NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TIÊU THIẾT KẾ CHO KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NẰM TRONG LƯU VỰC TỪ PHÍA ĐÔNG SÔNG NHUỆ VÀ PHÍA BẮC QUỐC LỘ 70A ĐẾN SÔNG HỒNG - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN TRỌNG NHẤT
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH
HỆ SỐ TIÊU THIẾT KẾ CHO KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ
NỘI NẰM TRONG LƯU VỰC TỪ PHÍA ĐÔNG SÔNG NHUỆ
VÀ PHÍA BẮC QUỐC LỘ 70A ĐẾN SÔNG HỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


MỞ ĐẦU 4
1. Cơ sở đề xuất đề tài nghiên cứu 4
2. Mục tiêu nghiên cứu 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng 5
4. Nội dung và kết quả nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 6
6. Địa điểm nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên 7
1.1.1. Vị trí địa lý 7
1.1.2. Đặc điểm địa hình 7
1.1.3. Đặc điểm cấu tạo địa chất 7
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng 8
1.1.5. Đặc điểm khí tượng, khí hậu 9
1.1.6. Đặc điển sông ngòi 14
1.2. Tổng quan về dân sinh, kinh tế, xã hội 19
1.2.1. Vấn đề dân số 19
1.2.2. Các vấn đề an sinh xã hội 19
1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế 20
1.2.4. Các vấn đề xã hội cần quan tâm 20
1.3. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất và định hướng phát triển không gian 21
1.3.1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất 21
1.3.2. Định hướng phát triển không gian của khu vực nghiên cứu 23
1.4. Hiện trạng tiêu nước 27
1.4.1. Hiện trạng tiêu nước của khu vực nghiên cứu 27
1.4.2. Hướng tiêu nước hiện trạng của khu vực nghiên cứu 29
1.5. Các vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu nước cho khu vực
nghiên cứu 29
1.6. Nhận xét và kết luận chương 1 30


TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình (Trạm Láng) 9
Bảng 1.2. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (Trạm Láng) 10
Bảng 1.3. Lượng mưa các tháng trong năm (Trạm Láng) 11
Bảng 1.4. Lượng bốc hơi trung bình tháng 12
Bảng 1.5. Số giờ nắng các tháng trong năm (Trạm Láng) 13
Bảng 1.6. Mực nước trung bình sông Hồng các tháng trong năm tại Hà Nội 17
Bảng 1.7. Mực nước báo động trong mùa lũ trên sông Hồng tại Hà Nội 18
Bảng 1.8. Diện tích các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có và sẽ xây dựng trong khu
vực nghiên cứu 23
Bảng 1.9. Một số chỉ tiêu thiết kế chính của các hồ điều hòa trong lưu vực sông Tô Lịch được
đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 28
Bảng 3.1. Diện tích mặt nước các hồ bảo tồn được đo bằng phần mềm 47
Bảng 3.2. Diện tích mặt nước các hồ được nạo vét, cải tạo 47
theo dự án thoát nước thành phố Hà Nội 47
Bảng 3.3. Thông số các sông nội thị theo dự án thoát nước thành phố Hà Nội 48
Bảng 3.4. Diện tích mặt bằng trồng cây xanh trong công viên 49
Bảng 3.5. Tổng hợp diện tích và tỷ lệ diện tích các đối tượng tiêu nước có mặt trên tiểu vùng
Yên Sở 50
Bảng 3.6. Các hồ điều hòa dự kiến sẽ bố trí trên tiểu vùng sông Nhuệ theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ 50
Bảng 3.8. Diện tích mặt nước các hồ thông thường hiện có được đo bằng phần mềm 51
Bảng 3.8. Diện tích mặt bằng trồng cây xanh trong công viên 52
Bảng 3.9. Tổng hợp diện tích và tỷ lệ diện tích các đối tượng tiêu nước có mặt trên tiểu vùng
sông Nhuệ năm 2020 52
Bảng 3.10. Hệ số dòng chảy C của một số loại đối tượng tiêu nước chính có mặt trong khu
vực nghiên cứu 53

được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt năm 2007, hệ số tiêu thiết kế
áp dụng cho lưu vực Sông Nhuệ nằm phía bắc quốc lộ 70A và huyện Thanh Trì lấy
theo hệ số tiêu thiết kế áp dụng cho Hà Nội khi xây dựng trạm bơm tiêu Yên Sở: q =
11,6 l/s/ha, hệ số tiêu kiể
m tra q
kt
= 15,0 l/s/ha.
Ngày 01/7/2009, Thủ tướng Chính phủ ký duyệt Quyết định số 937/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ nhằm xác định giải pháp
công trình tiêu nước, chống ngập úng khu vực nội thành thành phố Hà Nội thuộc hệ
thống sông Nhuệ, với diện tích 29.153
ha. Theo Quyết định trên, hệ số tiêu thiết kế áp
dụng cho khu vực nội thành Hà Nội ở phía đông sông Tô Lịch là 17,9 l/s/ha và ở phía
tây sông Tô Lịch là 19,70 l/s/ha.
Như vậy, chỉ trong thời gian ngắn giá trị tuyệt đối về hệ số tiêu thiết kế áp dụng
cho khu vực này có sự biến động rất lớn. Thay đổi về hệ số tiêu dẫn đến thay đổi về
biện pháp tiêu và kinh phí đầu tư xây dựng công trình tiêu. Vậ
y vì sao lại có sự biến

5
động lớn như vậy và dựa trên cơ sở khoa học nào để xác định hệ số tiêu thiết kế nói
trên? Câu hỏi này chính là căn cứ, là cơ sở để đề xuất đề tài Luận văn cao học: Nghiên
cứu cơ sở khoa học xác định hệ số tiêu thiết kế cho khu vực thành phố Hà Nội nằm
trong lưu vực từ phía đông sông Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồ
ng. Vì
vậy, việc nghiên cứu giải quyết những vấn đề đã đặt ra của đề tài này là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các cơ sở khoa học và phương pháp tính toán hệ số tiêu thiết kế áp
dụng cho khu vực nội thành Hà Nội nằm trong phần diện tích lưu vực từ phía đông của
đê sông Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồng. Căn c

tổng hợp tài liệu để rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn.
6. Địa điểm nghiên cứu
Các quận, huyện của thành phố Hà Nội nằm trong lưu vực từ phía đông đê sông
Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồng.

7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi từ phía đông của đê sông Nhuệ và phía
bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồng, thuộc địa phận Thành phố Hà Nội, là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước:
- Phía bắc và phía đông giáp đê sông Hồng;
- Phía tây giáp đê sông Nhuệ;
- Phía nam giáp Quốc lộ 70A.
Khu vực nghiên cứu thuộc đơn vị hành chính của các quận, huyện sau:
- Toàn bộ phần diện tích của các quậ
n: Đống Đa, Thanh Xuân và Cầu Giấy;
- Toàn bộ phần diện tích nằm trong đê sông Hồng của các quận: Hoàn Kiếm,
Ba Đình, Tây Hồ, Hoàng Mai và Hai Bà Trưng;
- Một phần của các quận, huyện: Hà Đông, Thanh Trì, Từ Liêm (nay là quận
Bắc Từ Liêm và quận Nam Từ Liêm).
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Nhờ phù sa châu thổ sông Hồng bồi đắp, nên diện tích tự nhiên của khu vực
nghiên cứu là đồng bằng với độ cao trung bình khoảng từ 5m đến 8m so với mực nước
biển. Địa hình khu vực nghiên cứu thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam. Tuy
nhiên, khu vực nghiên cứu là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước,
nơi có mật độ công trình xây dựng lớn, có tấc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa rất nhanh, vì vậy địa hình khu vực nghiên cứu bị chia cắt mạnh.

và đất bạc màu.
Phần lớn đất đai của khu vực nghiên cứu được hình thành do phù sa sông Hồng
bồi đắp. Đây là loại đấ
t tốt cho trồng trọt, có độ pH từ 6 đến 7, có hàm lượng mùn và
chất dinh dưỡng phong phú, thành phần cơ giới thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Ngoài ra, ở một số khu vực, do tập quán sản xuất, canh tác không khoa học (lạm dụng
phân bón hóa học, sử dụng nước thài ô nhiễm từ các con sông để tưới, đất bị phong
hóa, rửa trôi do bỏ hoang của các khu đô thi quy hoạch treo) dẫn đến một bộ phận đất
phù sa cổ đã thoái hóa, bạc màu, nghèo dinh dưỡng, không kết cấu, thành phần cơ giới
nhẹ, cho năng suất cây trồng thấp.

9
1.1.5. Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, khí hậu khu vực
nghiên cứu tiêu biểu cho khí hậu vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới
ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn về
nửa cuối mùa.
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ trong khu vực nghiên cứu tương đối cao. Nhiệt độ trung bình năm trên
24
o
C. Tổng nhiệt độ toàn năm trên 8.900
o
C. Hàng năm có 3 tháng (từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau) nhiệt độ trung bình tháng dưới 20
o
C. Tháng 1 là tháng lạnh nhất có
nhiệt độ trung bình trên 16
o
C. Nhiệt độ tối thấp nhất tại Hà Nội đo được trong tháng

24.6
5
29.0 26.6 29.2 27.3 27.3 27.5 27.1 28.7 27.2 28.9
27.9
6
30.1 29.7 30.3 30.2 30.2 28.6 30.3 30.9 29.5 30.3
30.0
7
29.8 29.2 29.7 30.0 30.4 29.4 29.5 30.7 29.9 29.6
29.8
8
29.0 29.1 28.8 28.1 29.2 29.0 29.9 28.6 28.9 29.3
29.0
9
27.9 28.3 28.7 28.2 27.2 28.3 29.1 28.7 27.6 28.0
28.2
10
26.6 26.1 26.3 27.4 25.8 26.5 26.8 25.7 24.5 26.8
26.3
11
23.9 23.1 22.7 24.7 21.4 21.4 21.9 22.1 23.8 23.4
22.8
12
18.5 19.3 17.4 18.3 20.4 18.4 19.9 19.4 17.4 18.7
18.8
Trung bình năm
25.1 24.3 24.2 24.7 24.5 23.7 24.9 24.9 23.4 24.4 24.4
Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012

10

79
6
75 75 77 75 77 79 81 74 80 75
77
7
80 79 79 78 78 79 79 74 78 79
78
8
82 83 83 83 81 83 78 82 81 79
82
9
81 81 78 72 81 80 76 79 81 77
79
10
72 67 76 76 77 80 75 70 79 76
75
11
71 75 79 76 67 76 66 71 77 79
74
12
71 73 69 75 77 75 74 77 68 79
74
Độ ẩm trung
bình năm
77 79 79 78 77 79 77 78 78 79 78
Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012
c. Mưa
Khu vực nghiên cứu có lượng mưa tương đối lớn, tổng lượng mưa trung bình
năm khoảng 1.700 mm với số ngày mưa khoảng 130 ÷ 140 ngày mỗi năm. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa chiếm

274.0 229.0 278.0 96.8 210.9 234.3 242.4 175.4 388.3 268.9
239.8
7
243.1 366.2 277.9 247.0 286.3 423.5 550.5 280.4 255.3 388.3
331.9
8
375.0 246.8 377.2 353.8 330.4 304.5 215.7 274.4 313.2 487.8
327.9
9
250.9 106.6 366.0 183.1 388.3 199.4 154.6 171.8 247.3 54.7
212.3
10
13.4 7.9 17.8 28.3 145.0 469.0 78.8 24.9 177.6 77.5
104.0
11
0.4 24.4 91.9 116.2 4.8 258.7 1.2 0.6 31.8 34.8
56.5
12
5.7 27.9 26.8 1.2 20.6 11.4 3.6 11.6 51.5 25.7
18.6
Tổng lượng
mưa năm
1596.1 1585.3 1764.3 1240.4 1659.3 2267.1 1612.1 1239.2 1788.7 1809.9 1656.3
Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012
Lượng mưa năm lớn nhất tại Hà Nội đo được 2.536 mm (1994). Lượng mưa lớn
nhất năm ứng với các thời đoạn thường rơi vào các tháng 7, 8. Lượng mưa trung bình
1 ngày lớn nhất toàn khu vực nghiên cứu đạt từ 120 mm đến 160 mm, 3 ngày lớn nhất
đạt từ 180 mm đến 230 mm, 5 ngày lớn nhất đạt từ 210 mm đến 260 mm và 7 ngày lớn
nhất đạt từ 230 mm đến 280 mm. Các trận mưa thời đoạn ngắn thường nằm trong các
trận mưa thời đoạn dài hơn.

13
Bảng 1.5. Số giờ nắng các tháng trong năm (Trạm Láng)
Đơn vị tính: Giờ
Năm
Tháng
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Trung
bình
(10 năm)
1
112.8 36.4 40.5 73.5 67.9 59.1 103.9 32.8 3.7 4.5
53.5
2
94.5 64.3 21.2 30.1 71.8 26.3 74.7 93.6 38.5 21.0
53.6
3
76.5 46.4 35.0 25.5 23.9 67.6 50.9 50.7 15.2 23.8
41.6

Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012
g. Sương mù
Trung bình mỗi năm có khoảng từ 10 ngày đến 20 ngày có sương mù. Hiện
tượng này xảy ra chủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất là vào tháng 11 và
tháng 12.
h. Các hiện tượng thời tiết bất thường
Trong một vài năm gần đây khí hậu vùng nghiên cứu cũng ghi nhận những biến
đổi bất thường. Cụ thể:
- Trận mưa gây ngập úng lịch sử xảy ra gần như trên toàn vùng đồng bằng Bắc
bộ với tâm mưa là khu vực Hà Nội vào cuối tháng 10 đầu tháng 11/2008. Tổng lượng
mưa đo được trong 3 ngày từ 31/10 đến 02/11 tại Trạm Láng là 563,3 mm, Hà Đông là
812,0 mm, Thanh Trì là 500,0 mm đã làm cho giao thông nội thành Hà Nội và nhiều
địa ph
ương khác bị tê liệt vì ngập chìm trong nước nhiều ngày liền. Tính đến ngày

14
03/11/2008, Hà Nội có khoảng trên 56500 ha rau màu và cây vụ đông; 2400 ha lúa
mùa muộn chưa kịp thu hoạch; 2700 ha hoa và cây cảnh; 2200 ha cây ăn quả và 9700
ha nuôi thủy sản bị ngập và mất trắng.
- Ngày 22/4/2005 và ngày 20/11/2006, khu vực nội thành Hà Nội xuất hiện mưa
đá diện rộng, thời gian mưa kéo dài từ 20 phút đến 25 phút, kích thước đường kính
viên đá từ 1 cm đến 2 cm.
1.1.6. Đặc điển sông ngòi
1.1.6.1. Các sông trong khu vực nghiên cứu
Vùng nghiên cứu có rất nhiều sông nhỏ, các con sông này đều có đặc điểm
chung là nước sông bị ô nhiễm rất nặng nề, nước sông có mầu đen, bốc mùi hôi thối,
nguyên nhân chính là do nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phần lớn chưa qua
xử lý đổ trực tiếp xuống các sông này. Nhiều đoạn lòng sông bị thu hẹp, bồi lấp và bị
cống hóa.
a. Sông Tô Lịch

ới sông Sét, một nhánh chảy tiếp về phía nam qua
Định Công và nhập lưu với sông Tô Lịch tại phía Bắc khu đô thị Linh Đàm gần cầu
Dậu, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai. Nhánh nhập lưu với Tô Lịch càng gần đến
chỗ nhập lưu thì dòng chảy càng bị thu hẹp lại.
d. Sông Sét
Sông Sét cổ là một phân lưu của sông Kim Ngưu, tách khỏi sông Kim Ngưu ở
Phương Liệt. Tại chỗ sông Sét tách ra, sông Kim Ngưu đổi hướng chảy lên phía bắc
tới khu vực hồ Bảy Mẫu và đầm Kim Liên, còn sông Sét chảy về phía nam. Tuy nhiên,
do bồi, lấp, sông Kim Ngưu tại Phương Liệt bị đứt quãng khiến cho đoạn sông Kim
Ngưu ngược lên phía bắc bị tách riêng ra. Sông Sét ngày nay bao gồm cả đoạn sông
Kim Ngưu đó, chảy trong đị
a phận các quận Hai Bà Trưng và Hoàng Mai, thành phố
Hà Nội. Sông Sét dài hơn 3,6 km, bắt nguồn từ hồ Bảy Mẫu trong Công viên Thống
Nhất (quận Hai Bà Trưng), chảy theo hướng Bắc-Nam và đổ vào hồ Yên Sở (quận
Hoàng Mai). Khi đi qua Giáp Bát, nó nhận nước từ một phân lưu của sông Lừ từ
Phương Liên chảy sang. Sông Sét suốt nhiều năm bị bùn bồi lắng và bị các công trình
xây dựng lấn bờ, nên bề rộ
ng và độ sâu của sông đã giảm đáng kể. Nhiều nơi, sông chỉ
rộng chừng 5 m. Độ sâu trung bình của sông chỉ hơn 1 m. Từ đầu năm 2003, sông Sét
được nạo vét và cống hóa với sự hỗ trợ của chính phủ Nhật Bản trong dự án thoát
nước, cải thiện môi trường Hà Nội giai đoạn 1 (1997-2005). Hiện nay đoạn phía bắc
của sông chảy qua khu vực các trường Đại học Bách khoa, Đại họ
c Xây dựng và Đại

16
học Kinh tế Quốc dân đến phố Đại La đã được cống hóa (kè bờ và làm nắp bê tông
trên mặt sông thành đường Trần Đại Nghĩa). Đoạn từ phố Đại La đến hồ Yên Sở được
kè bờ, nạo vét, làm đường và trồng cây hai bên bờ.
Lưu vực phía tây của sông Tô Lịch (diện tích 5.790 ha) có 04 con sông nhỏ là
chi lưu của sông Nhuệ nằm trong đoạn từ cống Liên Mạc đến cống Hà Đông đó là các
17
Bảng 1.6. Mực nước trung bình sông Hồng các tháng trong năm tại Hà Nội
Đơn vị tính: Cm
Năm
Tháng
2000 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
1
301 348 230 230 209 201 193 597
2
287 285 238 217 194 189 172 487
3
302 299 231 226 178 173 177 418
4
320 308 285 234 206 158 180 468
5
390 375 441 231 265 285 280 696
6
560 460 513 434 434 406 424 715
7
763 708 664 664 674 668 743 988
8
733 661 637 708 587 638 703 858
9
483 638 540 586 586 563 567 666
10
521 400 365 404 416 432 410 515
11
353 331 289 338 249 247 554 402

9,50 10,50 11,50 13,30
Nguồn: Trung tâm Khoa học và triển khai kỹ thuật thủy lợi
Mùa kiệt kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Dòng chảy của sông trong
thời đoạn này ngoài nước mưa trên lưu vực, chủ yếu do nước ngầm cung cấp. Mực
nước sông trong các tháng 3 và 4 thường xuống đến mức thấp nhất. Số liệu quan trắc
tại Hà Nội trong 30 năm cho thấy mực nước thấp nhất xảy ra vào tháng 3/1956, đạt
mức 1,56 m. Lưu lượng đo được vào ngày 9/5/1960 chỉ có 350 m
3
/s.
b. Sông Nhuệ
Sông Nhuệ dài 74 km nối liền sông Hồng qua cống Liên Mạc với sông Đáy qua
cống Lương Cổ, là trục tưới tiêu kết hợp của hệ thống sông Nhuệ. Đoạn sông Nhuệ
chảy dọc theo biên phía tây của khu vực nghiên cứu có chiều dài 18,1 km (từ cống
Liên Mạc đến cống Hà Đông). Cống Liên Mạc về mùa kiệt thường xuyên mở để lấy
nước sông Hồng vào sông Nhuệ, còn mùa lũ chỉ mở khi mực nước sông Hồng ở mức
dưới báo động cấp I và trong đồng có nhu cầu cấp nước. Cống Lương Cổ về mùa lũ
luôn luôn mở để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ qua Đập Đáy. Trong quá
trình tiêu úng, mực nước sông Nhuệ và các sông nhánh khác trong hệ thống luôn chịu
ảnh hưởng trực tiếp của mực nước lũ sông Đáy.
Nước trên sông Nhuệ đang bị ô nhiễm cực kỳ
nghiêm trọng. Nguồn gây ô
nhiễm chủ yếu do nước thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất và dân cư trong nội
thành chưa qua xử lý đổ trực tiếp vào sông Nhuệ qua cống Thanh Liệt. Ngoài ra còn
do các khu công nghiệp, các làng nghề nằm dọc hai bờ sông Nhuệ cũng gây nên ô
nhiễm cho sông Nhuệ. Những năm qua khi mực nước sông Hồng xuống thấp không
chỉ gây ra thiếu nguồn nước tưới mà còn không đủ lượng nước pha loãng làm cho
nước trong sông b
ị ô nhiễm càng trầm trọng hơn.
ương mại thành dự án
nhà ở xã hội với 1.500 căn hộ. Việc cải tạo chung cư cũ, xuống cấp trong khu vực nội
thành cũng được thành phố chú trọng triển khai. Bên cạnh việc tập trung triển khai các
dự án nhà ở, trong hai năm gần đây, thành phố chỉ đạo quyết liệt tìm quỹ đất và xây
dựng ngay các trường mầm non công lập còn thiếu ở các quận Đống Đa, Ba Đình, Hai
Bà Tr
ưng. 20
1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế
Sau một thời gian dài của thời kỳ bao cấp, từ đầu thập niên 1990, kinh tế thành
phố Hà Nội nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng bắt đầu ghi nhận những bước tiến
mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng
GDP bình quân của vùng nghiên cứu thời kỳ từ năm
1991 đến năm 1995 đạt 12,52 %, thời kỳ từ năm 1996 đến năm 2000 đạt 10,38 %, thời
kỳ từ năm
2001 đến năm 2008 đạt 11,3 %, thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2013 đạt 8,91
% (gấp 1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước).
Năm 2008, tổng GDP của thành phố Hà Nội nói chung đạt 178,5 nghìn tỷ đồng,
tương đương khoảng 10,77 tỷ USD. Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt
1700 USD/người. So sánh với các khu vực trong cả nước, thủ đô Hà Nội có tổng GDP
bằng 61,5 % so với Thành phố HCM, bằng 50% vùng đồng bằng sông Hồng và bằ
ng
12,1 % cả nước. Về xây dựng và quản lý đô thị, tốc độ xây dựng phát triển đô thị ở
mức nhanh nhất so với cả nước.
Tính riêng trong năm 2013, Hà Nội đã đóng góp 10,1 % GDP, 7,5 % kim ngạch
xuất khẩu; 17,2 % ngân sách và 21,64 % tổng vốn đầu tư xã hội của cả nước.
Đáng chú ý, trong bối cảnh khó khăn chung, Hà Nội đã phấn đấu hoàn thành
nhiệm vụ thu ngân sách năm 2013, đạt 161.179 tỷ

Vũ Trọng Phụng v.v
b. Ô nhiễm môi trường nước trên các sông trong khu vực nghiên cứu
Hệ thống thoát nước thải, nước mưa còn yếu kém so với quy mô đô thị, chất
lượng nước thải đều không đạt quy định tiêu chuẩn của Việt Nam. Các kênh, mương,
sông thoát nước như các sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Sét, Lừ đều bị ô nhiễm trầm trọng
do hàng ngày phải tiếp nhận khối lượng lớn nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp chưa qua xử lý. Các hồ trong nội thành cũng
đều đã bị ô nhiễm chủ yếu do
nước thải sinh hoạt không qua xử lý đổ trực tiếp vào hồ.
1.3. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất và định hướng phát triển không gian
1.3.1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất
Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050, khu vực nghiên cứu được xác định là trung tâm chính trị, hành chính, văn
hóa, lịch sử, ngoại giao, thương mại, tài chính, y tế, đào tạo chất lượng cao của cả
nước và khu vực. Diện tích đất trong khu vực nghiên cứu hầu hết là đất khu đô thị; khu
dân cư; trường học; bệnh viên; trụ sở, văn phòng làm việc; đất khu công nghiệp và một
phần diện tích đất nông nghiệp rất nhỏ nằm rải rác trên địa bàn một số quận, huyện.

22
Theo số liệu của Cục Thống kê Thành phố Hà Nội (năm 2012) thì diện tích đất sản
xuất nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu chủ yếu phân bố ở các quận, huyện (quận
Nam Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm, quận Hà Đông, huyện Thanh Trì và quận Hoàng
Mai). Tuy nhiên, qua quá trình điều tra thực địa có thể kết luận được rằng diện tích đất
nông nghiệp của các đơn vị hành chính trên hầu hết nằm ngoài khu vực nghiên cứu,
chỉ có một phần diện tích đất nông nghiệp nằm dọc theo bờ tả sông Nhuệ được quy
hoạch phát triển vành đai xanh sông Nhuệ (theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày
20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung
Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
).

I Lưu vực sông Tô Lịch 288 288
1 Tiểu thủ công nghiệp Hai Bà Trưng 9 9
2 Minh Khai - Vĩnh Tuy - Mai Động (Hoàng Mai) 81 81
3 Giáp Bát - Trương Định (Hoàng Mai) 32 32
4 Vĩnh Tuy (Hoàng Mai) 32 32
5 Văn Điển – Pháp Vân 40 40
6 Trương Định 94 94
II
Lưu vực sông Nhuệ 378 690
1 Nam Thăng Long (Từ Liêm) 213 261
2 Tổ hợp công nghệ cao sinh học (Từ Liêm) - 200
3 Cầu Diễn - Mai Dịch (Từ Liêm) 67 67
4 Phú Minh (Từ Liêm) - 40
5 Phú Diễn (Từ Liêm) - 24
6 Chèm (Từ Liêm) 14 14
7 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm 67 67
8 Cụm công nghiệp làng nghề Xuân Phương (Từ Liêm) 8 8
9 Tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ Cầu Giấy 9 9

Tổng cộng 666 978
1.3.2. Định hướng phát triển không gian của khu vực nghiên cứu
Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050, khu vực nghiên cứu được gọi là khu vực nội đô (được giới hạn từ khu vực
hữu ngạn sông Hồng đến vành đai xanh sông Nhuệ) và được phân vùng kiểm soát
thành 2 khu vực sau:
a. Khu vực nội đô lịch sử (từ hữu ngạn sông Hồng đến đường vành đai 2)
Cải tạo, xây dựng, tổ chức sắp xếp lại các chức năng sử dụng đất, để gìn giữ
phát huy các giá trị đô thị lịch sử, phát triển, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã
hội, hạ tầng kỹ thuật:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status