i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Khoa Quản lý giáo
dục-Trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn
giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến độ
và đạt kết quả.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới thầy hướng dẫn
khoa học PGS.TS. Trịnh Văn Minh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá
trình thực hiện đề tài để bản thân hoàn thành luận văn, vận dụng vào công tác quản
lý.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh ở các trường trong địa bàn quận Tây Hồ, TP Hà Nội, những người thân trong
gia đình và bạn bè thường xuyên động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành đề tài.
Quá trình làm đề tài là cơ hội để tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều
trong lĩnh vực khoa học. Bản thân đã dành nhiều thời gian nghiên cứu thực hiện, tuy
nhiên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý chân
thành của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để đề tài khoa học này được hoàn
thiện thêm.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội , tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Thị Hiền
4
Mục lục…………………………………………………………………….……….iii
Danh mục bảng…………………………………………………… ……… …….vi
Danh mục biểu đồ………………………………………………………… …….viii
MỞ ĐẦU i
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC
HÀNH 16
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 16
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 17
1.2.1. Quản lý 17
1.2.2. Quản lý nhà trường 18
1.2.3. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học 19
1.3. Hoạt động dạy học Tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh trong
nhà trường THPT 20
1.3.1. Hoạt động dạy học Tiếng Anh trong nhà trường THPT 20
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh trong nhà trường THPT…………… 10
1.4.Đổi mới và quản lý đổi mới hoạt động dạy học tiếng Anh……….……………21
1.5. Tiếp cận năng lực trong dạy học ngoại ngữ 21
1.5.1. Năng lực 25
1.5.2 Năng lực thực hành (giao tiếp) ngoại ngữ 25
1.5.3. Đổi mới HĐDH tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành 27
1.6. Quản lý đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở
trường THPT 28
1.6.1. Mục tiêu của quản lý đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực
ở trường THPT 28
1.6.2. Yêu cầu của công tác quản lý đổi mới HĐDH 29
1.6.3. Nội dung quản lý đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực
hành ở trường THPT 29
6
Tiểu kết chương 2 80
7
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 81
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 81
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 81
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và khả thi 82
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 82
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 82
3.2. Các biện pháp quản lý đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực
thực hành ở các trường THPT quận Tây Hồ - TP Hà Nội 82
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về sự cần thiết phải tăng cường
đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở các trường
THPT quận Tây Hồ - TP Hà Nội 82
3.2.2. Tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học
tiếng Anh ở các trường THPT theo tiếp cận năng lực thực hành 84
3.2.3. Thực hiện một cách có hiệu quả các chức năng quản lý đổi mới HĐDH tiếng
Anh theo tiếp cận năng lực thực hành. 85
3.2.4. Quản lý GVTA trong việc áp dụng các phương pháp dạy học và hình thức tổ
chức dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành một cách có hiệu quả 93
3.2.5. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại
trong dạy học tiếng Anh nhằm phát huy năng lực thực hành cho HS 95
3.2.6. Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa của nhà trường và thông qua
giao lưu, hợp tác với các trường trong nước và quốc tế để tạo môi trường học tập
cho GVTA và HS 97
3.3. Khảo sát tính khả thi của biện pháp 99
3.3.1. Mục đích khảo sát 99
3.3.2. Phương pháp khảo sát 99
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sơ lược về các trường THPT quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội……… 24
Bảng 2.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về quan điểm phải đổi mới HĐDH môn Tiếng
Anh ở các trường THPT quận Tây Hồ……………………………………………. 28
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát thực trạng đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh theo tiếp cận
năng lực thực hành ở các trường THPT quận Tây Hồ. ……………………………29
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp
của HS 31
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trên
lớp của GVTA 33
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học của
GVTA 35
Bảng 2.7.Kết qủa khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng
Anh của HS 37
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát tình hình sử dụng TBDH, phương tiện kỹ thuật hiện đại,
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về quan điểm đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh
theo tiếp cận năng lực thực hành ở các trường THPT quận Tây Hồ 28
Biểu đồ 2.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết phải tăng cường quản lý đổi
mới HĐDH môn Tiếng Anh ở các trường THPT quận Tây Hồ 46
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 86
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 89
luyện thành thạo các cấu trúc ngữ pháp nhằm phục vụ cho quá trình thi cử nên hầu
hết học sinh tuy đã được học tập khá lâu nhưng khả năng giao tiếp còn rất hạn chế,
người học chưa sử dụng được ngôn ngữ đúng với chức năng của nó. Do vậy sẽ
không tránh khỏi việc đào tạo nguồn nhân lực không đáp ứng yêu cầu trong xu thế
hội nhập quốc tế hiện nay.
Hàng năm các trường THPT nói chung và trong quận Tây Hồ nói riêng đã tổ
chức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới HĐDH môn Tiếng Anh, hoạt động này
13
đã đem lại một số kết quả đáng ghi nhận, từng bước nâng cao chất lượng dạy học.
Tuy nhiên, những kết quả đạt được chưa mang tính bền vững và có hệ thống. Chất
lượng dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng đã và đang là đề tài bàn
luận trong xã hội, trên báo chí. Hiện trạng này theo quan sát của chúng tôi, ngoài
việc đổi mới phương pháp dạy học, có một phần quan trọng liên quan đến công tác
quản lý về đổi mới HĐDH của các trường còn hạn chế, hiệu quả chưa cao. Hầu hết
công tác quản lý mới thực hiện trên tinh thần chủ trương, chưa đề ra được những
biện pháp cụ thể, chưa chọn lọc được những nội dung trọng yếu; chưa đưa ra được
hình thức tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hiệu quả để hoạt động dạy
học môn tiếng Anh trong trường đạt mục tiêu dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực thực hành.
Xuất phát từ thực tế trên học viên lựa chọn nghiên cứu vấn đề về “ Quản lý
đổi mới hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở
các trường THPT quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức quản lý hoạt động đổi
mới PP dạy học môn tiếng Anh, luận văn đề xuất những biện pháp quản lý đổi mới
hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở các trường
THPT quận Tây Hồ - thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
được mục tiêu môn học phát huy vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của học sinh
trong việc rèn luyện kỹ năng sử dụng ngoại ngữ cho những mục đích thực tiễn - đáp
ứng nhu cầu của xã hội.
7. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy
học môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở các trường THPT quận Tây
Hồ - Thành phố Hà Nội.
Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu của các trường
THPT trên địa bàn quận giai đoạn từ năm 2011 đến nay.
8. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của
Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên
15
môn liên quan đến nội dung đề tài: quản lý giáo dục, đổi mới HĐDH, tiếp cận năng
lực thực hành, quản lý đổi mới HĐDH…
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để thực hiện được đề tài, ngoài nghiên cứu lý thuyết nêu trên làm sáng tỏ các
khái niệm cũng như những vấn đề lí luận chỉ đạo công tác quản lý hoạt động đổi
mới HĐDH tiếng Anh ở trường THPT, chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng,
thông qua quan sát, phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi với các đối tượng cơ bản đó là cán
bộ quản lý, giáo viên và học sinh, từ đó đề xuất một số biện pháp cần thiết và khả
thi.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu
thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
lý trường học. Chính vì vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn được các nhà
nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên
cứu khoa học, giáo trình giảng dạy của các trường đại học sư phạm, các luận văn
chuyên ngành quản lý giáo dục.
Tiếng Anh là một môn học nằm trong chương trình giáo dục, không thể tách
rời với các môn học khác nên phần lớn các biện pháp quản lý dạy học nói chung
đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Anh. Các công trình về quản lý giáo dục của các tác giả như Nguyễn Đức
Chính, Đặng Quốc Bảo (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao
Duy Bình đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và
học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Ngoài ra có thể kể đến các công trình
khác như : Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
(Trần Khánh Đức, 2004); Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Bài giảng cho cao
học quản lý giáo dục (Nguyễn Trọng Hậu, 2009) ; Đại cương khoa học quản lý
(Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010) ; Những vấn đề về lãnh đạo –
quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường, Bài giảng cho học viên cao học
quản lý giáo dục (Đặng Quốc bảo, 2010).
Về quản lý ĐMHĐDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học các công trình
nghiên cứu của tác giả Trần Kiểm, Trần Kiều, Trần Bá Hoành, Quách Tuấn Ngọc
luôn lấy người học làm trung tâm với phương châm là người học tích cực,
chủ động, sáng tạo trong suốt quá trình học tập. Ngoài ra Bộ GD&ĐT đặc biệt
quan tâm đến vấn đề này với việc tổ chức hội thảo: “Chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi
17
mới PPDH ở các trường phổ thông” năm 2009 tại Thành Phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Hội thảo do Phó Thủ Tướng, nguyên Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT, GS Nguyễn Thiện
Nhân chủ trì.
Nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD cũng đã đề cập đến vấn đề này,
trong đó có thể kể đến : “Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh đối với
các trường Trung học phổ thông huyện Thường Tín, Hà Tây” (Nguyễn Thị Thuý
hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết
quả mong muốn. Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Hoạt động quản lý gồm hai quá
trình tích hợp vào nhau, quá trình "Quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức
ở trạng thái ổn định, quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào
phát triển". Như vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự
phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.[13]
Từ những quan điểm của các định nghĩa trên và xét quản lý với tư cách là
một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối liên hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự hoạt động của thông tin.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Chức năng của quản lý được diễn đạt theo nhiều cách:
- “Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực
hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đề ra
- “Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản
lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo
thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên quản lý nhà trường
là nội dung quan trọng của QLGD. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà
Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của hệ thống quản lý
GD&ĐT trong trường học. Thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp;
phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước, quản lý HĐDH phải định hướng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực
20
tiềm ẩn trong con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của
con người. Mặc dù nhà trường có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản lý trực tiếp
HĐDH, nhưng không thể tách khỏi sự phối hợp, tương tác với các đơn vị, cơ quan,
tổ chức khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở
GD&ĐT. Mối quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này là một trong những điều
kiện tối ưu hoá việc quản lý HĐDH.[16]
Quản lý hoạt động dạy học gồm: Quản lý hoạt động dạy của GV: Bao gồm:
Quản lý việc thực hiện chương trình, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản
lý giờ lên lớp của GV, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý
hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; Quản lý hoạt động học của
HS: Là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của
người học trong suốt quá trình học tập trong việc học trên lớp, hoạt động tự học và
các hoạt động ngoai khóa; Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học: Là
đảm bảo sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật nhà trường hiện có; huy động
nguồn kinh phí, triển khai thực hiện nội quy và kế hoạch sử dụng trang thiết bị,
phương tiện - kỹ thuật phục vụ hoạt động DH.
Tóm lại, quản lý HĐDH là quá trình người quản lý lên kế hoạch, tổ chức,
điều khiển, kiểm tra HĐDH của giáo viên nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Trong toàn
bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐDH là hoạt động cơ bản nhất.
1.3. Hoạt động dạy học Tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
trong nhà trường THPT
1.3.1. Hoạt động dạy học Tiếng Anh trong nhà trường THPT
*Mục tiêu dạy học tiếng Anh trong trường Trung học phổ thông
Mục tiêu dạy và học tiếng Anh ở trường phổ thông là giúp HS sử dụng
Tiếng Anh ngày nay đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu và được sử dụng rộng
rãi trong mọi lĩnh vực, ngành nghề của xã hội. Sử dụng thành thạo tiếng Anh là sử
dụng một công cụ hiệu quả để tiếp cận với nhiều cơ hội rộng mở về học tập, công
việc cũng như làm giàu đời sống tinh thần. Chính vì vậy, tại Việt Nam, dạy học
tiếng Anh trong nhà trường ngày càng được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, để có
thể đảm bảo trình độ tiếng Anh cho HS Việt Nam có thể hòa nhập với thế giới, vấn
đề đặt ra là phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ
GV giảng dạy tiếng Anh. Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 đã đặt ra mục tiêu cụ thể
về các tiêu chuẩn cần đạt được của GV tiếng Anh cả về trình độ tiếng Anh và
PPDH. Chính vì thế, đổi mới hoạt động dạy và học tiếng Anh đang là một nội dung
quan trọng được các nhà QL trường học và GV hết sức quan tâm. Trong trường phổ
thông, công tác QL đổi mới hoạt động dạy học nói chung và đổi mới hoạt động dạy
22
học tiếng Anh nói riêng đã được thực hiện, tuy nhiên công tác này vẫn còn nhiều
hạn chế, khó khăn…Để quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh trở nên
khả thi, cần phải có sự đổi mới một cách tổng thể trong giảng dạy, học tập tiếng
Anh mà quan trọng nhất là:
- Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển cách dạy
từ truyền thụ, áp đặt một chiều sang tổ chức, hướng dẫn học sinh (HS) tự học, tự
rèn, tự tìm tòi, quan sát, thực hành, vận dụng,… để HS sớm trưởng thành, có kĩ
năng sống thích nghi với đời sống thực tiễn. Trên thực tế, đổi mới phương pháp
giảng dạy phải được tổ chức trong một quá trình thống nhất - liên hợp với đổi mới
nội dung - chương trình, đổi mới phương tiện dạy – học,…. Đổi mới phương pháp
giảng dạy phải được cụ thể hoá qua từng bài, từng tiết dạy cụ thể ở trên lớp. Mọi bài
giảng thành công đều không thể thiếu sự chuẩn bị chu đáo. Song yếu tố quyết định
sự thành công của bài giảng lại là ở chỗ GV đã tiến hành tiết dạy đó như thế nào.
Do vậy, HT cần xem xét sự phối hợp ăn ý giữa thầy và trò; cách thức tổ chức,
hướng dẫn HS học tập trên lớp, GV đã tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo chưa? Có tạo hứng thú cho HS học tập không? HS có tự mình
mức mục tiêu phát triển tiềm năng riêng của từng học sinh. Những hạn chế nêu trên
thể hiện ngay từ khi lựa chọn nội dung và cách cấu trúc nội dung giáo dục, áp dụng
các hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục Nội dung dạy và học nặng về
trang bị, ghi nhớ được nhiều kiến thức; chưa thật sự coi trọng yêu cầu vận dụng
kiến thức một cách tổng hợp để giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc
sống.
Ðáng chú ý, điểm quan trọng nhất trong quản lý đổi mới hoạt động dạy học tiếng
Anh không phải là thay đổi mục tiêu giáo dục mà là thay đổi cách tiếp cận, cách
thực hiện mục tiêu giáo dục đã được quy định trong Luật Giáo dục. Vì vậy, ngay từ
khi xây dựng cần quán triệt mục tiêu, quy định nội dung và thiết kế nội dung giáo
dục; xác định các hình thức, phương pháp giáo dục, kiểm tra, đánh giá chất lượng.
CT mới phải phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện có và việc phát triển của đội ngũ
giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường cũng như khả năng tiếp thu
của học sinh. Khi đổi mới, cần thiết kế nội dung, áp dụng phương pháp dạy học tiên
tiến để học sinh tăng cường tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết vấn đề;
kiến thức được lựa chọn chỉ cần đủ để tư duy, hình thành ra phương pháp tự học,
sáng tạo và hình thành ra năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.
24
- Trang bị thiết bị giảng dạy hiệu quả, sử dụng chương trình kiểm tra quốc tế phù
hợp, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, Từ trước đến
nay, việc kiểm tra, đánh giá HS được xem là khâu cuối cùng nhằm xác định chất
lượng giáo dục của nhà trường, trong đó có chất lượng giảng dạy của GV. Tuy
nhiên, hiện nay, trước mụctiêu đào tạo mới, trước áp lực thi cử nặng nề, toàn xã hội
đang rất quan tâm đến việc đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá HS. Đánh giá HS qua
quá trình tiếp xúc, hợp tác và học tập là cách đánh giá tốt nhất, phù hợp với mục
tiêu đào tạo của thời đại. Đó là mục tiêu đào tạo con người mới, với các phẩm chất
và năng lực đích thực, có thể thích nghi và đáp ứng được các yêu cầu và sự thay đổi
của xã hội trong thời kì hội nhập và phát triển của đất nước. Do vậy, muốn đổi mới
nghe, nói, đọc, viết của HS chứ không đơn thuần tập trung vào kĩ năng đọc, viết.
Trong đề kiểm tra nhất thiết phải dành 25% nội dung kiểm tra kĩ năng nghe cho HS
từ lớp 6. Đặc biệt phải cân đối phần tự luận và trắc nghiệm khách quan một cách hài
hoà với cơ cấu 3/7 đồng thời cần chú ý thời lượng kiểm tra phù hợp cho từng loại
kiểm tra (15 phút hoặc 45 phút). PHT và TTCM phải thường xuyên báo cáo, thông
tin phản hồi cho HT về chất lượng và hiệu quả của việc đổi mới khâu kiểm tra -
đánh giá HS, để từ đó HT có cơ sở nắm thông tin để điều chỉnh kế hoạch và ra các
quyết định liên quan đến hoạt động giảng dạy.
- Việc dạy học trên lớp phải tăng cường các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường,
nhất là các hoạt động trải nghiệm cuộc sống để bảo đảm yêu cầu giáo dục tình cảm,
đạo đức, niềm tin; bảo đảm phát triển các kỹ năng chung cần cho cuộc sống hiện đại
và phát triển năng khiếu riêng của học sinh.Tạo môi trường tự học, sử dụng tiếng
Anh là giải pháp hữu hiệu, khả thi để cải thiện chất lượng đào tạo tiếng Anh. Có
như vậy, HS sẽ có đủ năng lực sử dụng tiếng Anh một cách độc lập và tự tin trong
giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.
1.5. Tiếp cận năng lực trong dạy học ngoại ngữ
1.5.1. Năng lực
- Khái niệm:Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân
phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó
nhanh chóng đạt kết quả.
- Đặc điểm: Năng lực được:
+ Hình thành và bộc lộ trong hoạt động.
+ Gắn với một hoạt động cụ thể.
+ Chịu sự chi phối của các yếu tố
1.5.2 Năng lực thực hành (giao tiếp) ngoại ngữ
26
Trong tất cả các phương tiện mà con người sử dụng để giao tiếp thì ngôn ngữ
là phương tiện duy nhất thoả mãn được tất cả các nhu cầu của con người. Sở dĩ
ngôn ngữ trở thành một công cụ giao tiếp vạn năng của con người vì nó hành trình
được hình thành đồng thời, hơn thế, cơ sở để hình thành hoạt động lời nói phải là
chức năng giao tiếp của ngôn ngữ.[23]
Tất cả những điều nói ở trên cho thấy, trong quá trình dạy học cần hình thành
và phát triển ở người học hoạt động ngôn ngữ hay nói cách khác là các năng lực
giao tiếp chứ không phải là các năng lực ngôn ngữ.Ở nước ta,nhận thức rõ vấn đề
nêu trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư “Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam”[26]ư\
Năng lực ngôn ngữ dù có tốt đi chăng nữa cũng chưa phải là mục đích trong
việc dạy học tiếng. Nhiệm vụ chính của các GV là phải hình thành và phát triển ở
HS những năng lực giao tiếp khác nhau cho từng giai đoạn học tập, cho từng dạng
hoạt động lời nói, hay cho cả quá trình dạy và học. Hơn nữa, cũng cần chú ý rằng
năng lực giao tiếp của HS có thể được xác định bằng cách chú trọng đến đặc điểm
cá thể của HS, bao gồm động cơ học tập, tâm lý lứa tuổi, khả năng bắt chước
trong những điều kiện chính trị, xã hội, kinh tế nhất định.
1.5.3. Đổi mới HĐDH tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính
năng động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải
quyết vấn đề cho các em quan điểm này càng đúng đối với việc dạy học ngoại ngữ,
vì không ai có thể thay thế HS trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử
dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của các em. Đổi
mới HĐDH tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành là đổi mới về việc xây dựng
mục tiêu môn học, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học về kiểm tra
đánh trong đó đổi mới PPDH tiếng Anh là hoạt động trọng yếu trong đổi mới
HĐDH tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành. PPDH ngoại ngữ chọn giao
tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp (communicative competences) là
đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học
(dạy học trong giao tiếp, bằng giao tiếp và để giao tiếp). PPDH này sẽ phát huy tốt
nhất vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của học sinh HS cần phải được trang bị cách
thức học tiếng Anh và ý thức tự học tập, rèn luyện. Đổi mới PPDH là quá trình
chuyển từ thày thuyết trình, phân tích ngôn ngữ - trò nghe và ghi chép thành PPDH