Quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực cho sinh viên các trường đại học vùng đồng bằng sông hồng (tt) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

----------------

LÊ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành

: Quản lý giáo dục

Mã số

: 9 14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


Công trình được hoàn thành tại : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
1.
2.

PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương

Hiện Bộ GD ĐT s p ban hành chương trình đ i mới giáo dục ph thông, vì vậy nhiệm vụ
của các trường đại học có đào tạo giáo viên sẽ có nhiều thay đ i trong việc đào tạo đội ngũ giáo
viên để thực hiện chương trình mới. Theo Quyết định số 6290 QĐ-BGDĐT của Bộ GD ĐT
n m 2011 đã định hướng: “Đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo giáo viên trong
các trường sư phạm…, trong đó đặc biệt coi trong giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, đạo
đức nghề nghiệp, tăng thời lượng và nội dung đào tạo, thực hành, thực tập nghiệp vụ sư phạm.
Bổ sung các học phần về khoa học đánh giá, đo lường trong giáo dục, về giáo dục hòa nhập, về
giáo viên chủ nhiệm lớp và tư vấn, hướng nghiệp…” , theo đó, nghiệp vụ sư phạm được coi là
một trong nh ng nội dung được chú trọng của chương trình đào tạo giáo viên. Mục đích của nội
dung này nhằm hình thành nǎng lực nghề nghiệp cả về lý luận và thực hành. Trong suốt quá
trình đào tạo, các nội dung nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên thích ứng dần với hoạt động của
người giáo viên tương lai, được s p xếp theo một hệ thống lý thuyết và thực hành, góp phần
hình thành n ng lực sư phạm nhằm hướng tới mục tiêu: Đào tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng
cao, đáp ứng thực tiễn giáo dục, phù hợp xu thế hội nhập và phát triển hiện nay.
Với sứ mệnh trọng tâm là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu
cầu xã hội, phát triển kinh tế - xã hội địa phương và đất nước, các trường đại học đa ngành đa
lĩnh vực trực thuộc t nh hoặc thành phố trong cả nước nói chung và vùng Đồng bằng Sông Hồng
nói riêng đã đang phát triển nhanh chóng. Đại đa số các trường đại học đa ngành đa lĩnh vực
trực thuộc t nh đều có mã ngành sư phạm và có đơn vị nòng cốt là Trường Cao đẳng Sư phạm
được nâng cấp thành đại học, từ đào tạo đơn ngành sư phạm chuyển sang đa ngành, đa lĩnh vực.
Đối với trường đại học đa ngành có đào tạo giáo viên vùng Đồng bằng Sông Hồng, sư phạm


là một trong nh ng ngành đào tạo chủ yếu và truyền thống, khi chuyển sang đào tạo đa ngành sẽ
có nh ng thời cơ và thách thức riêng. Đồng thời, trong đào tạo giáo viên kiến thức chuyên môn
là điểu c n bản, song sự thành công trong dạy học phụ thuộc rất nhiều vào n ng lực nghiệp vụ sư
phạm hay diễn đạt đơn giản hơn là„„knowhow” tạm dịch là „„cách làm” mới là quyết định sự
thành bại trong nghề nghiệp của người giáo viên tương lai. Để vượt qua thói quen đào tạo lấy
kiến thức là trọng tâm chuyển sang phát triển n ng lực cho người học thì sinh viên- thầy, cô
tương lai cần phải được đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận n ng lực, và trên tất cả đòi hỏi

GV trình độ đại học vùng ĐBSH một cách khoa học, hệ thống và phù hợp đáp ứng được các yêu
cầu cơ bản của đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực thì sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao
chất lượng đào tạo GV, đào tạo NVSP đáp ứng yêu cầu đào tạo GV phù hợp chương trình giáo
dục ph thông mới s p được Bộ GD ĐT ban hành.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực cho
SV đại học.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng
lực cho SV các trường đại học vùng ĐBSH.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực cho SV các
trường đại học vùng ĐBSH đáp ứng yêu cầu thực tiễn đ i mới chương trình giáo dục ph thông
mới ban hành.
- Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm về một số giải pháp quản lý đào tạo
NVSP theo tiếp cận n ng lực cho SV các trường đại học vùng ĐBSH làm minh chứng cho tính
khả thi và thực tiễn của các giải pháp.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là các trường đại học đa ngành có đào tạo GV trình độ đại
học có cơ sở nâng cấp từ các trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực vùng ĐBSH bao gồm: Đại
học Hải Phòng, Đại học Thủ đô Hà Nội, Đại học Hạ Long và Đại học Hoa Lư Ninh Bình.
5.3 Khách thể điều tra
- Cán bộ quản lí phòng Đào tạo, Trưởng bộ môn thuộc khoa đào tạo trường đại học đa
ngành có đào tạo GV trình độ đại học.
- Giảng viên dạy NVSP và phương pháp dạy học(PPDH) bộ môn của trường đại học đa
ngành có đào tạo GV trình độ đại học.
- Cán bộ quản lý, GV trường ph thông và cựu SV tốt nghiệp.
- SV n m cuối của trường đại học có đào tạo GV trình độ đại học vùng ĐBSH.
6. Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở của phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp luận duy

hiện và xây dựng các phương pháp đánh giá, thực hiện đánh giá, kiểm soát kết quả đào tạo cho
SV theo chuẩn đầu ra nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo GV nói
chung và đào tạo NVSP nói riêng.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, t ng hợp các
nguồn tài liệu lý luận: V n kiện, nghị quyết, các tác phẩm, công trình nghiên cứu có liên quan,
tài liệu hội thảo, tạp chí chuyên ngành, báo chí, website để xây dựng cơ sở lý luận cho luận án.
6.2.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn


6.2.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng bảng câu hỏi nhằm thu thập các
thông tin, số liệu: (1)Xác định thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo theo tiếp cận n ng lực
cho SV các trường đại học vùng ĐBSH; Phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế của
thực trạng; (2)Nội dung, mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo theo theo
tiếp cận n ng lực cho SV các trường đại học vùng ĐBSH đáp ứng các yêu cầu cơ bản của đào
tạo theo theo tiếp cận n ng lực cho SV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại
học vùng ĐBSH.
6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện dưới hình thức trao đ i và hỏi - đáp nhằm
thu thập thông tin về nhận thức, nh ng nhận xét, đánh giá của các giảng viên, cán bộ quản lý
giáo dục, SV, GV ph thông và cựu SV đã tốt nghiệp; Đồng thời b sung, kiểm tra và làm rõ
nh ng thông tin đã thu thập được thông qua điều tra xã hội học.
6.2.2.3 Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin
qua biểu hiện, hành vi và hoạt động của đối tượng nghiên cứu theo nh ng mục tiêu và nội dung
cụ thể trong đào tạo và quản lý đào tạo NVSP cho SV các trường đại học vùng ĐBSH và được
ghi chép theo biên bản để phân tích đánh giá xử lý thông tin.
6.2.2.4 Phương pháp thực nghiệm: Để chứng minh tính hợp lí, khả thi của các giải pháp
đề xuất, tác giả luận án sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm với một số giải pháp ở một
trường đại học vùng ĐBSH trong khuôn kh thời gian, điều kiện nghiên cứu luận án cho phép.
6.2.2.5 Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp (với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng
phiếu hỏi) trao đ i nh ng vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu theo chuyên ngành của các

cao chất lượng đào tạo nghề cho SV tại các trường đại học có đào tạo GV trình độ đại học vùng
ĐBSH đáp ứng yêu cầu đào tạo GV ph thông thích ứng chương trình đ i mới ph thông hiện
nay.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được
cấu trúc theo 03 chương:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận n ng lực cho
sinh viên đại học.
Chƣơng 2 Thực trạng quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận n ng lực cho sinh
viên các trường đại học vùng Đồng bằng Sông Hồng.
Chƣơng 3 Giải pháp quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận n ng lực cho sinh
viên các trường đại học vùng Đồng bằng Sông Hồng.

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiệp vụ sư phạm là một trong nh ng yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đầu ra
của các cơ sở đào tạo giáo viên, đây chính là nội dung cốt l i trong chương trình đào tạo GV
nhằm hình thành n ng lực nghề nghiệp cho sinh viên cả về lý luận và thực hành. Chất lượng đào


tạo phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý đào tạo, do đó quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm
có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên. Nghiên cứu về quản lý đào
tạo nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo GV được nhiều nhà khoa học và giáo dục trên thế giới và ở
Việt Nam quan tâm.
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1 Đào tạo nghiệp vụ sư phạm(NVSP)
Ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, để trở thành giáo viên, người học phải được tham dự
khóa học đào tạo giáo viên. Khóa học sẽ trang bị cho người học hệ thống n ng lực cơ bản, cần
thiết giúp họ thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục và nghiên cứu khoa học của người giáo

về nh ng n ng lực chuyên môn nghiệp vụ của họ khi tiếp cận với thực tiễn ph thông, Nh ng
n ng lực NVSP sinh viên cần rèn luyện.
Quản lý hoạt động rèn luyện NVSP trong nhà trường sư phạm
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động rèn luyện NVSP trong trường – cơ sở đào tạo GV
chủ yếu là hội thảo khoa học và luận v n thạc sĩ, hầu hết các công trình nghiên cứu quản lý hoạt
động rèn luyện NVSP cho SV đều nghiên cứu tại một trường cụ thể.
Nghiên cứu về quản lý đào tạo NVSP trên thế giới chủ yếu xoay quanh các vấn đề về lý
luận và thực tiễn của rèn luyện NVSP trong việc hình thành kĩ n ng, kĩ xảo sư phạm cho SV trong
các trường sư phạm . Ở Việt Nam thì không có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo
NVSP, nhìn chung, các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo NVSP ch tập trung vào khía
cạnh TTSP một nội dung trong các nội dung của hoạt động NVSP. Tuy vậy các nghiên cứu đã
đưa ra được các cơ sở lí luận về TTSP, quản lí TTSP, đã có nhiều ý kiến xác đáng về một số
khía cạnh của quản lí TTSP như vấn đề về mục tiêu, nội dung, phương thức t chức TTSP với
mục đích nghiên cứu nhằm quản lý tốt hơn hoạt động rèn luyện NVSP trong điều kiện thực tế tại
một trường sư phạm cụ thể, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý đào tạo
NVSP theo hướng tiếp cận n ng lực cho SV các trường đại học vùng đồng bằng Sông Hồng
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của địa phương và thực tiễn, nâng cao chất
lượng nghề nghiệp của SV các trường đại học có đào tạo GV, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo GV hiện nay. Có thể thấy r trong lĩnh vực đào tạo, quản lý đào tạo NVSP với nâng cao chất
lượng đào tạo, rèn luyện nghề, đáp ứng đào tạo GV theo định hướng n ng lực vẫn là vấn đề mới
cần được nghiên cứu. Đề xuất được nh ng biện pháp quản lý đào tạo NVSP khoa học, phù hợp,
khả thi là vô cùng quan trọng và cần thiết để đào tạo nh ng GV có n ng lực phát triển bản thân
thích hợp với nh ng thay đ i trong giáo dục góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV đáp ứng
yêu cầu đ i mới c n bản, toàn diện nền giáo dục đất nước.
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận
năng lực cho sinh viên đại học
1.2.1 Năng lực
N ng lực mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và có thể có được
nhờ sự bền b , kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm. Có thể nhận định, n ng lực
là sự tích hợp các kiến thức, kỹ n ng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân khi thực hiện có trách

1.3.2. Quá trình đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực
1.3.2.1. Mục tiêu đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực
1.3.2.2. Nội dung đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực
1.3.2.3. Hình thức và phương pháp đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực
1.3.2.4. Đánh giá đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực


1.3.3. Đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực trong mối quan hệ với trường phổ thông
1.3.4. Điều kiện đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực
1.4. Quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực cho sinh viên đại học
1.4.1. Quản lý đào tạo hướng đến chất lượng

1.4.2. Quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực dựa vào CIPO

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực
1.4.2.1 Quản lý đầu ra (Quản lý phát triển hệ thống năng lực NVSP)
a) Tổ chức đánh giá hệ thống năng lực nghiệp vụ sư phạm.
b) Quản lý thông tin đầu ra liên quan đến năng lực nghiệp vụ sư phạm của sinh viên tốt nghiệp.
1.4.2.2 Quản lý quá trình đào tạo NVSP
a) Quản lý mục tiêu theo chuẩn đầu ra đào tạo nghiệp vụ sư phạm
b) Quản lý nội dung đào tạo nghiệp vụ sư phạm
c) Quản lý hình thức tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm
d) Quản lý kiểm tra, đánh giá đào tạo nghiệp vụ sư phạm
1.4.2.3 Quản lý đầu vào
a) Quản lý công tác tuyển sinh
b) Quản lý phát triển CTĐT NVSP theo tiếp cận năng lực
c) Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
1.4.2.4 Tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo NVSP.
*Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục


chức...Nhìn chung, chất lượng quản lý đào tạo NVSP sẽ chịu tác động gián tiếp hoặc trực tiếp
bởi nhiều yếu tố về mặt khách quan và mặt chủ quan. Do vậy, để hoạt động đào tạo của nhà
trường vận hành đạt được các mục tiêu đề ra, ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo NVSP thì
cần phải hạn chế tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và đồng thời thúc đẩy, phát huy được nh ng
yếu tố tích cực, có lợi.


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.1. Khái quát về các trƣờng đại học đa ngành có đào tạo giáo viên, đào tạo nghiệp vụ
sƣ phạm vùng Đồng bằng Sông Hồng.
2.1.1 Đặc điểm của các trường đại học đại học đa ngành có đào tạo giáo viên, đào tạo
nghiệp vụ sư phạm trình độ đại học vùng Đồng bằng Sông Hồng .
2.1.2 Đặc trưng và yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm trong trường đại học đa ngành có
đào tạo giáo viên trình độ đại học vùng Đồng bằng Sông Hồng.
2.2. Tổ chức thực hiện khảo sát
2.2.1 Mục tiêu khảo sát
2.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
2.2.2.1 Nội dung khảo sát
2.2.2.2 Phương pháp khảo sát
2.2.2.3 Tiêu chí và thang điểm đánh giá
2.2.3. Qui mô khảo sát
2.2.3.1 Đối tượng khảo sát
2.2.3.2 Địa bàn khảo sát
Trường Đại học Hoa Lư Ninh Bình, Đại học Hải Phòng, Đại học Thủ đô Hà Nội.
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng về quản lý đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm theo tiếp
cận năng lực cho sinh viên các trƣờng đại học vùng Đồng bằng Sông Hồng.
2.3.1 Thực trạng đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực tại các trƣờng có đào tạo GV
trình độ đại học vùng ĐBSH

3.27
3.23
2.96
3
3.37 3.13
3.11
3.08
3.32
3.00
3.23
2.96
2.88
2.87
3.09
2.5
2.89
3.5

ĐHTĐHN
ĐHHP

2

ĐHHLU
1.5

ĐHHL

1
0.5



2.3.3.2 Mặt mạnh
* Về thực trạng đào tạo NVSP theo định hướng năng lực trong các trường đại học vùng
ĐBSH
Đội ngũ giảng viên hướng dẫn, giảng dạy NVSP và PPDH bộ môn đều nhận thức được
vai trò quan trọng của đào tạo NVSP trong chương trình đào tạo GV của các trường đại học
vùng ĐBSH và đã nỗ lực kh c phục khó kh n, cố g ng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Các thành tố trong đào tạo NVSP theo định hướng n ng lực đã đạt mức độ đáp ứng được các
yêu cầu đặt ra .Việc thực hiện đào tạo NVSP theo định hướng n ng lực có một số thay đ i về:
xây dựng mục tiêu hướng đến CĐR đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV THCS; Tính linh hoạt và
hoạt động mang tính chất mở trong hình thức và phương pháp của CTĐT NVSP; cơ sở vật chất
từng bước được đầu tư t ng cường.
* Về thực trạng quản lý đào tạo NVSP theo định hướng năng lực trong các trường đại
học vùng ĐBSH.
Cán bộ quản lý các trường đại học vùng ĐBSH đều có nhận thức đúng đ n về tầm quan
trọng của quản lý đào tạo theo định hướng n ng lực đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GV
THCS và thực tiễn đ i mới giáo dục ph thông; Mức độ đáp ứng thực hiện của các nội dung
quản lý đào tạo NVSP theo định hướng n ng lực phần lớn đều đạt điểm trung bình ở mức trung
bình. Các nội dung này của các trường đại học vùng ĐBSH đã được quan tâm để quản lý đào tạo
NVSP phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường.
2.3.3.3 Mặt hạn chế
* Thực trạng đào tạo NVSP theo định hướng năng lực
(i) Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo chưa hướng đến việc lấy người học làm trung
tâm và hướng vào việc hình thành n ng lực. Các cụm từ “cung cấp”, “trang bị”… cho SV… là
cụm từ dùng khá ph biến trong việc mô tả mục tiêu, điều này có nghĩa là mục tiêu đào tạo vẫn
hướng đến việc cung cấp kiến thức cho người học là chính, thầy vẫn gi vai trò trung tâm của
quá trình dạy học.
(ii) Nội dung hình thức t chức đào tạo NVSP chưa thực sự phù hợp với thực tiễn và chưa
g n kết với giáo dục ph thông: Do thời lượng dành cho thực hành ít cũng như chủ yếu giảng

công nghệ, quản lý, nhân lực chất lượng cao có trình độ quốc tế).
Với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là cách mạng 4.0, hội nhập sẽ làm giúp
sinh viên các trường đại học trong vùng xây dựng cho mình tầm nhìn rộng, trí tuệ, tư duy thoáng
hơn và ý chí vươn lên cao hơn.
2.3.3.5 Thách thức
Có thể nói, trình độ n ng lực và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên là
một trong nh ng thành tố quan trọng tạo nên chất lượng đào tạo của nhà trường, vị thế của
người thầy cũng chính là vị thế của giáo dục, là vị thế của các trường đại học. Không thể phủ
nhận là, giảng viên gi vai trò quan trọng trực tiếp trong quá trình dạy-học, chất lượng giảng
viên là yếu tố then chốt làm nên thương hiệu của một trường đại học.
Phần lớn các trường đại học đa ngành vùng ĐBSH đều được thành lập trên cơ sở trường
Cao đẳng sư phạm với qui mô khá hạn hẹp, n ng lực đào tạo hạn chế và khả n ng cạnh tranh


thấp, khi mở rộng qui mô và nâng cấp thành trường đại học, nh ng trường này buộc phải đối
mặt với một mâu thuẫn lớn: số giảng viên lớn tu i chưa tiếp cận với giảng dạy đại học; số giảng
viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm.
Kết luận chƣơng 2
Trong chương 2, luận án đã tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo
NVSP và quản lý đào tạo NVSP ở 04 trường đại học vùng ĐBSH với 314 đối tượng. Kết quả
khảo sát thực trạng đào tạo NVSP và quản lý đào tạo NVSP ở các trường đại học vùng ĐBSH
cho thấy nh ng điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu như đã trình bày ở các mục trên.
cho thấy nh ng điểm mạnh, hạn chế phân tích được thời cơ và thách thức như đã trình bày ở các
mục trên.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo NVSP và quản lý
đào tạo NVSP ở các trường đại học vùng ĐBSH được trình bày trong chương này, có thể khái
quát nh ng hạn chế chủ yếu ở các nội dung quản lý đào tạo NVSP cần quan tâm, trên cơ ở đó có
các biện pháp quản lý ở từng giải pháp tương ứng để kh c phục nhằm đáp ứng yêu cầu CĐR của
đào tạo NVSP theo định hướng n ng lực và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn cụ thể của
trường:

nghiệp.
Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý đào tạo NVSP cho SV các trƣờng
đại học vùng ĐBSH
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục vùng ĐBSH
3.1.2 Đào tạo theo tiếp cận năng lực (chuẩn đầu ra)
3.1.3 Một số nguyên tắc xây dựng các giải pháp
3.1.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý đào tạo NVSP cần nghiên cứu và tuân thủ nghiêm túc
các quy định của pháp luật và luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học và nh ng v n bản ch đạo của
Chính phủ, Bộ GD

ĐT, Ủy ban Nhân dân cấp T nh, Thành phố quản lý Trường. Như vậy, vận

dụng nguyên t c này, các nhóm giải pháp quản lý đào tạo NVSP phải c n cứ các v n bản quy định,
mặc dù có tính đặc thù riêng ở một số khía cạnh, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định chung
là cơ sở pháp lý v ng ch c giúp các nhóm giải pháp được đề xuất có sự phù hợp và tính khả thi cao.
3.1.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
Hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo NVS bao gồm nhiều thành tố cấu trúc có mối quan
hệ h u cơ với nhau, chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, chẳng hạn các
v n bản chính sách về đào tạo NVSP, thực tế đ i mới chương trình giáo dục ph thông, mối
quan hệ quản lý gi a UBND t nh, thành phố, Bộ GD

ĐT với trường đại học vùng ĐBSH, quản

lý hoạt động chuyên môn của đội ngũ GV cán bộ quản lý, quản lý trang thiết bị, phương tiện kỹ
thuật, đồ dùng dạy học, quản lý quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
theo n ng lực.. do đó đề xuất các nhóm giải pháp cần chú ý quan tâm đầy đủ đến hệ thống yếu

3.2.7 Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo
NVSP cho SV các trƣờng đại học vùng ĐBSH
3.3.1 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo nghiệm
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm
3.3.2.1 Kết quả khảo nghiệm từ phiếu khảo sát


Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm các giải pháp

3.3.2.2 Kết quả từ ý kiến chuyên gia
3.3.2.3 Đánh giá chung về kết quả khảo nghiệm
3.4. Thử nghiệm một số giải pháp quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận năng lực cho
SV trƣờng đại học vùng ĐBSH
3.4.1 Tổ chức thử nghiệm
3.4.2 Tiến trình thử nghiệm
3.4.3 Phân tích kết quả thử nghiệm
3.4.3.1 Kết quả thử nghiệm giải pháp 4: “Phát triển CTĐT NVSP cho SV theo tiếp cận năng lực”
Biểu đồ 3.1 So sánh nội dung được đánh giá sau thử nghiệm về “phát triển CTĐT
NVSP cho SV theo tiếp cận năng lực”
80
66.67

70

58.33

60

55.56


13.89

8.33

Đáp ứng tốt

38.89

11.11

30.55
25
22.22
16.67
13.89

5.55
0

0

0

0

0
TTN

STN


58.33

60

55.56

52.78

50
50
41.67
40

41.67

33.33

33.33
27.78

30

19.44
19.44
16.67
16.67
13.89
13.89


0

0

0

0

0
TTN

STN
ND1

TTN

STN
ND2

TTN

STN
ND3

TTN

STN
ND4

3.4.2.3 Đánh giá chung về quá trình triển khai và kết quả thử nghiệm các biện pháp

mới giáo dục ph thông hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH
1. Kết luận
Trong vài thập k gần đây, ở Việt Nam xu hướng các trường đại học đa ngành được thành
lập xuất phát điểm từ các trường cao đẳng sư phạm hoặc nòng cốt là các trường cao đẳng sư
phạm sáp nhập với các trường cao đẳng cộng đồng được thành lập và chịu sự quản lý trực tiếp
của UBND T nh hoặc Thành phố đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học phục vụ
kịp thời nhu cầu nhân lực tại chỗ, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội địa
phương và các t nh lân cận.
Quá trình triển khai đào tạo GV, đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực trong bối cảnh đ i
mới giáo dục toàn diện đặc biệt đ i mới chương trình giáo dục ph thông toàn diện s p được Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành trong thời gian tới. Do vậy, xuất phát từ yêu cầu cơ bản của đào
tạo GV, đào tạo NVSP theo n ng lực và đặc điểm điều kiện nguồn lực các trường đại học đa
ngành vùng ĐBSH, công tác quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực cần có nh ng giải
pháp quản lý phù hợp mới có thể nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng sự phát triển của giáo dục
và nhu cầu thực tiễn đ i mới giáo dục ph thông hiện nay.
Với nhận thức đó, luận án đi sâu nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn nhằm đề
xuất các giải pháp quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực phù hợp và đồng bộ, có tính khả
thi đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo NVSP theo n ng lực trong các trường Đại học vùng
ĐBSH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo GV phục vụ nhu cầu phát triển địa phương và đất


nước.
Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án phù hợp với mục đích nghiên cứu đã đề ra; các
nhiệm vụ nghiên cứu của luận án đã được triển khai một cách đầy đủ và hoàn thành trọn vẹn, cụ
thể:
1.1. Luận án đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo và quản lý đào tạo
NVSP cho SV trường đại học; xác định được bối cảnh tác động đến quản lý đào tạo NVSP theo
tiếp cận n ng lực cho SV. Từ đó xác định được luận cứ khoa học và cách tiếp cận phù hợp cho
chất lượng hoạt động quản lý đào tạo NVSP theo tiếp cận n ng lực cho SV các trường đại học

dẫn về đào tạo, phát triển CTĐT, xây dựng chuẩn đầu ra, Chuẩn nghề nghiệp, quy chế trường
thực hành sư phạm …) phù hợp với trường đại học đa ngành có đào tạo GV do UBND t nh hoặc
thành phố quản lý.
Ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư nguồn lực và cơ sở vật chất nhằm định hướng cho
các trường đại học có đào tạo GV nâng cao chất lượng đào tạo GV, đào tạo NVSP.
Quy hoạch lại hệ thống các trường đại học đào tạo GV, đào tạo NVSP chú trọng đảm bảo
chất lượng trên cơ sở phân công trách nhiệm cụ thể cho các trường trong việc cung ứng giáo
viên theo từng cấp học cho từng vùng, từng t nh, theo nhu cầu của địa phương về nguồn lực GV.
2.2. Với UBND tỉnh, thành phố quản lý trực tiếp các trƣờng đại học
Đầu tư các nguồn lực đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo GV đào tạo NVSP theo n ng
lực, bảo đảm điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất và tài chính thực hiện mục tiêu đào tạo đáp
ứng yêu cầu đ i mới giáo dục và đ i mới chương trình giáo dục ph thông. Đồng thời, mở rộng
cơ chế, chính sách ưu đãi về đào tạo nâng cao trình độ đối với đội ngũ GV cơ h u, về thu hút
nhân tài để phát triển đội ngũ giảng viên trình độ cao.
Có chính sách ưu tiên tiếp nhận SV tốt nghiệp của trường đại học thuộc t nh làm việc ở các
cơ quan trong địa bàn t nh, thành Phố.
Song song với sự phân cấp, phân quyền trong quản lý đào tạo sẽ có hiệu quả khi các trường
đại học trực thuộc t nh, thành phố vùng ĐBSH được tự chủ về tài chính, tức là các trường được
toàn quyền chủ động và tự chủ trong việc chi tiêu và tuyển dụng nhân sự cũng như chi trả lương.
2.3. Với Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo, trong đó có hệ thống trường thực hành sư
phạm; chủ trì vận hành cơ chế phối hợp gi a trường đại học có đào tạo GV với các trường ph
thông, các cơ quan quản lý giáo dục để tham gia quản lý đào tạo NVSP đáp ứng nhu cầu đội ngũ
GV về số lượng, chất lượng và cơ cấu môn học.
Tạo điều kiện thuận lợi và ủng hộ các trường đại học có đào tạo GV trình độ đại học thành
lập trường thực hành sư phạm thuộc trường đại học.
2.4. Với các trƣờng đại học đa ngành đào tạo GV trình độ đại học
Các cán bộ lãnh đạo trong nhà trường cần quan tâm đến đào tạo NVSP cho SV theo hướng
chú trọng n ng lực mà SV cần đạt được, cụ thể hóa nh ng n ng lực NVSP trong các môn học và
trong hệ thống các môn học NVSP góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV, đào tạo NVSP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status