quan.
-Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác Tài chính Kế toán.
-Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn (tài
sản, nguyên vật liệu, nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh).
-Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở ký
kết các hợp đồng với đối tác.
-Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong Công ty.
-Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
-Tham mưu cho Giám đốc trong quá trình đề xuất các chế độ thi đua khen
thưởng, kỷ luật và nâng bậc lương đối với cán bộ, nhân viên của Công ty.
-Thực hiện một số chức năng khác khi được Giám đốc giao.
 Nhiệm vụ
Công tác Tài chính

- Phối hợp với các Phòng Ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật
tư hàng hoá trước khi trình Giám đốc duyệt.
- Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng quy định
của Nhà Nước và Công ty.
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của Giám đốc Công ty
- Quản lý tài sản cố định, Công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện
hành.
- Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế.
4
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh
chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty.
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm
quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
- Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức sản
xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức của Công ty.
- Chấp hành quyết định của Ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động kế
toán tài chính.
- Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty.
5
0.1.3.2.2 Phòng kinh doanh
 Chức năng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bán hàng và các mục tiêu phát triển thị
trường.
- Tham mưu cho giám đốc các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quản lý, chăm sóc, theo dõi và chịu trách nhiệm mức công nợ khách hàng.
 Nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh trong từng thời điểm phù hợp
với điều kiện phát triển của công ty.

6
0.1.3.2.4 Bộ phận sản xuất
- Tổ chức thực hiện các quy trình sản xuất theo đúng tiêu chuẩn chất lượng,
số lượng, chủng loại.
- Quản lý và theo dõi kho thành phẩm và kho vật tư.
- Tổ chức giao nhận và vận chuyển hàng.
0.1.3.3 Nhân sự và tăng trưởng
Trong giai đoạn đầu khi mới thành lập, công ty phải trải qua rất nhiều khó
khăn về tổ chức nhân sự và tiếp thị sản phẩm. Là một công ty nhỏ mới gia nhập thị
trường, sản phẩm của công ty chưa được khách hàng biết đến và chấp nhận sử dụng.
Với số lượng và chủng loại sản phẩm hạn chế, thị trường hạn hẹp, doanh thu gần
như không có.
Tình hình nhân sự cũng gặp rất nhiều khó khăn. Số lượng nhân viên trong
công ty còn rất hạn chế, phải kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau, lại thiếu kinh
nghiệm và năng lực. Hơn nữa do lương bổng và chế độ đãi ngộ là không cao nên
nhiều người không muốn tiếp tục làm việc tại công ty.
Sau một thời gian hoạt động, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, sản phẩm
của công ty đã dần được người tiêu dùng chấp nhận. Thị trường tiêu thụ dần mở
rộng, không chỉ giới hạn trong phạm vi thành phố Hà Nội, mà còn phát triển thêm
các đại lý ở các tỉnh thành khác như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hòa Bình,
Thái Bình… Sản phẩm của công ty đã bắt đầu được sử dụng trong các công trình,
dự án lớn, nhỏ. Nguồn nhân lực cũng không ngừng được trau dồi và phát triển để
đáp ứng tốc độ phát triển nhanh của công ty.
Cho đến nay, công ty đã có hơn 30 cán bộ công nhân viên làm việc tại các
phòng ban và xưởng sản xuất. Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ngày càng được
mở rộng, đến nay công ty đã có hơn 120 đại lý trên nhiều vùng miền (Danh sách
một số đại lý của công ty có trong bảng Phụ lục 1). Sau 5 năm hoạt động, sản phẩm
của công ty cũng đã được sử dụng trong một số công trình lớn nhỏ tại nhiều tỉnh
thành (Xem thêm trong phụ lục 2). Tình hình kinh doanh cũng đã có những dấu
hiệu khả quan cho thấy tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của công ty (Xem thêm báo

đầu sản xuất các sản phẩm hướng tới nhóm khách hàng có thu nhập cao, bằng các
sản phẩm có chất lượng tốt hơn.
Cùng với nhu cầu nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, công ty
đang bắt đầu mở rộng sản xuất sang các chủng loại sơn chống thấm và sơn chuyên
dụng như: sơn lót chống kiềm, sơn phủ bóng không màu…
Không chỉ chú trọng vào sản xuất và phân phối sản phẩm, công ty còn nhận
thức rõ được tầm quan trọng của khách hàng, luôn lấy khách hàng làm trọng tâm
8
trong các chương trình và kế hoạch của mình. Hàng năm, thường có chương trình
khuyến mại, chiết khấu, thưởng doanh số bán hàng cho khách. Đồng thời thường
xuyên thu thập thông tin đánh giá về sản phẩm của công ty, so sánh với các đối thủ
cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ hậu mãi. Công ty luôn coi
trọng việc giữ uy tín với khách hàng, cung cấp hàng đầy đủ, đúng quy cách, đảm
bảo về chất lượng và số lượng.
0.1.5 Thị trường và khách hàng
0.1.5.1 Thị trường
Trong những năm gần đây, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng mạnh vì vậy
mà nhu cầu xây dựng phục vụ cho các tổ chức, cá nhân tăng lên. Nhu cầu xây mới,
hoàn thiện các công trình và sửa nhà của người dân tăng cao, trong đó mặt hàng sơn
nước luôn có mức tiêu thụ lớn, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của công ty. Theo một số chuyên gia nhận định, thị trường sơn là một “mảnh đất
màu mỡ” cho các doanh nghiệp ở lĩnh vực này, bởi nhu cầu thẩm mỹ và tính năng
của sơn nước đang được người tiêu dùng lựa chọn.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng có không ít khó khăn. Là một
công ty nhỏ mới thành lập, việc gia nhập thị trường gặp phải rất nhiều rào cản, đặc
biệt là từ các đối thủ cạnh tranh. Hiện nay, các thương hiệu lớn của nước ngoài như
Nippon, 4 Oranges, ICI, Jotun…chiếm đa số trên thị trường. Với lợi thế về thương
hiệu, kỹ thuật, kinh nghiệm, tiềm lực tài chính và sự phong phú của sản phẩm thì
các thương hiệu này đang có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam.
Thị trường sơn nước được phân định thành ba cấp: cao, trung và thấp. Thị

thường đặt hàng với số lượng lớn, tùy theo quy mô của dự án. Do đó khi kí hợp
đồng với nhóm khách hàng này, công ty thường phải lập kế hoạch sản xuất để đáp
ứng được nhu cầu cũng như tiến độ thi công công trình của khách hàng. Khi tiếp
cận khách hàng, nhân viên kinh doanh thường phải tiếp xúc với cả chủ đầu tư và
chủ thi công của dự án, đặc biệt cần thuyết phục chủ thi công sử dụng sản phẩm của
công ty.
Hiểu rõ được tầm quan trọng của khách hàng, công ty luôn chú trọng tới các
hoạt động chăm sóc khách hàng. Chi phí tìm kiếm một khách hàng mới luôn lớn
hơn chi phí để duy trì khách hàng đã có. Do đó công ty luôn cố gắng tạo mối quan
hệ tốt khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng thường xuyên đem lại lợi nhuận
cho công ty.
0.1.6 Tình trạng ứng dụng tin học
Hiện tại, công ty có 12 máy tính được kết nối mạng Internet, phục vụ việc
trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận cũng như các nhân viên trong cùng
một phòng ban với nhau.
 Phần cứng
- Màn hình: LCD 17inchs
- CPU: Intel Pentium
- RAM: 2GB
- Máy in: HP
10
 Phần mềm
- Window XP Professional Service Pack 2
- Hiện tại, phòng kế toán của công ty đang sử dụng phần mềm kế toán
Bravo 5.0
 Trình độ của cán bộ công nhân viên
Hiện tại ngoại trừ các nhân viên của bộ phận sản xuất, các nhân viên còn lại
đều có trình độ đại học và sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
0.1.7 Quy trình nghiệp vụ của phòng kinh doanh
0.1.7.1 Lập kế hoạch công tác

trong khu vực minh quan lý. Từ đó thúc đẩy khách hàng bán hàng và thanh toán
công nợ. Đồng thời, thực hiện các chương trình khuyến mãi, tính thưởng cho khách
hàng, giải đáp, xử lý mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về công nợ, chính
sách và chất lượng sản phẩm.
 Lấy ý kiến đánh giá của khách hàng và tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh
Nhân viên kinh doanh thường xuyên phải tìm hiểu các thông tin đánh giâ của
khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty, các ưu điểm cũng như khuyết điểm
so với các đối thủ cạnh tranh khác.
 Thiết kế, quản lý in bảng màu , tờ rơi.
 Thiết kế, phối màu cho các công trình xây dựng.
0.1.7.3 Giải quyết khiếu nại
Các khiếu nại của khách hàng được giải quyết theo trình tự như sau:
1. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của khách hàng.
2. Lập phiếu và ghi vào sổ theo dõi.
3. Xác minh và tìm hiểu nguyên nhân sự việc.
4. Xem xét để xuất trình lãnh đạo.
5. Giải quyết khiếu nại.
6. Lưu thông tin khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
0.1.7.4 Đánh giá kết quả, tổng kết công tác bán hàng
Sau khi thực hiện công tác bán hàng, phòng kinh doanh phải tổng kết, đánh
giá các kết quả thu được theo định kì (hàng tuần, hàng tháng , hàng quý, hàng năm).
12
Hàng ngày, nhân viên kinh doanh phải viết báo cáo các công việc thực hiện
trong ngày. Cuối tuần, cần viết báo cáo tổng hợp các công việc thực hiện trong tuần,
đồng thời đánh giá các kết quả đạt được: các khách hàng mới trong tuần, doanh số
bán hàng tuần,công nợ của khách hàng, thông tin đánh giá khách hàng, đối thủ cạnh
tranh
Cuối mỗi quý, mỗi năm cần đánh giá tổng hợp công việc thực hiện, so sánh
với mục tiêu đã đề ra, đồng thời đề ra các phương án và mục tiêu mới cho quý, năm
tiếp theo.

của phòng kinh doanh thực hiện. Do đó để hoàn thành đề tài này, em đã phải nhờ
đến sự giúp đỡ rất tận tình của các anh, chị phòng kinh doanh. Bên cạnh đó, em còn
tìm hiểu, tham khảo thêm trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo,
internet
0.2.4 Khái quát về đề tài nghiên cứu
0.2.4.1 Các chức năng cơ bản
• Chức năng đăng nhập và phân quyền
Tùy thuộc vào tài khoản người dùng mà hệ thống sẽ cho phép người dùng sử
dụng những chức năng nào.
• Chức năng tìm kiếm
Cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và
thuận tiện như tìm kiếm khách hàng, hợp đồng, đơn hàng, …
• Chức năng tạo báo cáo
Thống kê danh mục khách hàng, doanh số bán hàng của từng khách hàng
( đại lý ), doanh số bán hàng theo từng nhân viên, phản hồi của khách hàng, …theo
định kì hoặc theo yêu cầu của người sử dụng
• Chức năng quản lý thông tin khách hàng
Cập nhật và quản lý các thông tin về khách hàng, nhân viên quan hệ với
khách hàng, đánh giá sơ bộ tình hình kinh doanh của khách hàng…
• Chức năng quản lý hợp đồng, đơn đặt hàng, sản phẩm
Cập nhật và quản lý các thông tin về hợp đồng đại lý, hợp đồng cung cấp sơn
công trình, đơn đặt hàng, và các thông tin về sản phẩm.
• Chức năng quản lý dịch vụ khách hàng
Quản lý kế hoạch bán hàng, phản hồi cua khách hàng, quản lý tình huống sau
bán hàng và giải pháp, kế hoạch chăm sóc khách hàng.
0.2.4.2 Đối tượng sử dụng
Người quản lý: Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng được xây dựng nhằm
hỗ trợ cho nhà quản lý điều hành chính sách bán hàng và nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, là đối tượng chính sử dụng các báo cáo do phần mềm tạo ra.
Nhân viên kinh doanh: Là đối tượng thường xuyên phải cung cấp các thông

tổng thể gồm 3 yếu tố:
- Các chương trình máy tính
- Các kiểu cấu trúc dữ liệu cho phép chương trình xử lý các thông tin thích
hợp
- Các tài liệu mô tả phương thức sử dụng các chương trình ấy
Phần mềm và phần cứng bắt buộc phải kết hợp với nhau nhưng chúng là hai
khái niệm tương đối. Vai trò của phần mềm ngày càng thể hiện nổi trội. Ngày nay,
xét trên lĩnh vực ứng dụng của các doanh nghiệp thì phần mềm quyết định chất
lượng của một hệ thống máy tính, là chủ đề cốt lõi, trung tâm của hệ thống máy
tính.
Ví dụ, phần mềm soạn thảo dùng để thực hiện chức năng soạn văn bản, đơn
từ, phần mềm xử lý ảnh dùng để thiết kế ảnh kỹ thuật số, bandrole, quảng cáo hay
những chương trình quảng cáo trên ti vi đại đa số phải ứng dụng thêm phần mềm để
thực hiện.
16
 Công nghệ phần mềm
Trong giai đoạn hiện nay, nền công nghiệp phần mềm đã được rất nhiều
nước xác định là một nghành kinh tế mũi nhọn và thực sự đóng góp vai trò trung
tâm trong nền kinh tế.
Nhà tin học người Mỹ Roger Pressman đã đưa ra khái niệm: Kỹ nghệ phần
mềm hay công nghệ phần mềm là một tổ hợp các phương pháp, công cụ và thủ tục
làm cho người quản trị viên dự án nắm được xu thế tổng quát phát triển phần mềm
và giúp cho kĩ sư phần mềm có một nền tảng để triển khai các định hướng của phần
mềm.
Có thể hiểu kỹ nghệ phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề
xuất các nguyên lý, phương pháp, công cụ, cách tiếp cận và phương tiện phục vụ
cho việc thiết kế và cài đặt các sản phẩm phần mềm nhằm đạt được các chỉ tiêu cơ
bản sau:
17
Công nghệ phần mềm

lịch sử phát triển tin học:
• Xuất hiện máy tính cá nhân quy mô để bàn nhưng tính năng tương đối
lớn.
• Phần mềm không còn là sản phẩm tự cung tự cấp của doanh nghiệp
nữa mà đã bắt đầu được thương mại hóa trên thị trường.
Từ những năm 1990 trở đi, phần mềm thực sự trở thành một nền công
nghiệp, nhất là trong các nước có nền công nghiệp phát triển.
0.3.3 Các đặc trưng của phần mềm
So với các sản phẩm thông thường thì phần mềm là một sản phẩm đặc biệt
có các đặc trưng cơ bản sau đây:
Trong mỗi sản phẩm phần mềm, phần nguyên vật liệu để chế tác ra nó không
đòi hỏi cao như trong các sản phẩm công nghiệp thông thường, nhưng nó lại kết
tinh tỷ trọng chất xám rất lớn.
Phần mềm không “hỏng đi” nhưng thoái hóa theo thời gian. Phần mềm
không giống như phần cứng là bị hỏng do tác động của môi trường do mòn cũ. Về
mặt lý thuyết, tỷ lệ lỗi của phần mềm là không đổi khi đã đưa vào sử dụng. Nhưng
trên thực tế nó lại thoái hóa qua thời gian do lỗi mới sinh ra mỗi khi tiến hành bảo
18
trì trong quá trình sử dụng. Mỗi khi sửa đổi (bảo trì), một số khiếm khuyết mới sinh
ra làm cho phần mềm bị thoái hóa. Việc sửa chỉnh phần mềm làm cho xuất hiện các
lỗi mới phát sinh. Dần dần, mức lỗi tối thiểu tăng lên - phần mềm bị thoái hóa do tỷ
lệ sai hỏng tăng lên đến mức gây ra những thiệt hại không thể chấp nhận được hoặc
người dùng không muốn sử dụng nữa vì có những phần mềm khác tốt hơn.Phần
mềm còn lạc hậu do các công nghệ mới ra đời, người dùng không còn thích dùng
phần mềm cũ nữa, hay khi các công nghệ mới (Hệ điều hành, các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu, phiên bản dịch mới, …) được đưa vào tổ chức làm cho các phần mềm cũ
không thể được tiếp tục vận hành.
Phầm mềm được sáng chế theo đơn đặt hàng chứ không được lắp ráp từ các
thành phần có sẵn. Phần mềm được xây dựng theo yêu cầu của các đơn vị khác
nhau phải đáp ứng được những đặc điểm riêng về quy trình nghiệp vụ nên phải

S
s
Phần mềm hệ
thống
S
s
Phần mềm ứng
dụng
S
s
Hệ điều hành
Chương trình
dịch
Ngôn ngữ lập
trình
Hệ soạn thảo
Phần mềm
chuyên dụng
Phần mềm ứng
dụng đa năng
Bảng tính
Hệ quản trị
CSDL
Quản trị
doanh nghiệp
Kế toán
Ngân hàng
Chương trình
tiện ích
Chương trình

0.3.5 Vòng đời phát triển của phần mềm
Vòng đời phát triển của một phần mềm được hiểu là quy trình từ khi phần
mềm ra đời cho đến khi đưa vào sử dụng và quá trình nâng cấp bảo trì
Trong công nghệ phần mềm dùng mô hình thác nước để biểu diễn vòng đời
phát triển của phần mềm từ giai đoạn đầu tiên cho tới khi kết thúc. Mô hình này bao
gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn đứng trước sẽ tác động lần lượt đến các giai
đoạn đứng sau.
21
1. Công nghệ hệ thống
Công nghệ hệ thống được hiểu là phương hướng tiếp cận mọi công đoạn của
kỹ nghệ phần mềm. Bản chất của hệ thống là khi xây dựng, các kỹ sư phần mềm
phải xem xét tổng thể trong mói liên hệ giữa các bộ phận quản lý với nhau.
2. Phân tích
Phân tích là quá trình sử dụng các mô hình để nêu lên đặc trưng của hiện
tượng quản lý. Thường dùng các mô hình như mô hình chức năng, mô hình luồng
thông tin, mô hình luồng dữ liệu…
3. Thiết kế
22
Mô hình thác nước
Công
nghệ
hệ
thống
Phân
tích
Thiết
kế

hóa
Kiểm

4. Hiệu năng của phần mềm
5. Độ phức tạp của cấu trúc chương trình
6. Tri thức của cán bộ phát triển phần mềm
7. Có chương trình dịch tốt
0.4.2 Các thế hệ ngôn ngữ lập trình
Sự phân loại các thế hệ ngôn ngữ lập trình được trình bày tóm tắt như sau:
23

Trích đoạn Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management – CRM)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status