Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật - Pdf 43

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

CAO DANH CHNH

DạY HọC THEO TIếP CậN NĂNG LựC THựC
HIệN
ở CáC TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Kỹ THUậT

CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S GIO DC
M S: 62.14.01.01

LUN N TIN S GIO DC HC

Ngi hng dn khoa hc:
PGS. TS. PHM KHC CHNG
PGS. TS. NGUYN PHC CHU


2

HÀ NỘI - 2012


1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận án này chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI.........................31
1.2.1. Dạy học........................................................................31
1.2.2. Năng lực thực hiện.......................................................34
1.2.3. Tiêu chuẩn năng lực thực hiện.....................................36
1.2.4. Tiếp cận năng lực thực hiện.........................................37
Thuật ngữ “tiếp cận” tiếng Anh là “approach”, “nghĩa là sự lựa
chọn chỗ đứng để quan sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức
xử sự, xem xét đối tượng nghiên cứu” [18]............................38
Theo từ điển Tiếng Việt tiếp cận là: “đến gần, đến sát cạnh, có
sự tiếp xúc từng bước bằng những phương pháp nhất định với
một đối tượng nào đó”[64]. Như vậy, tiếp cận bao hàm ý
nghĩa: từng bước, bằng những phương pháp nhất định, tìm
hiểu một vấn đề, công việc nào đó. Trong phạm vi đề tài này,
cụm từ “tiếp cận năng lực thực hiện” được hiểu là nghiên cứu
và vận dụng một số lý luận về dạy học theo NLTH như triết lý,
nguyên tắc và một số nội dung thích hợp vào dạy học ở các


3
trường ĐHSPKT để giúp SV từng bước có được các NLTH của
người GVDN............................................................................38
1.3. DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN...........38
1.3.1. Quan niệm về dạy học theo tiếp cận NLTH..................38
1.3.2. Các nguyên tắc cơ bản của dạy học theo tiếp cận NLTH
...............................................................................................41
1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện
...............................................................................................42
1.3.4. Sự khác nhau giữa dạy học truyền thống và dạy học
theo tiếp cận NLTH.................................................................47
1.4. ĐẶC TRƯNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ


4
hiện trong sơ đồ phân tích nghề. Mỗi bài học được đưa vào
chương trình phải là một đơn vị học tập có khả năng hình
thành ở SV cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải
quyết một công việc hoặc phần công việc chuyên môn cụ thể
của GVDN, góp phần hình NLTH hoạt động nghề nghiệp của
họ...........................................................................................54
GV phải tham gia vào việc viết giáo trình, tài liệu tham khảo
cho học phần, môn học/mô đun. Giáo trình phải thể hiện đầy
đủ mục tiêu của chương trình dạy học, hướng dẫn cách học và
tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập. Giáo trình đại học phải
giúp SV mở rộng, đào sâu kiến thức, hình thành phương pháp
và thói quen tự học, tự nghiên cứu........................................54
Nội dung của giáo trình phải bám sát các quy định về kiến
thức, kỹ năng và thái độ trong chương trình; trong đó mỗi nội
dung phải thể hiện và trang bị cho SV các NLTH cụ thể theo
chuẩn nghề nghiệp của GVDN.Kế hoạch dạy học phải là một
tiến trình hình thành các NLTH cho SV; trong đó thể hiện rõ
hoạt động tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của GV và hoạt
động lĩnh hội, luyện tập các NLTH của SV. Nó là bản thiết kế
gồm hai phần hợp thành hữu cơ: Một là, hệ thống các tình
huống dạy học được đặt ra từ nội dung dạy học, phù hợp với
tính chất và trình độ tiếp nhận của SV. Hai là, một hệ thống
các hoạt động, thao tác tương ứng với các tình huống trên do
GV sắp xếp, tổ chức hợp lí nhằm hướng dẫn người học từng
bước tiếp cận đối tượng một cách tích cực và sáng tạo.........54
1.4.3.2. Thực hiện kế hoạch dạy học (các hoạt động của giảng
viên).......................................................................................55
- Đánh giá NLTH đầu vào của SV là công việc đầu tiên trong

năng nghề chuyên môn (điện tử, điện, tin học, cơ khí chế tạo,
cơ khí động lực...) và kỹ năng sư phạm, các phương tiện kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập.................................................57
+ GV phải tạo dựng và phát huy tác dụng của môi trường dạy
học (tạo bầu không khí sư phạm thân thiện, có sự tương tác
và hỗ trợ lẫn nhau trong học tập), khai thác và sử dụng các
thiết bị kỹ thuật dạy học hiện đại hoá, chuẩn hoá trong và
ngoài trường. Khai thác và tạo ra môi trường thuận lợi để
khuyến khích sự hợp tác, tạo ra sự cạnh tranh cần thiết giúp
SV duy trì việc học, cải tiến việc học và phát huy hiệu quả học
tập..........................................................................................57
- Xử lý các tình huống sư phạm nẩy sinh trong lớp học. Các
tình huống này nẩy sinh từ mối quan hệ giữa GV và SV, quan
hệ giữa SV với SV, quan hệ giữa GV với phụ huynh SV....Vì
vậy, xử lý có hiệu quả các tình huống sư phạm có ý nghĩa
quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ giữa GV và SV
cũng như tạo dựng bầu không khí tâm lý lớp học thân thiện,
cởi mở, dân chủ, tạo dựng được lòng tin của SV vào GV........57
1.4.3.3. Đánh giá và hướng dẫn tự đánh giá kết quả học tập
theo tiếp cận NLTH.................................................................59
Để đánh giá kết quả học tập của SV (các NLTH), GV phải
nghiên cứu các quy chế, quy định về đánh giá, xác định mục
tiêu đánh giá; xây dựng nội dung và phương thức đánh giá;
xây dựng các công cụ, thu thập bằng chứng và ra phán quyết
đánh giá.................................................................................59


6
- Mục đích của đánh giá kết quả học tập là thu thập đủ chứng
cứ về sự thực hiện nhằm xác định được liệu một SV nào đó có

học, tham gia các diễn đàn, hội thảo khoa học, tự học ở thư
viện…Trong các hình thức đó, GV đóng vai trò là người tổ
chức, lãnh đạo, hướng dẫn người học và hoạt động lĩnh hội
kiến thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. SV với tư
cách là chủ thể hoạt động học tập tự giác, tích cực, chủ động
chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để hình
thành và phát triển năng lực..................................................63


7
Hoạt động học tập của SV đại học diễn ra trên cơ sở nội dung
học tập đa dạng phong phú và thường xuyên phải đổi mới,
cập nhật cho phù hợp với sự phát triển khoa học công nghệ
và thực tế sản xuất. Môi trường học tập và phong cách giảng
dạy của GV đại học cung rất đa dạng. Người dạy là chuyên gia
của việc học, người cố vấn, nhà khoa học cùng đồng hành với
SV trong quá trình học tập, nghiên cứu. Vì vậy, đòi hỏi SV phải
có khả năng thích nghi rất lớn; đồng thời, trong suốt quá trình
học, họ phải có tính tự giác, tính kế hoạch cao. Ngoài các đặc
điểm chung về hoạt động học tập ở đại học, hoạt động học
tập của SV theo tiếp cận NLTH còn có các đặc trưng:............63
1.4.4.1. Chuẩn bị hoạt động học tập của SV..........................63
- Lập kế hoạch học tập cho cá nhân dựa trên yêu cầu của
chương trình dạy học và yêu cầu của GV về hoạt động học
tập, kết quả cần đạt được. Kế hoạch học tập phải thể hiện rõ
mục tiêu cần đạt (các NLTH) trong từng giai đoạn học tập, các
hoạt động cần thực hiện, các phương pháp và điều kiện để
thực hiện các hoạt động đó....................................................64
1.4.4.2. Thực hiện hoạt động học tập trên lớp, ở xưởng trường
và thực tập thực tế tại các cơ sở sản xuất và tại các cơ sở đào

ĐHSPKT...................................................................................76
Để đánh giá thực trạng về dạy học ở các trường ĐHSPKT,
chúng tôi đã tiến hành khảo sát 54 CBQL, 186 GV các trường
ĐHSPKT, 71 GVDN tốt nghiệp từ các trường ĐHSPKT, 43 CBQL
của các cơ sở dạy nghề và 159 SV đang học tập tại các trường
ĐHSPKT...................................................................................76
Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu thực trạng dạy
học ở các trường ĐHSPKT bao gồm: Quan sát, phỏng vấn, điều
tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm dạy học. Các phương
pháp này được sử dụng cụ thể như sau:................................76
Điều tra thực trạng dạy học ở các trường ĐHSPKT thông qua
bộ phiếu trưng cầu ý kiến đối với các đối tượng: GV, SV, CBQL
các trường ĐHSPKT, CBQL và GVDN của các cơ sở dạy nghề
(Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 ).........................................................76
Quan sát có chủ định hoạt động dạy và đánh giá kết quả học
tập của GV, hoạt động học tập và tự đánh giá của SV trên lớp.
Phạm vi và mức độ quan sát theo nhiều cách khác nhau trong
đó có quan sát tổng thể hoạt động dạy học, tập trung vào các
hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV....................76
Để quan sát có kết quả, phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu, tác
giả đã thiết kế bộ công cụ quan sát thích hợp với đối tượng
quan sát như: Phiếu quan sát giờ dạy (Phụ lục 7, 8, 9) nhằm
thu nhận thông tin trung thực khách quan tạo điều kiện xử lý
số liệu quan sát đưa đến các nhận xét đúng về đối tượng
nghiên cứu..............................................................................76
Phỏng vấn các đối tượng là GV, SV và đội ngũ CBQL của các
trường ĐHSPKT, GVDN và CBQL của các cơ sở đào tạo nghề về
chương trình dạy học, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả
học tập của SV, về mức độ đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ tại
các cơ sở dạy nghề sau khi tốt nghiệp, về nguyên nhân của

2.3. DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CỦA
MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM.....108
2.3.1. Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện của một số
quốc gia................................................................................108
2.3.1.4. Dạy học theo tiếp cận NLTH của Cộng hòa Liên bang
Úc.........................................................................................111
Việc đào tạo GVDN ở Úc rất chú trọng đến phát triển kỹ năng
nghề nghiệp SV. Tại ĐH Monash, Victoria, Úc (ở Canada và
Bắc Ailen tương tự), thực hành sư phạm gồm 80-100 ngày.
Hầu hết chương trình được kết cấu theo mô đun nên lý thuyết
được dạy tích hợp với thực hành ngay trong một bài học....111
2.3.2. Kinh nghiệm đối với Việt Nam về dạy học theo tiếp cận
NLTH.....................................................................................112


10
Từ việc giới thiệu về dạy học theo tiếp cận NLTH của một số
quốc gia nêu trên, chúng tôi rút ra được bài học đối với Việt
Nam từ các kinh nghiệm đó như sau:...................................112
- Phải chuyển từ dạy học theo truyền thống sang dạy học theo
tiếp cận NLTH đối với đào tạo GVDN ở các trường ĐHSPKT.. 112
- Để dạy học theo tiếp cận NLTH có chất lượng và hiệu quả
phải thiết lập được hệ thống NLTH của GVDN dựa trên phân
tích nghề GVDN, thực tiễn đào tạo ở các cơ sở dạy nghề và
Chuẩn nghề nghiệp của GVDN đã ban hành. Vì đây là điều
kiện cơ bản để xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức dạy
học và đánh giá kết quả học tập của SV. Các nước như Mĩ,
Đức, Anh, Úc đều có hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN rõ
ràng......................................................................................112
Tiểu kết chương 2.................................................................113

3.3.4. Đánh giá NLTH của SV................................................150
3.4. KHẢO NGHIỆM HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC THỰC
HIỆN CỦA GVDN VÀ THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN.........................................153
3.4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và phù hợp của hệ
thống tiêu chuẩn năng lực thực hiện (xin ý kiến chuyên gia)
.............................................................................................153
3.4.2. Thực nghiệm về quy trình dạy học theo tiếp cận NLTH ở
Trường ĐHSPKT Vinh và Trường ĐHSPKT Nam Định..............158
Tiểu kết chương 3.................................................................178
Kết quả khảo nghiệm hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN
cho thấy hầu hết các ý kiến đánh giá hệ thống tiêu chuẩn này
là cần thiết và phù hợp........................................................179
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................180
1. KẾT LUẬN..........................................................................180
Hoạt động giảng dạy của GV theo tiếp cận NLTH bảo gồm:
tham gia xây dựng chương trình, viết giáo trình, giáo án (kế
hoạch dạy học) và chuẩn bị các điều kiện dạy học; Thực hiện
kế hoạch dạy học nhằm trang bị cho SV các NLTH được quy
định trong chương trình đào tạo; Đánh giá kết quả học tập
theo tiêu chuẩn NLTH...........................................................180
Kết quả khảo nghiệm hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN
cho thấy hầu hết các ý kiến đánh giá hệ thống tiêu chuẩn này
là cần thiết và phù hợp........................................................182
2. KHUYẾN NGHỊ...................................................................183
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần nghiên cứu để xây dựng các
văn bản hướng dẫn các trường đại học, các trường dạy nghề
từng bước áp dụng phương thức đào tạo theo tiếp cận NLTH
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu sử dụng.
.............................................................................................183

Đại học sư phạm kỹ thuật

SPKT

Sư phạm kỹ thuật

GD và ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDNN

Giáo dục nghề nghiệp

GV

Giảng viên

GVDN

Giáo viên dạy nghề

HS

Học sinh

ILO

Tổ chức lao động thế giới


Sinh viên

PPDH

Phương pháp dạy học


13
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa lao động nghề nghiệp và đào tạo
lao động nghề nghiệp.............................................................40
Bảng 1.1. So sánh dạy học truyền thống với dạy học theo tiếp
cận NLTH.................................................................................47
Bảng 1.2. So sánh hai phương thức dạy học dưới góc độ người
học..........................................................................................48
Hình 2.1. Các mô hình đào tạo GVDN ở các trường ĐHSPKT..75
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá về hoạt động chuẩn bị giảng dạy
của GV....................................................................................78
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá về căn cứ xác định mục tiêu, nội
dung cho bài giảng.................................................................79
Bảng 2.3. Đánh giá về mức độ sử dụng các loại tài liệu để lập
kế hoạch bài giảng.................................................................81
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về mức độ chuẩn bị tài liệu và
phương tiện dạy học...............................................................82
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá về mục tiêu dạy học của GV các
trường ĐHSPKT.......................................................................83
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về mức độ sử dụng PP/KTDH. .84
trong các trường ĐHSPKT.......................................................84

ĐHSPKT qua khảo sát ý kiến của CBQL và GV của nhà trường
.............................................................................................102
Bảng 2.21. Đánh giá chất lượng đào tạo của các trường
ĐHSPKT qua khảo sát ý kiến của CBQL tại các trường dạy
nghề.....................................................................................104
Bảng 3.1. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 1.........................................................................120
Bảng 3.2. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 2.........................................................................123
Bảng 3.3. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 3.........................................................................125
Bảng 3.4. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 4.........................................................................129
Bảng 3.5. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn............................................................................131
Bảng 3.6. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 6.........................................................................134
Bảng 3.7. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 7.........................................................................136
Bảng 3.8. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 8.........................................................................138
Bảng 3.9. Các tiêu chí, minh chứng và mức độ đánh giá của
tiêu chuẩn 9.........................................................................139
Hình 3.1. Quy trình dạy học theo tiếp cận NLTH ở các trường
ĐHSPKT.................................................................................152
Bảng 3.10. Đánh giá của GV, CBQL các trường ĐHSPKT và
CBQL, GV các cơ sở dạy nghề về tính cần thiết và phù hợp của
hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN...................................154
Bảng 3.11. Nội dung dạy học thực nghiệm..........................159




16
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước đang đòi hỏi
ngày càng cao về số lượng, chất lượng cũng như sự hợp lý về cơ cấu nguồn nhân
lực. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực chất lượng cao là mối
quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và cũng đặt ra trọng trách to lớn đối với giáo dục
và đào tạo. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt
Nam cũng nhấn mạnh “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất
lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [20].
Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thì giáo dục và đào tạo có vài trò
quyết định. Chỉ có giáo dục và đào tạo mới có khả năng tạo ra những con người có
năng lực hành nghề, năng lực sáng tạo để làm chủ khoa học công nghệ, khả năng
thích ứng với biến đổi của đời sống xã hội, xử lý tốt các tình huống nẩy sinh trong
nền kinh tế thị trường. Trong hệ thống giáo dục và đào tạo thì đội ngũ giáo viên là
yếu tố quyết định chất lượng của hệ thống. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực trước hết phải nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên.
Xu hướng đào tạo nguồn nhân lực trên thế giới là “chuyển từ đào tạo tay nghề
(qualification) sang đào tạo năng lực hành nghề (competency)” [71, tr.102] tức là đào
tạo ra những người lao động vừa có kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để hành
nghề đồng thời vừa có năng lực sáng tạo, khả năng tự thay đổi và thích nghi với sự
phát triển của khoa học công nghệ và nghề nghiệp mới.
Để đào tạo ra người lao động có năng lực hành nghề trước hết và quan trọng
nhất là phải có đội ngũ giáo viên biết xác định chính xác các tiêu chuẩn NLTH của
người lao động để thiết kế chương trình, tổ chức dạy học, đánh giá kết quả dạy học
theo các tiêu chuẩn năng lực đó.
Ở Việt Nam, việc đào tạo nguồn nhân lực trong những năm qua đã đạt được

trước đó. Trong khi các trường ĐHSPKT dựa chủ yếu vào khung thời gian để dạy
học thì các nhà sử dụng lao động lại không quan tâm đến thời gian SV được đào tạo
mà họ quan tâm đến các NLTH đạt được ở SV theo tiêu chuẩn của họ. Vì vậy, sản
phẩm đào tạo của các trường ĐHSPKT chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của hệ
thống GDNN.


18
Dạy học theo tiếp cận NLTH là phương thức dạy học chủ yếu dựa vào tiêu
chuẩn quy định cho một nghề để dạy và học theo các tiêu chuẩn đó mà không phụ
thuộc cứng nhắc vào thời gian. Phương thức này đã được nghiên cứu và triển khai
có hiệu quả ở nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Anh, Úc…
Ở Việt Nam, một số trường ĐHSPKT đã bắt đầu áp dụng phương thức dạy học
này để đào tạo đội ngũ GVDN. Tuy nhiên, việc áp dụng gặp nhiều khó khăn do
thiếu hệ thống lý thuyết về dạy học theo NLTH định hướng.
Những vấn đề nêu ra ở trên, cho thấy việc dạy học theo tiếp cận NLTH trong
các trường ĐHSPKT có yêu cầu bức thiết phải nghiên cứu.
Hiện nay, số lượng các công trình nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận NLTH
rất ít. Các tài liệu nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận NLTH chủ yếu là các tài liệu
dịch. Vì vậy, GV và CBQL của các trường ĐHSPKT thiếu các tài liệu khoa học để
nhận thức đầy đủ về lý luận và thực tiễn dạy học theo tiếp cận NLTH ở Việt Nam.
Từ những căn cứ lý luận và thực tiễn, là một thạc sĩ chuyên ngành giáo dục
học, đồng thời lại là giảng viên của một trường ĐHSPKT tại Việt Nam cho nên tôi
chọn đề tài “Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường ĐHSPKT” để
nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các trường ĐHSPKT và góp
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật ở nước ta.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống tiêu chuẩn NLTH
của GVDN và quy trình dạy học theo tiếp cận NLTH ở các trường ĐHSPKT nhằm

tiếp cận NLTH ở các trường ĐHSPKT.
5.4. Khảo nghiệm hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN và thực nghiệm quy
trình dạy học theo tiếp cận NLTH ở các trường ĐHSPKT.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Các trường ĐHSPKT là một hệ thống gồm nhiều trường và có trụ sở tại nhiều
địa phương khác nhau. Trong luận án này, chúng tôi chọn:
- Các Trường ĐHSPKT thành phố Hồ Chí Minh, Trường ĐHSPKT Vinh,
Trường ĐHSPKT Nam Định, Trường ĐHSPKT Hưng Yên để khảo sát và đánh giá
thực trạng dạy học;
- Các Trường ĐHSPKT Vinh và Trường ĐHSPKT Nam Định là các trường có
các đặc trưng đại diện cho cả khu vực miền núi, đồng bằng và thành phố làm đối
tượng thực nghiệm.


20
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủ
nghĩa Mác-Lênin, chúng tôi phối hợp các tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu
chủ yếu dưới đây.
7.1. Các tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Quá trình dạy học trong trường ĐHSPKT là một hệ thống
toàn vẹn bao gồm các thành tố có quan hệ mật thiết với nhau như: mục tiêu, nội
dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, lực lượng dạy học (người dạy
và người học), môi trường và kết quả dạy học. Các thành tố của quá trình dạy học
không tồn tại độc lập mà tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Sự vận động, phát
triển của thành tố này là cơ sở cho sự vận động và phát triển của các thành tố khác
và ngược lại. Mặt khác, quá trình dạy học là một hệ thống con trong hệ thống KTXH, sự vận động và phát triển của quá trình dạy học chịu tác động môi trường KTXH bên ngoài.
Trường ĐHSPKT là một bộ phận trong hệ thống GDQD và hệ thống KT-XH,

quy luật cạnh tranh vào dạy học trong bối cảnh nên kinh tế thị trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh... các văn kiện, tài liệu
khoa học, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục dạy
nghề và các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng các phương pháp quan sát, điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động,
tổng kết kinh nghiệm, chuyên gia, thực nghiệm sự phạm; các phương pháp này
được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng về dạy học tại các trường ĐHSPKT
và minh chứng cho mức độ cần thiết, khả thi của hệ thống tiêu chuẩn NLTH và quy
trình dạy học theo tiếp cận NLTH tại các các trường ĐHSPKT.
7.2.3. Các phương pháp hỗ trợ khác
Bằng việc sử dụng một số thuật toán của toán học thống kê, một số phần mềm
tin học. Các phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý và trình bày các số
liệu và để kiểm chứng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu.


22
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Góp phần phát triển cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận NLTH ở các
trường ĐHSPKT.
- Mô tả được thực trạng dạy học ở các trường ĐHSPKT và đánh giá được hoạt
động này theo các tiêu chuẩn NLTH.
- Xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn tiêu chuẩn NLTH của GVDN và quy
trình dạy học theo tiếp cận NLTH ở các trường ĐHSPKT.
9. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ


10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài lời cảm ơn, danh mục các cụm từ viết tắt, mục lục, danh mục các bảng
biểu, luận án này được bố cục bằng các phần và chương sau:
- Mở đầu; 8 trang, từ trang 11 đến trang 18
- Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận NLTH ở các trường đại
học sư phạm kỹ thuật; 43 trang, từ trang 19 đến trang 62
- Chương 2: Thực trạng dạy học ở các trường đại học sư phạm kỹ thuật; 45
trang, từ trang 63 đến trang 107
- Chương 3: Hệ thống tiêu chuẩn NLTH của GVDN và quy trình dạy học theo
tiếp cận NLTH ở các trường đại học sư phạm kỹ thuật; 64 trang, từ trang 108 đến
trang 172
- Kết luận và kiến nghị 5 trang; từ trang 173 đến 177
- Các công trình của tác giả 1 trang (trang 178)
- Tài liệu tham khảo 8 trang từ trang 179 đến trang 186
- Phụ lục 61 trang.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status