Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trường Trung học cơ sở Chu Văn An - Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VƯƠNG THỊ THANH HUYỀN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN –
QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 601405 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Trần Thị Tuyết Oanh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 8
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
5. Giả thuyết khoa học 9
6. Phạm vi nghiên cứu 9
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 9
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản 12
1.3. Giáo dục đạo đức cho HS THCS 21
1.4.Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trƣờng THCS 30
1.5. Cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trƣờng THCS 38
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 43
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG
THCS CHU VĂN AN - QUẬN TÂY HỒ - TP HÀ NỘI 44
2

2.1 Khái quát về trƣờng THCS Chu Văn An và Quận Tây Hồ -TP Hà Nội 44
2.2. Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Chu Văn
An - quận Tây Hồ-HN 53
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS Chu Văn An 69
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
CBGV
Cán bộ, giáo viên
2
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
GD
Giáo dục
4
ĐĐ
Đạo đức
5
GDĐĐ

Thanh niên cộng sản
16
XH
Xã hội
17
HĐND
Hội đồng nhân dân
18
UBND
Uỷ ban nhân dân
19
CNTT
Công nghệ thông tin
20
XHH
Xã hội hóa

5

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của loài ngƣời gắn liền với giáo dục, sự tồn tại và phát
triển của giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế xã hội và ngƣợc lại giáo dục có
vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội; giáo dục là công cụ, là phƣơng
tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục vừa đƣợc coi là động lực vừa
là mục tiêu cho việc phát triển xã hội.
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con ngƣời. Giáo dục đạo
đức cho học sinh trong trƣờng THCS nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học
sinh, giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các
phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, hoàn thiện nhân cách con ngƣời. Đức và

về mặt đạo đức nhƣ: sống hƣởng thụ, xa hoa, lãng phí, lƣời lao động và học tập,
thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ …cũng
ngày càng nhiều hơn ở đối tƣợng còn ngồi trên ghế nhà trƣờng.
Trong thông báo kết luận của bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện nghị
quyết Trung ƣơng 2 (khoá VIII), phƣơng hƣớng phát triển giáo dục đào tạo đến năm
2020 có viết: “ Việc giáo dục tƣ tƣởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá,
lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên
chƣa đƣợc chú ý đúng mức cả về nội dung và phƣơng pháp; giáo dục phổ thông chỉ
mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chƣa quan tâm đúng mức đến “dạy ngƣời”, kĩ
năng sống và “dạy nghề” cho thanh thiếu niên”.
Trƣớc tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành
đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tƣ chú trọng công tác giáo dục toàn diện
cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức đƣợc coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trƣờng. Nhƣng thực tế việc giáo dục đạo đức
trong nhà trƣờng thƣờng chú trọng tới nề nếp kỷ cƣơng với nội quy, những bài học
giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp phối
hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội nằm giáo dục đạo đức cho học sinh chƣa
7

đồng bộ, thƣờng xuyên và chặt chẽ. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc,
thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lƣợng xã hội. Việc
giáo dục đạo đức học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trƣờng tất yếu
không phát huy đƣợc sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của
công tác giáo dục đạo đức trong các nhà trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đào tạo
con ngƣời mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Trƣờng THCS Chu Văn An trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến
trong các mặt giáo dục nhƣ các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinh
giỏi, học sinh tiên tiến nhƣng bên cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học
sinh còn nhiều hạn chế và tồn tại:
- Giáo dục đạo đức học sinh chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, chƣa đƣợc

Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh Trƣờng THCS Chu Văn An.Nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho
HS THCS nói chung và GDĐĐ cho HS THCS của trƣờng Chu Văn An nói riêng
góp phần nâng cao chất lƣợng GDĐĐ toàn diện cho HS hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: GDĐĐ và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh Trƣờng THCS Chu Văn An.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lí hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh Trƣờng THCS .
4.2. Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Trƣờng THCS Chu Văn An.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
9

sinh Trƣờng THCS Chu Văn An.
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục đạo đức và QL hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS Chu
Văn An vẫn còn những bất cập cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều nhân tố
kinh tế - xã hội khác nhau. Tuy nhiên, hiệu trƣởng trƣờng THCS áp dụng một cách
đồng bộ một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trƣờng
THCS Chu Văn An nhƣ tác giả đã nghiên cứu và đề xuất, sẽ nâng cao chất lƣợng
giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THCS Chu Văn An.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm học 2007 - 2008
đến nay, đƣợc tiến hành ở cả 04 khối lớp: khối 6, khối 7 và khối 8 ,9.
Khảo sát giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ quản lý trƣờng THCS Chu

theo đó ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp
hơn.
Ở phƣơng Tây, thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng cái
gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con ngƣời vốn thiện, nếu tính thiện ấy đƣợc
lan tỏa thì con ngƣời sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định đƣợc chuẩn mực đạo đức,
theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phƣơng pháp nhận thức khoa học
[10,tr34].
Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc. Ông
xây dựng học thuyết “Nhân- Lễ- Chính danh”, trong đó, “Nhân”- Lòng thƣơng
ngƣời- là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con ngƣời. Đứng trên lập trƣờng
coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nổi tiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu
học văn”
11

Thế kỷ XVII, Komemxky- Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiều
đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sƣ phạm vĩ đại”. Komemxky đã
chú trọng phối hợp môi trƣờng bên trong và bên ngoài để GDĐĐ cho HS [23]
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu về
GDĐĐ HS nhƣ: A.C. Macarenco, V.A Xukhomlinxky… Nghiên cứu của cho việc
GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô.
Ở Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngƣời đặc biệt quan tâm đền đạo đức
và GDĐĐ cho cán bộ, HS. Bác cho rằng đạo đức cách mạng là gốc, là nền tảng của
ngƣời cách mạng. Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho
đoàn viên và thanh niên, HS thành những ngƣời thừa kế xây dựng CNXH vừa
“hồng’’ vừa “chuyên”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách
mạng là: Trung với nƣớc, hiếu với dân; cần kiệm liêm chính, chí công vô tƣ; yêu
thƣơng con ngƣời; tinh thần quốc tế trong sáng.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đạo đức đƣợc biên soạn khá
công phu. Tiêu biểu nhƣ giáo trình của Trần Hậu Kiểm(Nxb Chính trị Quốc gia,

là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trƣớc và cùng góp phần thêm công sức và
sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng
GDĐĐ HS trƣờng THCS Chu Văn An, cũng nhƣ các trƣờng THCS trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con ngƣời, nó thuộc
về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem nhƣ là đúng-sai, đƣợc sử dụng trong ba phạm vi:
lƣơng tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn đƣợc gọi
giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và
13

những luật lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này.
Dưới góc độ Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý
thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của
con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy
tắc ấy, ngƣời ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi ngƣời bằng các quan niệm về
thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [21, tr 145]. Trần Hậu Kiểm
(1997), Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt
bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn
mực xã hội [21, tr 12] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học, NXB
Chính trị quốc gia Hà Nội.
Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt
bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con
ngƣời với con ngƣời [17, tr 170-171]. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con
người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hóa-Hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia.
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính
trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ

 Tính ngay thẳng, lòng trung thực.
 Tính nguyên tắc, sự kiên tâm.
 Tính khiêm tốn, sự lễ độ.
 Tính hào hiệp, sự tế nhị.
 Tính tiết kiệm, sự giản dị.
 Lòng dũng cảm, phẩm chất anh hùng.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trƣờng và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm
đạo đức cũng có thay đổi theo tƣ duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa
15

là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hƣớng tiến bộ của thời
đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hƣơng đất
nƣớc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật,
có nếp sống văn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật
chất xã hội, đồng thời nó cũng có quan hệ tƣơng tác với các hình thái ý thức xã hội
khác nhƣ pháp luật, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học,v.v Vì vậy trong quá
trình hình thành và phát triển nhân cách có 3 thành tố:
Hành vi đạo đức
Hành vi pháp luật
Hành vi văn hoá
Đƣợc coi là phẩm đức của con ngƣời hoàn thiện gồm hai mặt đức và tài.
Trong đó hành vi đạo đức đƣợc đánh giá là thành tố quan trọng nhất, tốt đẹp nhất
theo triết lý:
“Pháp luật là đạo đức tối thiểu
Đạo đức là pháp luật tối đa”
Theo triết lý trên thì pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của một hành vi
liên quan chặt chẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránh điều ác. Pháp

Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội chủ
nghĩa. Nâng cao chất lƣợng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh
có tinh thần yêu nƣớc, thấm nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học
tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn
trọng pháp luật.
1.2.2. Hoạt động giáo dục đạo đức
17

Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong. Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối
quan hệ trong nhà trƣờng và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu
yếu tố tác động đến học sinh. Đó là gia đình, nhà trƣờng và xã hội. Mỗi lực lƣợng
có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phƣơng pháp và tính ƣu việt riêng.
- Gia đình là một tế bào xã hội , là nơi lƣu giữ và phát triển vững chắc nhất
giá trị truyền thống. Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòng kính yêu
cha mẹ, ngƣời thân trong gia đình, yêu thƣơng đồng loại. Gia đình hạnh phúc dựa
trên nguyên tắc cơ bản là mọi ngƣời đều phải yêu thƣơng quí mến nhau, giúp đỡ
nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh thần cho mỗi thành viên.
- Nhà trƣờng là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ, có
nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những định hƣớng
của xã hội.
Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạt động dạy
học, hoạt động giáo dục, theo hệ thống chƣơng trình, nội dung đƣợc tổ chức một
cách chặt chẽ, có kế hoạch.
- Các lực lƣợng xã hội bao gồm: Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã hội,
các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng,
[28,tr7]. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục đạo đức, Nxb Hà Nội.Trong các
lực lƣợng giáo dục nhà trƣờng có vai trò chủ đạo, là trung tâm tổ chức phối hợp và
dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:
+ Nhà trƣờng là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nƣớc, đƣợc sự lãnh đạo

nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục
19

đích.
Mục tiêu quản lý là định hƣớng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công
cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lý phải thực
hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch và kiểm tra đánh giá.
1.2.3.2. Biện pháp quản lý
“Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó(Từ
điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội.1997). Trong quản lý đối tƣợng quản
lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý đa dạng và phù
hợp đối tƣợng. Do đó, biện pháp quản lý thƣờng đƣợc dùng với nghĩa cụ thể hóa
các phƣơng pháp quản lý trong các công việc cụ thể.
Nói cách khác, biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện một mục
tiêu cụ thể trong quá trình quản lý, bản thân mỗi biện pháp có thể bao gồm một tập
hợp các việc làm, tác động cụ thể. Các biện pháp quản lý thƣờng đƣợc đề xuất để
giải quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá trình quản lý một hệ điều (một cơ sở đào
tạo, một hệ thống giáo dục…) nên thƣờng đƣợc đƣa ra dƣới dạng một biện pháp,
trong đó mỗi biện pháp có một vai trò nhất định và có mối quan hệ với việc thực thi
các biện pháp khác.
Các biện pháp quản lý thƣờng đƣợc phân loại theo các dạng cơ bản của các
phƣơng pháp quản lý (các biện pháp hành chính- tổ chức/ các biện pháp kinh tế/ các
biện pháp xã hội- tâm lý);hoặc theo các chức năng của quá trình quản lý(các biện
pháp tác động và khâu kế hoạch hóa/ các biện pháp tác động và khâu tổ chức- triển
khai/ các biện pháp kiểm tra, đánh giá)… có trƣờng hợp để nhấn mạnh vai trò một
yếu tố, một khâu, một tình huống nào đó… ngƣời ta cũng dành riêng một biện pháp
trong hệ biện pháp để ƣu tiên xử lý.
Biện pháp quản lý giáo dục thể hiện tính năng động sáng tạo của chủ thể
quản lý trong các điều kiện công tác thực tế của một cơ sở giáo dục - đào tạo cụ thể,

21

- Các phƣơng pháp, phƣơng tiện quản lý GDĐĐ HS
- Quản lý giáo viên
- Quản lý học sinh
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ
- Quản lý đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa gia đình - nhà trƣờng -
Xã hội trong GDĐĐ
1.3. Giáo dục đạo đức cho HS THCS
1.3.1. Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho HS THCS
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang tiến hành cải cách giáo dục, đổi mới
chƣơng trình giáo dục phổ thông, hƣớng váo thực hiện giáo dục có chất lƣợng cao
để chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội toàn càu, nhà
trƣờng có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệt trong giáo dục.
*Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn xã hội, song giáo
dục ở nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo. GDĐĐ trong nhà trƣờng là quá trình giáo dục
bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệ biện chứng với các bộ phận
khác:
- Giáo dục đạo đức (Đức dục)
- Giáo dục trí tuệ (Trí dục)
- Giáo dục thể chất
- Giáo dục thẩm mỹ (mỹ dục)
- Giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hƣớng nghiệp trong đó GDĐĐ đƣợc
xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm năng vững chắc cho các mặt giáo dục
khác.
- Giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trƣờng và xã hội, con
ngƣời và cuộc sống.
22

* Nhà trƣờng THCS coi GDĐĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.

c) Thái độ
- Yêu quê hƣơng, đất nƣớc Việt Nam, tự hào có ý thức giữ gìn, phát huy
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Tôn trọng đất nƣớc con ngƣời và các nền
văn hóa khác
- Yêu thƣơng, tôn trọng mọi ngƣời xung quanh
- Tự trọng tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày. Có ý thức thực
hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền của ngƣời khác
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, Có ý thức
định hƣớng hƣớng nghề nghiệp đúng đắn. Bƣớc đầu hình thành đƣợc một số phẩm
chất cần thiết của ngƣời lao động nhƣ cần cù, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm,
có ý thức kỷ luật và có tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả
năng
- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trƣờng
- Bƣớc đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp
1.3.2.2 Các con đường GDĐĐ cho HS THCS
Giáo dục là quá trình giáo dục để hình thành nhân cách thế hệ trẻ theo mục
đích xã hội, quá trình này đƣợc thực hiện bằng các con đƣờng sau đây:
Con đường thứ nhất: Giáo dục thông qua dạy học. Một trong những con
đƣờng quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đƣa HS vào học tập trong nhà
trƣờng. Nhà trƣờng là một tổ chức giáo dục chuyên nghiệp có nội dung chƣơng
trình, có phƣơng tiện và phƣơng pháp hiện đại, do một đội ngũ các nhà sƣ phạm đã
đƣợc đào tạo chu đáo thực hiện. Nhà trƣờng là môi trƣờng giáo dục thuận lợi, có
một tập thể HS cùng nhau học tập, rèn luyện và tu dƣỡng. Trong nhà trƣờng, HS
đƣợc trang bị một khối lƣợng lớn tri thức khoa học, đƣợc tiếp thu những khái niệm

Trích đoạn Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đƣợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status