LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Tuân
Học viên lớp: CH20Q11
Đề tài luận văn cao học: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định quy mô hợp
lý của trạm bơm tiêu Yên Nghĩa và trạm bơm tiêu Liên Mạc trong lƣu vực sông
Nhuệ nằm phía thƣợng lƣu cống điều tiết Hà Đông” của tôi đƣợc trƣờng Đại học
Thuỷ lợi Hà Nội giao.
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là công trình của cá nhân tôi./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Tuân
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của tập thể các Giáo sƣ, Phó
Giáo sƣ, Tiến sỹ, giảng viên trƣờng Đại học Thuỷ Lợi, sự tham gia góp ý của các
nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân tác
giả, luận văn này đƣợc hoàn thành vào tháng 02 năm 2014 tại trƣờng Đại học Thuỷ
lợi Hà Nội.
Tự đáy lòng mình tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
Nhà giáo PGS.TS Lê Quang Vinh ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa học trực tiếp đã tận
tâm, tận tình không kể thời gian chỉ bảo hƣớng đi cũng nhƣ cung cấp các thông tin
và căn cứ khoa học cần thiết cho luận văn.
1.2.4. Đặc điểm thổ nhƣỡng 12
1.2.5. Đặc điểm khí tƣợng, khí hậu 12
1.2.6. Đặc điểm sông ngòi 15
1.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 16
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất 16
1.3.2. Định hƣớng và dự báo sử dụng đất đến năm 2020 18
1.4. HIỆN TRẠNG TIÊU NƢỚC VÀ QUY HOẠCH TIÊU NƢỚC 19
1.4.1. Hƣớng tiêu và biện pháp tiêu 19
1.4.2. Các quy hoạch tiêu nƣớc đã đề xuất 19
1.4.3. Các vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu nƣớc cho lƣu
vực nghiên cứu 20
1.5. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 22
1.5.1. Thuận lợi 22 1.5.2. Khó khăn 23
Chƣơng 2: TÍNH TOÁN HỆ SỐ TIÊU THIẾT KẾ CHO LƢU VỰC SÔNG
NHUỆ NẰM PHÍA THƢỢNG LƢU CỐNG ĐIỀU TIẾT HÀ ĐÔNG 24
2.1. CÁC SỐ LIỆU ĐẦU VÀO DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN 24
2.1.1. Mô hình mƣa tiêu 24
2.1.2. Cơ cấu sử dụng đất 30
2.1.3. Hệ số dòng chảy C 30
2.1.4. Khả năng chịu ngập của lúa 30
2.1.5. Tổn thất nƣớc 31
2.1.6. Các tài liệu đầu vào khác 31
2.2. TÍNH TOÁN HỆ SỐ TIÊU 31
2.2.1. Tính toán hệ số tiêu cho lúa 31
2.2.2. Tính toán hệ số tiêu cho các đối tƣợng tiêu nƣớc khác 35
2.2.3. Tính toán hệ số tiêu cho hệ thống 38
2.3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 43
LIÊN MẠC 62
3.5. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1. KẾT LUẬN 64
2. KIẾN NGHỊ 65
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Đƣờng tần suất lý luận 3 ngày max – Trạm Láng (Hà Nội) 28
Hình 2.2. Sơ đồ tính toán tiêu nƣớc mặt ruộng bằng đập tràn, chế độ chảy tự do 33
Hình 2.3. Sơ đồ mực nƣớc trong hồ điều hoà 42
Hình 3.1. Sơ đồ thủy lực sông La Khê 54
Hình 3.2. Mặt cắt sông La Khê sau khi cải tạo thành mặt cắt hình chữ nhật 55
Hình 3.3. Đƣờng quan hệ giữa lƣu lƣợng và mực nƣớc sông La Khê 57
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ số tiêu thiết kế cho hệ thống Sông Nhuệ theo quy hoạch 1997 7
Bảng 1.2: Bảng mực nƣớc tiêu trên sông Nhuệ, sông Đáy 7
Bảng 1.3: Tổng hợp diện tích tiêu theo hƣớng tiêu ra các sông 9
Bảng 1.4: Nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội (oC) 13
Bảng 1.5: Độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng tại Hà Nội (%) 13
Bảng 1.6: Lƣợng mƣa năm tại một số trạm trên lƣu vực (mm) 13
Bảng 1.7: Lƣợng bốc hơi trung bình tháng tại Hà Nội (mm) 14
nƣớc và quy mô công trình tiêu nƣớc cho lƣu vực này nhƣ sau:
a) Theo Quyết định số 2048/QĐ-BNN-TL ngày 18/7/2007 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tiêu nƣớc Hệ thống Thủy
lợi Sông Nhuệ:
- Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa tiêu nƣớc ra sông Đáy cho lƣu vực 16.348
ha ở phía tây sông Tô Lịch, thƣợng lƣu cống điều tiết Hà Đông, kết hợp tƣới cho
diện tích canh tác hiện nay đang do trạm bơm La Khê đảm nhận.
Quy mô, phƣơng thức vận hành, phân đợt xây dựng trạm bơm sẽ đƣợc xác
định cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, phù hợp với quy hoạch phát triển
Thủ đô Hà Nội, thành phố Hà Đông và cơ cấu sử dụng đất trên phạm vi lƣu vực.
b) Theo Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch tiêu nƣớc Hệ thống Sông Nhuệ:
- Tiêu chuẩn tính toán mƣa tiêu: Khu vực nội thành Hà Nội tính với mƣa 24h
lớn nhất, tần suất thiết kế 10%, mƣa giờ nào tiêu hết giờ ấy.
- Hệ số tiêu thiết kế ở nội thành Hà Nội là: q = 17,9 l/s.ha áp dụng cho khu
vực phía đông sông Tô Lịch và q = 19,7 l/s.ha áp dụng cho khu vực phía tây sông
Tô Lịch.
- Công trình tiêu nƣớc: Xây mới trạm bơm Yên Nghĩa công suất 120 m
3
/s
tiêu nƣớc cho 6.300 ha ra sông Đáy. 2
Ngoài việc xây dựng mới trạm bơm Yên Nghĩa, Quyết định số 937/QĐ-TTg
nói trên cũng quy định: trên lƣu vực phía Tây sông Tô Lịch xây dựng mới các trạm
bơm Liên Mạc I, Liên Mạc II, Liên Mạc III lấy sông Nhuệ làm trục tiêu chính có
tổng công suất 170 m
3
/s, tiêu cho 9.200 ha ra sông Hồng (ngoài ra kết hợp nhiệm vụ
3
pháp tính toán hệ số tiêu và phƣơng pháp xác định lƣu lƣợng thiết kế của trạm bơm
Yên Nghĩa tiêu nƣớc ra sông Đáy và trạm bơm Liên Mạc tiêu nƣớc ra sông Hồng.
4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng cơ cấu sử dụng đất và dự báo về cơ cấu sử dụng đất
trên lƣu vực nghiên cứu.
- Cơ sở khoa học tính toán hệ số tiêu và kết quả tính toán hệ số tiêu thiết kế.
- Cơ sở khoa học tính toán xác định lƣu lƣợng tiêu hợp lý và quy mô hợp lý
của các trạm bơm Yên Nghĩa, Liên Mạc và kết quả tính toán.
- Các khuyến nghị về việc sử dụng kết quả tính toán trong luận văn vào thực
tiễn của lƣu vực tiêu nội thành Hà Nội nằm phía Tây sông Tô Lịch.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp kế thừa
Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu và thành tựu
khoa học công nghệ của các tác giả đã nghiên cứu liên quan đến đề tài.
5.2. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá
và tổng hợp tài liệu để từ đó rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào
thực tiễn.
5.3. Phương pháp nghiên cứu nội nghiệp
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của phƣơng pháp kế thừa, phƣơng pháp điều
tra thu thập và đánh giá, nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy hƣớng dẫn để đạt
đƣợc các mục tiêu nghiên cứu nêu trên.
6. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là khu vực nằm phía Tây sông Tô Lịch và
phía trên cống Hà Đông thuộc Hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ.
5
a) Xây dựng đập Đáy và đập Nam Định với nhiệm vụ chắn lũ sông Hồng, hạ
thấp mực nƣớc sông Đáy tại Phủ Lý xuống cao trình + 1,20 m để tiêu tự chảy cho
toàn hệ thống với hệ số tiêu trung bình 1,50 l/s/ha. Lƣu lƣợng thiết kế tiêu tự chảy
tổng cộng cả hệ thống là 165 m
3
/s chia cho các sông nhƣ sau:
- Sông La Khê : 20 m
3
/s;
- Sông Vân Đình : 20 m
3
/s;
- Sông Duy Tiên : 41 m
3
/s;
- Sông Nhuệ : 81 m
3
/s;
- Ngòi Phƣơng Khê : 3 m
3
/s;
b) Xây dựng các cống và đập điều tiết trên sông Nhuệ và sông Duy tiên để
vừa đáp ứng yêu cầu tiêu nƣớc vừa đáp ứng yêu cầu cấp nƣớc tƣới;
c) Xây dựng các cống tiêu tự chảy ra sông Đáy và chắn lũ sông Đáy khi có
phân lũ từ sông Hồng vào sông Đáy nhƣ Lƣơng Cổ, La Khê, Vân Đình.
Đến trƣớc năm 1954, trên hệ thống Sông Nhuệ mới xây dựng đƣợc Đập Đáy
(1934-1937), các cống tiêu ra sông Đáy gồm Lƣơng Cổ (1936-1938), La Khê, Vân
Đình (1938-1940) và 50 cống tiêu nằm dƣới bờ các trục tiêu chính.
1.1.3. Thời kỳ 1954 – 1973
thống thủy lợi Sông Nhuệ chính thức đƣợc nghiên cứu lập quy hoạch hoàn chỉnh. Khác
với các lần nghiên cứu trƣớc đây, nghiên cứu lần này là hoàn chỉnh nhất không chỉ vì
nó đã gắn với quy hoạch thủy lợi lƣu vực sông Đáy mà còn đƣa ra đƣợc các mục tiêu
toàn diện hơn, nghiên cứu kỹ hơn.
Theo cơ cấu tổ chức quản lý điều hành hệ thống, quy hoạch 1973-1974 đã chia
hệ thống thành 9 tiểu vùng với tổng diện tích tiêu ra các sông nhƣ sau:
- Tiêu ra sông Hồng cho 13.718 ha do 4 trạm bơm lớn phụ trách là: Vĩnh Tuy
tiêu 3.500 ha vùng nội thành Hà Nội; Đông Mỹ tiêu 2.700 ha vùng nam Hà Nội và bắc
Thanh Trì; Khai Thái tiêu 5.257 ha vùng nam Thƣờng Tín (1.116 ha) và đông bắc Phú
Xuyên (4.141 ha); Yên Lệnh tiêu 2.261 ha vùng bắc Duy Tiên;
- Tiêu ra sông Đáy 44.247 ha bằng các trạm bơm trong đó Vân Đình tiêu 13.666
ha, Ngoại Độ tiêu 15.214 ha, Quế tiêu 7.288 ha và Lạc Tràng tiêu 8.079 ha;
- Tiêu ra sông Nhuệ 46.300 ha và sông Châu Giang 3.265 ha trong đó có 10.326
ha tiêu tự chảy, 39.239 ha còn lại đƣợc tiêu bằng động lực do 28 trạm bơm phụ trách. 7
1.1.5. Thời kỳ 1997 – 2007
Từ năm 1980 trở đi tình trạng úng trên hệ thống Sông Nhuệ đã diễn ra thƣờng
xuyên với mức độ ngày một nghiêm trọng hơn mà đỉnh điểm là năm 1994 có tới
35.000 ha đất canh tác bị úng ngập nặng nề nhƣng tất cả các trạm bơm buộc phải
ngừng bơm do mực nƣớc trên sông Nhuệ và các sông nội đồng khác đã bị dâng lên quá
cao khiến nhiều đoạn đê sông Nhuệ đã bị tràn bờ, nhiều đoạn xuất hiện các cung trƣợt
cực kỳ nguy hiểm, có nơi cung trƣợt dài hàng trăm mét lấn sâu quá 1/3 mặt đê. Trong
bối cảnh đó, năm 1995 việc rà soát bổ sung quy hoạch đƣợc tiến hành với nội dung
đƣợc ƣu tiên số 1 là giải quyết vấn đề tiêu thoát nƣớc cho hệ thống.
Dƣới đây là một số nội dung chính của quy hoạch đã đƣợc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phê duyệt năm 1997:
Bảng 1.1: Hệ số tiêu thiết kế cho hệ thống Sông Nhuệ theo quy hoạch 1997
VÙNG TIÊU
Đồng
Quan
Nhật
Tựu
Lƣơng
Cổ
La
Khê
Ba
Thá
Vân
Đình
Tân
Lang
Phủ
Lý
QĐ 281
6,20
6,00
5,60
5,35
5,27
6,98
6,90
6,15
5,50
5,24
TB 875 10%
-
6,06
nhƣ Song Phƣơng, Vân Đình, Ngoại Độ, Quế và một số trạm bơm nhỏ khác có tổng
diện tích tiêu 29.974 ha.
- Vùng tiêu ra sông Nhuệ bao gồm toàn bộ vùng Đan Hoài ở phía tây sông
Nhuệ, lƣu vực của các trạm bơm đã xây dựng tiêu vào sông Nhuệ. Diện tích tiêu
của vùng là 47.423 ha (có 6.080 ha tiêu tự chảy).
- Vùng tiêu vào sông Duy Tiên và sông Châu Giang đƣợc giới hạn bởi sông
Duy Tiên ở phía đông, sông Mai Trang ở phía đông bắc, sông Châu Giang ở phía
nam và quốc lộ 1A ở phía tây. Diện tích tiêu của vùng là 11.701 ha.
1.1.6. Thời kỳ từ năm 2007 đến nay
Theo quy hoạch tiêu nƣớc Hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ do Trung tâm Khoa
học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi lập năm 2007 đã đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2048/QĐ-BNN-TL ngày 18/7/2007:
Về hệ số tiêu thiết kế:
- Lƣu vực nằm phía thƣợng lƣu đập Hà Đông và tiểu vùng Thanh Trì: q =
11,60 l/s/ha
- Các khu vực còn lại: q= 6,20 l/s/ha
Về phân vùng tiêu:
Kế thừa các nguyên tắc phân vùng và xác định ranh giới vùng tiêu trong quy
hoạch đã lập năm 1997, quy hoạch này đã chia hệ thống Sông Nhuệ thành 4 vùng
tiêu lớn theo hƣớng tiêu ra các sông với quy mô nhƣ sau: 9
- Tiêu ra sông Hồng có: 18.432 ha;
- Tiêu ra sông Đáy có: 42.531 ha;
- Tiêu vào sông Nhuệ có: 35.374 ha;
- Tiêu vào sông Duy tiên có: 11.193 ha.
Theo lƣu vực tiêu của các công trình thủy lợi và mô hình tổ chức quản lý, hệ
thống đƣợc chia thành 9 tiểu vùng sau đây:
Bảng 1.3: Tổng hợp diện tích tiêu theo hướng tiêu ra các sông
0
10.197
0
4
Phú Xuyên
11.062
5.648
0
4.206
1.208
5
Duy Tiên
13.815
3.204
0
806
9.985
6
Tây Hà Nội (Đan
Hoài Từ)
19.538
0
14.292
5.246
0
7
La Khê
18.306
0
13.666
10
- Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông Đáy là 36.820 ha, bao gồm các huyện: Đan
Phƣợng, Hoài Đức, một phần diện tích huyện Từ Liêm, quận Đống Đa, các huyện:
Thanh Oai, Ứng Hòa, Thƣờng Tín, Phú Xuyên của thành phố Hà Nội và một phần
diện tích huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.
- Vùng tiêu nƣớc vào Sông Nhuệ, sông Châu là 41.535 ha, bao gồm một
phần của các huyện Thƣờng Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai của thành phố Hà Nội và
một phần huyện Duy Tiên, Kim Bảng và thành phố Phủ Lý của tỉnh Hà Nam.
- Tổng diện tích tiêu toàn hệ thống là 107.530 ha.
Tiêu chuẩn tính toán tiêu:
- Khu vực nội thành Hà Nội: tính với mƣa 24 giờ max, tần suất thiết kế P=
10%, tiêu chí tiêu là mƣa giờ nào tiêu hết giờ ấy;
- Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: tính với mƣa 3 ngày
max, tần suất P= 10%, tiêu chí tiêu là lƣợng mƣa 3 ngày, tiêu 5 ngày.
Hệ số tiêu thiết kế:
Khu vực nội thành Hà Nội:
- Phía Đông sông Tô Lịch: q = 17,91 l/s/ha.
- Phía Tây sông Tô Lịch: q= 19,7 l/s/ha.
Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: q= 6 – 8 l/s/ha.
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA LƢU VỰC SÔNG NHUỆ NẰM PHÍA
THƢỢNG LƢU CỐNG ĐIỀU TIẾT HÀ ĐÔNG
1.2.1. Vị trí địa lý
Lƣu vực Sông Nhuệ nằm phía thƣợng lƣu cống điều tiết Hà Đông nằm ở
đồng bằng Bắc Bộ, bao gồm đất đai của các huyện Đan Phƣợng, Hoài Đức, một
phần huyện Từ Liêm và quận Hà Đông nằm ở phía bắc đƣờng 70. Lƣu vực đƣợc
bao bọc bởi sông Hồng ở phía Đông và Bắc, sông Đáy ở phía Tây và sông La Khê ở
phía Nam.
12
1.2.4. Đặc điểm thổ nhƣỡng
Lƣu vực nghiên cứu là vùng đồng bằng đƣợc tạo thành do quá trình bồi tụ
phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đáy. Mặc dù đƣợc bao bọc bởi các đê sông
Hồng và sông Đáy đƣợc xây dựng lâu đời song hầu nhƣ hàng năm toàn bộ diện tích
canh tác ít nhiều vẫn đƣợc tƣới bằng nƣớc phù sa lấy từ các cống tự chảy hoặc các
trạm bơm. Theo tài liệu cũ, trong khoảng thời gian từ cuối thế kỷ XIX đến năm
1945 trên lƣu vực nghiên cứu đã xảy ra nhiều vụ vỡ đê, cứ mỗi lần vỡ đê, đất đai lại
đƣợc bồi đắp một lƣợng phù sa rất lớn. Vì thế đất trên lƣu vực nghiên cứu rất đa
dạng nhƣng chủ yếu vẫn thuộc các nhóm phù sa sông Hồng đƣợc bồi hoặc không
đƣợc bồi hàng năm, đất phù sa glây và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa. Nhìn
chung trên toàn lƣu vực nghiên cứu đều là loại đất ít chua và chua, có hàm lƣợng
mùn và các chất dinh dƣỡng ở mức trung bình đến nghèo. Đất có thành phần cơ giới
nhẹ, chủ yếu là loại đất cát hoặc cát pha, khá chua và nghèo chất dinh dƣỡng.
1.2.5. Đặc điểm khí tƣợng, khí hậu
Khí hậu lƣu vực nghiên cứu khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc bộ với đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ấm, mùa hè nóng, mƣa nhiều và mùa đông lạnh,
mƣa ít. Nằm trong vùng nhiệt đới, lƣu vực nghiên cứu quanh nǎm tiếp nhận đƣợc
lƣợng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. Lƣợng bức xạ tổng cộng trung
bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm
2
và nhiệt độ không khí trung bình hàng
nǎm là 23,6ºC. Do chịu ảnh hƣởng của biển, Hà Nội có độ ẩm và lƣợng mƣa khá
lớn. Ðộ ẩm tƣơng đối trung bình hàng nǎm là 79%. Lƣợng mƣa trung bình hàng
nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mƣa. Ðặc điểm khí hậu Hà Nội
rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Từ tháng 5 đến tháng
9 là mùa nóng và mƣa.
1.2.5.1. Nhiệt độ
Toàn bộ lƣu vực nghiên cứu có nền nhiệt độ tƣơng đối cao. Nhiệt độ trung
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,2
18,1
20,1
23,8
27,2
28,6
28,9
28,2
27,2
24,5
21,3
18,1
1.2.5.2. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tƣơng đối trung bình năm trên toàn lƣu vực dao động trong
khoảng từ 83 - 85%. Sự biến đổi về độ ẩm giữa các tháng không nhiều. Ba tháng
mùa xuân là thời kỳ ẩm ƣớt nhất, độ ẩm trung bình tháng đạt khoảng 87 đến 89%
hoặc cao hơn. Các tháng cuối mùa thu và đầu mùa đông là thời kỳ khô hanh nhất,
độ ẩm trung bình tháng có thể xuống dƣới 80%. Độ ẩm ngày cao nhất có thể đạt tới
Đây là vùng có lƣợng mƣa tƣơng đối lớn. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm
là 1800 mm với số ngày mƣa khoảng 114 ÷ 120 ngày mỗi năm.
Bảng 1.6: Lượng mưa năm tại một số trạm trên lưu vực (mm)
Trạm
Mƣa năm
Liên Mạc
La Khê
Hà Đông
X
tb
(mm)
1.571,4
1.554,4
1.607,0 14
Lƣợng mƣa năm lớn nhất tại Hà Nội đo đƣợc 2.536 mm (1994). Các trận
mƣa lớn xảy ra trên lƣu vực nghiên cứu tƣơng đối đồng đều. Lƣợng mƣa lớn nhất
năm ứng với các thời đoạn thƣờng rơi vào các tháng 7, 8, 9. Theo số liệu quan trắc
trên lƣu vực nghiên cứu thì những trận mƣa vừa và nhỏ có tổng lƣợng mƣa nhỏ hơn
200 mm không có sự tƣơng quan với mực nƣớc sông Nhuệ. Điều này đã phản ánh
một thực tế là mùa mƣa sông Nhuệ không chỉ làm nhiệm vụ tiêu úng trong đồng mà
vẫn làm nhiệm vụ dẫn nƣớc tƣới.
1.2.5.4. Bốc hơi
Lƣợng bốc hơi bình quân năm ở toàn toàn lƣu vực khá cao, các tháng 5, 6, 7
có lƣợng bốc hơi lớn nhất trong năm. Lƣợng bốc hơi bình quân tháng 7 đạt trên 100
mm. Các tháng mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4) có lƣợng bốc hơi nhỏ nhất là
những tháng có nhiều mƣa phùn và độ ẩm tƣơng đối cao.
Bảng 1.7: Lượng bốc hơi trung bình tháng tại Hà Nội (mm)
trên 80 ngày dông. Tháng 7 và tháng 9 có nhiều bão nhất. Các cơn bão đổ bộ vào
vùng này thƣờng gây ra mƣa lớn trong ba ngày, ảnh hƣởng lớn cho sản xuất và đời
sống của nhân dân. Tốc độ gió lớn nhất trong cơn bão có thể đạt 40 m/s.
1.2.5.6. Mây
Lƣợng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bầu trời. Tháng 3 u ám nhất
có lƣợng mây cực đại, chiếm trên 90% bầu trời còn tháng 9 trời quang đãng nhất,
lƣợng mây trung bình chỉ chiếm khoảng trên 60% bầu trời.
15
1.2.5.7. Nắng
Số giờ nắng hàng năm khoảng 1.600 ÷ 1.700 giờ. Các tháng mùa hè từ tháng
5 đến tháng 10 có nhiều nắng nhất, trên dƣới 200 giờ mỗi tháng. Tháng 2, 3 trùng
khớp với những tháng u ám là tháng rất ít nắng, chỉ đạt 30 ÷ 40 giờ mỗi tháng.
1.2.5.8. Mưa phùn
Lƣu vực Sông Nhuệ nằm phía thƣợng lƣu cống điều tiết Hà Đông là một
trong những vùng có nhiều mƣa phùn nhất nƣớc. Hàng năm có khoảng trên 40 ngày
có mƣa phùn. Tháng 3 có nhiều ngày mƣa phùn nhất, sau đó là các tháng cuối mùa
đông đầu mùa xuân. Mƣa phùn tuy chỉ có lƣợng nƣớc không đáng kể nhƣng lại có
tác dụng rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp vì nó duy trì đƣợc tình trạng ẩm
ƣớt thƣờng xuyên, giảm bớt nguy cơ hạn hán.
1.2.5.9. Sương mù
Trung bình mỗi năm có khoảng từ 10 đến 20 ngày có sƣơng mù. Hiện tƣợng
này xảy ra chủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất là vào tháng 11, 12.
1.2.5.10. Các hiện tượng thời tiết bất thường khác
Vào nửa đầu mùa hạ thỉnh thoảng xuất hiện các đợt gió tây khô nóng. Trung
bình hàng năm có khoảng dƣới 10 ngày khô nóng. Lúc này độ ẩm trung bình có thể
xuống dƣới 60 ÷ 70%, độ ẩm tối thiểu có thể xuống dƣới 30÷40%, ảnh hƣởng đến
sản xuất nông nghiệp. Những năm gần đây hiện tƣợng mƣa đá cũng xuất hiện
chủ yếu do nƣớc thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất và dân cƣ trong nội thành
chƣa qua xử lý đổ trực tiếp vào sông Nhuệ qua cống Thanh Liệt. Ngoài ra còn do
các khu công nghiệp, các làng nghề của hai tỉnh Hà Tây, Hà Nam cũng gây nên ô
nhiễm cho sông Nhuệ. Những năm qua khi mực nƣớc sông Hồng xuống thấp không
chỉ gây ra thiếu nguồn nƣớc tƣới mà còn không đủ lƣợng nƣớc pha loãng làm cho
nƣớc trong sông bị ô nhiễm càng trầm trọng hơn.
1.2.6.4. Sông La Khê
Sông La Khê (khởi nguồn ở phía trên cống Hà Đông, tại Km 15+500) dài 6,8
km nối với sông Đáy qua cống La Khê.
1.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất
Lƣu vực phía Tây sông Tô Lịch gồm các huyện Đan Phƣợng, Hoài Đức,
quận Hà Đông và một phần huyện Từ Liêm có tổng diện tích tự nhiên 20.814 ha 17
trong đó diện tích cần tiêu là 19.438 ha (quận Hà Đông 3.281 ha, các huyện Từ
Liêm 930 ha, Đan Phƣợng 6.648 ha, Hoài Đức 8.679 ha).
Theo số liệu thống kê, năm 2008 trên toàn lƣu vực nghiên cứu đã quy hoạch
xây dựng đƣợc 31 khu công nghiệp và cụm công nghiệp với tổng diện tích mặt bằng
lên tới 1.139 ha, trong đó một số khu công nghiệp có quy mô lớn đƣợc xây dựng
thành tổ hợp công nghiệp, đô thị và thƣơng mại.
Bảng 1.8: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 nằm trong vùng tiêu của các huyện
nằm phía tây sông Tô Lịch
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ %
Tổng diện tích cần tiêu
19.438
100,00
- Tại đô thị
2.134
10,98
2.2. Đất chuyên dùng
6.107
31,42
2.3. Đất tôn giáo, tín ngƣỡng
63
0,32
2.4. Đất nghĩa trang
233
1,2
2.5. Đất khác
64
0,33
3. Đất chƣa sử dụng
770
3,96
Ghi chú: Đất chuyên dùng bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp;
- Đất quốc phòng an ninh; 18
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;
- Đất khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;
- Đất cho hoạt động khoáng sản, cho sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ;
- Đất có mục đích công cộng;
- Đất giao thông - thủy lợi;
- Đất để truyền dẫn năng lƣợng truyền thông;
Đất khu công nghiệp
1.475
7,59
4
Đất đô thị, đất chuyên dùng và đất làm hồ điều hoà
15.047
77,41
5
Đất khác
389
2,00
Tổng cộng:
19.438
100,00