GIÁO TRÌNH
PHẤP LUẬT VẼ HỢP ĐỐNG VÀ
BỔI THƯỜNG THIẸT HẠI NGOÀI HỢP ĐỔNG
• • •
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. H ồ CHÍ MINH
KHOA LUẬT D Â N s ự
GIẢO TRÌNH
PHÁP LUẬT VÈ HỢP ĐỒNG VÀ BÒI
THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐÒNG
(D
NHÀ XUẢT BẢN HỎNG ĐỨC
HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM
Chủ biên
PGS. TS. Đỗ Văn Đại
Biên soạn
Chương I
ThS. Chế Mỹ Phương Đài
Chương II
TS. Lê Minh Hùng
Chương III
PGS. TS. Đỗ Vàn Đại
Chương IV
TS. Lê Nết
Chương V
TS. Phạm Kim Anh
Chương VI
ThS. Nguyễn Xuân Ọuang
LỜI NÓI ĐẦU
Ihằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và cải tiến
phưcm. pháp giảng dạy đối với chương trình đào tạo cử nhân
Luật ự Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Nhà trường xuất
12
1.1. Khái niệm vê nghĩa vụ dân sự
12
1.2. Đặc điểm của quan hệ nghĩa vụ dân sự
18
1.3. Đối tượng trong quan hệ nghĩa vụ dán sự 24
1.4. Các thành phần của quan hệ nghĩa vụ dân sự
30
II. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự 34
2.1. Khái niệm
.
34
2.2. Các căn cứ cụ thể 35
III. Các loại nghĩa vụ dân sự 46
3.1. Nghĩa vụ nlñeu người 46
3.2. Nghĩa vụ hoàn lại 55
3.3. Nghĩa vụ bổ sung 60
IV. Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự 62
4.1. Thay đôi chủ thê trong quan hệ nghĩa vụ theo thỏa thuận
giữa các bên
.
63
4.2. Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ theo quy định
pháp luật 75
V. Thực hiện nghĩa vụ dân sự 77
.
135
II. Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
150
2.1. Chủ ứiể tham gia họp đồng phải có năng lực hành vi dân sự, 150
2.2. Nội dung, mục đích của họp đồng không vi phạm điều càm
của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
152
2.3. Việc giao kết, xác lập họp đồng là hoàn toàn do ỷ chí tự
nguyện của các bên chủ thể tham gia
156
2.4. Hình thức của hợp đồng đúng quy định của pháp luật, nếu
pháp luật có qui định hình thức bất buộc
163
III. Họp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu 168
3.1. Khái niệm họp đồng vô hiệu
.
168
3.2. Phân loại các trường họp họp đồng bị vô hiệu
170
3.3. Hậu qụả pháp lý của họp đồng vô hiệu
.
261
6.1. Thực hiện họp đồng 261
6.2. Sửạ đổi họp đồng, bổ sung họp đồng
269
6.3. Chấm dứt họp đồng 274
CHƯƠNG III. CAC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ DÂN s ự
284
I. Những quy định chung về biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự 284
1.1. Khái quát về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự .286
1.2. Nghĩa vụ dân sự được bào đảm thực hiện
295
1.3. Tài sản được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân SỊĨ 299
1.4. Đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự 321
1.5. Thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự 328
6
II. Một số biện pháp bảo đảin thực hiện nghĩa vụ dân sự
331
2.1. Thế chấp tài sản 331
2.2. Cầm cố tài sản 337
2.3. Đặt cọc
384
III. Chấm dírt họp đồng do vi phạm 397
3.1. Quyền chấm dứt họp đồng khi một bên vi phạm nghiêm
trọng họp đồng
397
3.2. Thông báo chấm dứt họp đồng 400
IV. Trách nliiệm bồi thường thiệt hại
402
4.1. Trách nliiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm họp đồng .402
4.2. Các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do
vi phạm họp đồng 403
4.3. Phương thức thanh toán tiền bồi thường thiệt hại
417
V. Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường ấn định trước
418
5.1. Khái niệm, đặc điểm và các loại phạt vi phạm
418
5.2. Mức phạt vi phạm 419
5.3. Khoán tiền bồi thường được ấn định trước cho việc vi
phạm hợp đồng 419
VI. Các trường họp không phải chịu trách nhiệm, thời hiệu
khởi kiện
422
2.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thưòmg thiệt hại ngoài
họp đồng 442
2.2. Các trường họp không phải chịu trách nhiệm bồi thường
463
III. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
466
IV. Các loại trách nhiệm 469
4.1. Trách nhiệm dân sự liên đới bồi thường thiệt hại
469
4.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trưòng họp người bị
thiệt hại cũng có lồi 479
V. Xác định thiệt hại 482
5.1. Thiệt hại do tài sản bị xầm phạm
482
5.2. Thiệt hại do do sức khỏe bị xâm phạm 486
5.3. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm 493
5.4. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm 498
VI. Hình thức bồi thường và phưong thức bồi thường
500
6.1. Hình thức bồi thưÒTig 500
6.2. Phưcmg thức bồi thường thiệt hại
503
VII. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
và xác định người được hưởng bồi thường
V. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra
524
VI. Bồi thường thiệt hại do cán bộ công chức, người có thẩm
quyền tố tụng gây ra
525
6.1. Khái niệm chung
525
6.2. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động
quản lý hành chính
533
6.3. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố
tụng
537
6.4. Thủ tục bồi thường
560
6.5. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi
hànli án
563
6.6. Xác định thiệt hại được bồi thường 565
VII. Bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi, người mất năng
lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện,
tổ chức khác trực quản lý
N G H ĨA V Ụ D Â N sự
Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005 được kết cấu gồm lời nói đầu
và bảy phần với 777 điều. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
đirợc quy định tập trung trong phần thứ ba với tựa đề “Nghĩa vụ
dàn sự và hợp đồng dân sự” của BLDS. Phần “Nghĩa vụ dân sự
và hợp đồng dân sự” gồm năm chương, có 351 điều (từ Điều 280
đén Điều 630). Ngoài ra, liên quan đến vấn đề nghĩa vụ dân sự
và hợp đồng dân sự còn có các điều luật nằm rải rác ờ các phần
khác trong Bộ luật Dân sự như: từ Điều 693 đến Điều 732 quy
định về hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại, thế
chấp, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử
diing đất; Điều 757: hợp đồng chuyển giao công nghệ
Phần “Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự” có số điều
luật nhiều nhất so với các phần khác trong Bộ luật Dân sự. Phần
này quy định những vấn đề chung về nghĩa vụ dân sự, những căn
cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự; nguyên tắc xác lập, thực hiện,
thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ dân sự; các biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự; những quy định chung về hợp đồng dân sự,
một số họp đồng thông dụng; mua - bán. tặng cho, cho vay. thuê,
mượn, gửi giữ tài sản, dịch vụ. gia công, ủy quyền ; nghĩa vụ
phát sinli trong trường hợp thực hiện cồng việc không có ủy
quyền; nghĩa vụ hoàn trà do chiếm hữu, sử diing tài sản. đirợc lợi
về tài sản không có căn cứ pháp luật và nghĩa vụ phát sinh từ
quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng.
11
Các quy định về nghĩa VỊI dân sự và hợp đồim dân sự tronu
Bộ luật Dân sự đã sóp phần vào việc bảo đảm sự an toàn pliáp
lý; hướng dẫn cách xừ sự cho các chù thể khi tham gia vào quan
hệ nghĩa vụ, quan hệ hợp đồng; tạo cơ sở pháp lý để xác đinh
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, xác định trách nhiệm pháp lý
vì lợi ích của một hoặc nhiều người khác, nhưng sự thực hiện
hoặc không thực hiện đó chỉ được điều chỉnh bởi các quy
phạm đạo đức, không có tính bắt buộc chung, không được đặt
dưới sự bảo đảm của Nhà nước bằng các biện pháp cưỡng chế.
Nghĩa vụ đạo đức tồn tại rất nhiều trong đời sống xã hội.
Người không thực hiện các nghĩa vụ này có thể bị xã hội (hoặc
hoàn toàn không bị) phê phán, đánh giá một cách bất lợi cho
người đó nhưng chắc chán là họ không phải chịu bất kỳ một
loại trách nhiệm pháp lý nào.
Như vậy, có thể nhận định rằng: nghĩa vụ đạo đức không
làm phát sinh hậu quả pháp lý mà nghĩa vụ này chi thể hiện ý
thức của mỗi cá nhân, lưcmg tâm của mỗi con người được “chỉ
đạo” bới các phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tỊic, truyền
thống văn hóa và bản sắc dân tộc.
Khác với nghĩa vụ đạo lý, nghĩa vụ pháp lý là những nghĩa
vụ dược pháp luật quy định, nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp
13
và các luật quy định . Đây là những xử sự bắt buộc, được Nhà
nước đảm bảo thực hiện bang pháp luật, mang tính cưỡng chế
của Nhà nước, người vi phạm loại nghĩa vụ này sẽ phải chịu
những hậu quả bất lợi theo quy định của pháp luật.
Cũng cần phải nói thêm rằng, trong lịch sừ phát triển của
pháp luật dân sự Việt Nam, tại các Bộ dân luật Bắc Kỳ 1931, Bộ
dân luật Trung Kỳ 1936, hoặc Bộ dân luật 1972 của chế độ cũ
đều đề cập đến khái niệm “nghĩa vụ thuộc luật thiên nhiên”. Ví
dụ: Điều 675 Bộ dân luật Trung Kỳ 1936 định nghĩa về nghĩa vụ
như sau: “Nghĩa vụ là cái dây liên lạc về luật thực tại hay luật
thiên nhiên bó buộc một hay nhiều người phải làm hay đừng làm
sự gì đối với một hay nhiều người đó. Người bị bó buộc là người
mắc nợ hay trái hộ, người được hưởng là chủ nợ hay trái chủ”.
quan hệ đó.
Từ thời La Mã, nghĩa vụ đã được hiểu “như là những
ràng buộc pháp lý và theo đó, chúng ta buộc phải làm một việc
gì đó phù hợp với Nhà nước của chúng ta”, “bản chất của
nghĩa vụ không phải ở chỗ đem lại cho chúng ta một vật thể
hay một servitus nào đó mà là buộc một người nào đó phải
đem lại hay làm một cái gi đỏ cho chúng ta” (Bộ Degest,
quyển 44 — Điều 73).'*
Điều 677 Bộ dân luật Trung Kỳ 1963.
'* Luật La Mã - Hà Nội ( 1994), Đại học Quốc «ia Hà Nội, tr.73.
15
Theo nghĩa hẹp, nghĩa vụ dân sự được hiêu như là một bộ
phận trong nội dung của quan hệ pháp luật dân sự, bao gồm
những hành vi (hành động và không hành động) mà ngưòi có
nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thirc hiện vì lợi ích của
chủ thể phía bên kia trong mối quan hệ đó.
Điều 280 BLDS 2005 định nghĩa về nghĩa vụ dân sự như
sau; “Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ
thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phài chuyển giao
vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện
công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định
vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung
là bên có quyền)”. Neu dùng phương pháp so sánh và phương
pháp lịch sử - luật học, thì khái niệm về nghĩa vụ dân sự được
quy định tại Điều 280 BLDS 2005 có nội dung tương tự với các
khái niệm về nghĩa vụ được quy định tại Điều 644 Bộ dân luật
Bắc Kỳ 1931, Điều 675 Bộ dân luật Trung Kỳ 1936, Điều 650
Bộ dân luật 1972 của chính quyền Sài Gòn trước đây và Điều
285 BLDS 1995, đều là những xử sự do pháp luật quy định
buộc một hoặc nhiều chủ thể phải thực hiện đối với một hoặc
quan hệ pháp luật dân sự nào khác, bao gồm chủ thể, khách thể
và nội dung.
17
1.2. Đặc điểm của quan hệ nghĩa vụ dân sự
Quan hệ nghĩa vụ dân sự có những đặc điểm sau đây :
Thứ nhất: Nghĩa vụ dân sự là một sự ràng buộc pháp Iv.
Sự ràng buộc pháp lý là cơ sở để phân biệt nghĩa vụ đạo
đức và nghĩa vụ pháp lý. Các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân
sự được ràng buộc bởi các nghĩa vụ dân sự và những hậu quả
pháp lý nhất định từ việc thực hiện hoặc không thực hiện những
nghĩa vụ đó. Vì là nghĩa vụ pháp lý nên được pháp luật công
nhận và có giá trị buộc người có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện
các nghĩa vụ đó dưới sự bảo đảm của Nhà nước bằng các biện
pháp cưỡng chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành
trên cơ sờ quy định của pháp luật. Khi nghĩa vụ dân sự không
được thực hiện, hoặc tuy thực hiện nhưng thực hiện không
đúng, không đầy đủ thì bên có quyền bị vi phạm có quyền yêu
cầu tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, áp
dụng chế tài cần thiết và phù hợp để khôi phục các quyền và lợi
ích hợp pháp bị xâm phạm.
Thứ hai: Nghĩa vụ dân sự là sự ràng buộc pháp lý phát sinh
trên cơ sở sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ nghĩa vụ
hoặc theo quy định của pháp luật.
Quan hệ pháp luật về nghĩa vụ dân sự hình thành từ những
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển tài sản dưới
dạng hàng - tiền, hàng - hàng, hoặc thực hiện các dịch vụ nhàm
đáp ímg các nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về vật chất trong tiêu
dùnu, sản xuất, kinh doanh của các cá nhân và tổ chức. Các quan
18
hệ nghĩa VỊI có thể phát sinh dựa trên căn cứ như: được hình
pháp luật cho phép tác động và buộc người có nghĩa vụ phải thực
hiện đúng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. Ví dụ: Trong các quan hệ
họp đồng, lợi ích của bên có quyền được đáp ứng hay không phải
thông qua việc thực hiện đúng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
bên có nghĩa vụ, hoặc quyền và lợi ích họp pháp cùa bên bị thiệt
hại trong quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng chỉ được
đáp ứng thông qua hành vi thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt
hại của bên gây thiệt hại.
Thứ tư: Quan hệ nghĩa vụ dân sự là quan hệ pháp luật dân
sự mang tính tương đối.
về phương diện lý luận, trong quan hệ pháp luật dân sự,
khác với quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối là quan hệ mà trong
đó quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền được đáp ứng
bởi hành vi của mọi chủ thể khác, các quyền của chủ thể trong
quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối được bảo vệ một cách tuyệt
đối khỏi sự xâm phạm của bất kỳ chủ thể nào khác (ví dụ: quan
hệ pháp luật về quyền sở hữu là quan hệ pháp luật mang tính
tuyệt đối) thì quan hệ pháp luật dân sự tương đối là quan hệ mà
trong đó quyền của một bên chú thể được thực hiện bới một hoặc
một số chủ thể xác định cụ thể, chủ thể quyền trong quan hệ
pháp luật dân sự tương đối được bảo vệ khỏi sự xâm phạm của
chủ thể nghĩa vụ được xác định rõ ràng. Bản chất của quan hệ
20
nỉíhĩa vụ dân sự là quan hệ mà trong đó diễn ra quá trình dịch
chuyển tài sản, thực hiện các dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức
luôn được xác định cụ thê. Thông qua quan hệ nghĩa vụ dân sự
sẽ xác định trước tiên là nghĩa vụ, sau đó là trách nhiệm cho
những chủ thể của quan hệ nghĩa vụ, còn những người không
thum gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự thì những người này
không có bất kỳ nghĩa vụ nào, nên họ cũng không phải chịu bất
gánh chịu những hậu quả pháp lý do việc vi phạm nghĩa vụ. Đó
chíiửi là chế tài trong nghĩa vụ dân sự. Chế tài trong nghĩa vụ dân
sự là những biện pháp tác động do các bên thỏa thuận hoặc pháp
luật quy định, áp dụng đối với những người tham gia quan hệ
pháp luật nghĩa vụ trong trưòng hợp người có nghĩa vụ không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình. Việc áp
dụng chế tài trong quan hệ nghĩa vụ được thể hiện dưới các hình
thức như:
- Người có nghĩa vụ bị người có quyền kiện trước tòa án
và bị tòa án buộc phải thực hiện nghĩa vụ.
- Người vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu những hậu quả
xấu mà hậu quả này ảnh hưỏTig chủ yếu đến tài sản cúa người vi
phạm nghĩa vụ.
’ Khoản 1 Điều 580 BLDS 2005.
22
Chế tài trong nghĩa vụ dân sự có thế là:
- C'he tài nhằm bắt buộc người vi phạm thực hiện nghĩa
vụ cia mình, nếu người đó không tự giác thực hiện, ví dụ: khi
bên có nghĩa vụ không thực hiện nchĩa vụ giao vật đặc định thì
ngườ có quyền có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải giao
đúng vật .
- Chế tài cho phép bên có quyền bị vi phạm được quyền
đem ohưcmg chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp
đồng ví dụ: bên cho thuê nhà có quyền đem phưcmg chấm dứt
thực liên hợp đồng thuê nhà khi bên thuê không trả tiền thuê nhà
liên tếp trong 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng".
- Chế tài nhằm tăng nghĩa vụ cho bên vi phạm nghĩa vụ,
ví dụ khi bên bán giao cho bên mua vật có khuyết tật thì bên
bán loặc phải chịu chi phí sửa chữa, hoặc đổi vật khác, hoặc
giảm giá .
Thứ nhất: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự là tài sản.
Khoản 1 Điều 422 BLDS 2005.
Khoản 1 Điều 282 BLDS 2005.
24
Tài sản hiểu theo nghĩa thông thườnti là của cải vật chất
hoặc tinh thần có giá trị. Tài sản theo quy định của pháp luật dân
sự là một phạm trù rất đa dạng, bao gồm bổn nhóm sau đây'^:
-Vật
Vật là đối tưọmg trong quan hệ nghĩa vụ dân sự rất đa
dạng. Tùy thuộc vào từng loại quan hệ nghĩa vụ dân sự kliác
nliau mà đối tượng có thể là vật tiêu hao hay vật không tiêu hao,
vật đặc định hay vật đồng bộ, vật chia được hay vật không chia
đưọc, vật hiện có hay vật được hình thành trong tưomg lai Ví
dụ: đổi tượng trong họp đồng thuê, mượn tài sản chỉ có thể là vật
đặc định và không tiêu hao. Vật tiêu hao không thể là đối tượng
của họp đồng thuê hoặc hợp đồng cho mượn'”.
nr%* /s
- Tiên
Tiền là đối tượng rất phổ biến trong các quan hệ nghĩa vụ
phát sinli từ quan hệ hợp đồng, quan hệ bồi thường thiệt hại
bởi vì đó là phương tiện dùng để thanh toán.
- Các giấy tờ có giá tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như
cồ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
- Các quyền tài sản.
Theo Điều 181 BLDS 2005 thì quyền tài sản là quyền trị
giá bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả
quyền sở hữu trí tuệ. Ví dụ: Khi quy định về tài sản dùng để bảo
Điều 163 BLDS 2005.
Khoản 1 Điều 178 BLDS 2005.
25