quá trình hình thành và phát triển công ty thương mại xuất nhập khẩu Hà Nội - Pdf 25

I. quá trình hình thành phát triển của công ty thơng
mại xuất nhập khẩu hà nội
1. Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty thơng mại XNK Hà Nội tiền thân là công ty dịch vụ quận Hai
Bà Trng đợc thành lập từ năm1984 theo quyết định số4071/QĐ-UB ngày
15/9/1984 của UBND thành phố Hà Nội .Công ty là một đơn vị kinh doanh th-
ơng mại hoạch toán độc lập,có t cách pháp nhân,có tài khoản tiền việt nam và
ngoại tệ tại ngân hàng,có con dấu riêng và chịu sự quản lý toàn diện của UBND
quận Hai Bà Trng và hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở thơng mại thành
phố Hà Nội.Công ty đợc thành lập và đi vào hoạt động trong giai đoạn Đảng và
nhà nớc ta chủ trơng thực hiện cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trong
mọi lĩnh vực trên phạm vi cả nớc,theo mô hình hớng nội,chủ yếu dựa vào việc
khai thác các nguồn lực trong nớc và phát triển sản xuất,phục vụ cho nhu cầu sử
dụng của thị trờng nội địa là chính.Cho nên chức năng nhiệm vụ của công ty
trong thời gian này chủ yếu là các dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân nh cắt uốn
tóc,may đo,giặt là quần áo và kinh doanh đồ ding gia đình,hàng nông
sản(gạo,lạc,chè ) Với tổ chức bộ máy gồm có:
+ Chủ nhiệm và hai phó chủ nhiệm
+ Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, các cửa hàng...
Trong những năm đầu hoạt động.công ty công ty chủ yếu kinh doanh ở địa
bàn nhỏ hẹp, số lợng bạn hàng ít, kinh doanh nội địa là chính, phục vụ nhu cầu
nhân dân trong quận và thủ đô Hà Nội,các hợp đồng kinh tế đối ngoại hầu nh
không có.
1
- Sau khi Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) đã nhất trí và thông qua đờng
lối đổi mới kinh tế của quốc gia là dân chủ hoá đời sống kinh tế,chuyển đổi sang
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần,chuyển quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng nền kinh tế mở,đa dạng
hoá,và đa phơng hoá các hình thức để hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực.
Để phù hợp với định hớng phát triển của Đảng và nhà nớc công ty dịch vụ quận
Hai Bà Trng đổi tên thành công ty sản xuất kinh doanh hàng XNK Hai Bà Tr-

quyết định số 2894/QĐ-UB ngày 23/5/2001
Trụ sở tại:142 Phố Huế
Tên giao dịch quốc tế:
Tên viết tắt:
Tel: Fax:
2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
.1. Chức năng và nhiệm vụ
Từ một công ty chỉ kinh doanh nội địa và các dịch vụ nhỏ khi mới thành
lập,đến nay với sự nỗ lực của mình,công ty đã phát triển thành một công ty th-
ơng mại xuất nhập khẩu tổng hợp với chức năng và nhiệm vụ đợc mở rộng nh
sau:
*Về chức năng: Với một lịch sử gần 20 năm, trải qua nhiều thăng trầm hiện
công ty thơng mại XNK Hà Nội đã hình thành cho mình một chức năng hoạt
3
động đa dạng trên nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhiều mặt hàng, dới nhiều hình
thức và quy mô khác nhau cụ thể là:
+Sản xuất, thu mua hàng thêu ren, may mặc thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
+Sản xuất chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu lơng thực thực phẩm, dợc
liệu, nông lâm thuỷ hải sản và các mặt hàng khác
+Kinh doanh hàng điện tử, điện dân dụng, hàng tiêu dùng, vật liệu xây
dựng và trang trí nội thất.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật t nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất, phơng tiện vận tải
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu một số loại hoá chất phục vụ sản xuất tiêu
dùng và phân bón
+ Kinh doanh làm đại lý kí gửi và xuất nhập khẩu ô tô, phụ tùng ô tô
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ
+ Làm đại lý hàng hoá cho các đơn vị kinh tế trong nớc và đại lý bán vé
máy baycho hãng hàng không Pacific Airline
*Về nhiệm vụ: Để thực hiện tốt chức năng của mình,công ty phải thực hiện

thay mặt giám đốc quản lý điều hành giải quyết công việc trong phạm vi,nhiệm
vụ, quyền hạn đợc giám đốc phân quyền hay uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc công ty về lĩnh vực công tác đợc giao,cụ thể là:
.Phó giám đốc thứ nhất phụ trách các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu,
có trách nhiệm về việc điều hành và lãnh đạo các phòng xuất nhập khẩu của
công ty theo đúng kế hoạch kinh doanh và phát triển của công ty.Đồng thời đề
xuất kiến nghị, lập phơng án kinh doanh mới phù hợp với tình hình kinh doanh
thực tế trình lên ban giám đốc phê duyệt. Báo cáo định kỳ đầy đủ và chính xác
kết quả kinh doanh của các phòng kinh doanh
.Phó giám đốc thứ hai phụ trách các cửa hàngkinh doanh của công ty
trong việc tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu
6
+Phòng kế hoạch thị trờng: Có nhiệm vụ nh một phòng marketing có
chức năng nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu, đối tác và đa ra định hớng
phát triển của công ty trong năm và 5 năm
+Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp giám đốc về công tác
.Tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp,đào tạo cán bộ công nhân viên
.Quản lý tiền lơng, tiền thởng,và các chế độ chính sách nh
BHXH,BHYTế
.Một số công tác hành chính khác nh công việc bảo vệ, tạp vụ, vệ
sinh .
+Phòng kế toán tài vụ: thực hiện chức năng tham mu cho giám đốc về
công tác tài chính kế toán
.Thu thập và xử lý thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác và đầy
đủgiúp giám đốc ra quyết định đúng đắn
.Thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý tài chính,đảm nhiệm trọng
trách về hoạch toán kế toán,đảm bảo về vốn cho các hoạt động tài chính
khác,xây dựng các kế hoạch tài chính
.Kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và
việc thanh toán tiền hàng

kiến thức, kinh nghiệm của ngời khác trong cùng ban. Tuy nhiên, qua sơ đồ ta
thấy những hạn chế của cơ cấu này đó là:
8
Thứ nhất: giám đốc công ty là ngời quyết định mọi vấn đề, hai phó giám
đốc không có mối liên hệ trực tiếp với các phòng kế hoạchthị trờng, phòng kế
toán, hành chính... Dẫn đến khi có vấn đề phát sinh phải đi đờng vòng qua giám
đốc rồi đến các phòng ban liên quan, đôi khi làm mất cơ hội và thời gian.
Thứ hai: Cơ chế hoạt động giành cho các phòng kinh doanh xuất nhập
khẩulà tự tìm đối tác ,nguồn hàng, đàm phán rồi trình nên giám đốc phê duyệt
đồng thời phòng kế hoạch thị trờng cũng có nhiệm vụ ngiên cứu trị trờng , khách
hàng, nhu cầu.. rồi lập phơng án kinh doanh trình nên giám đốc phê duyệt. Nếu
phơng án kinh doanh đợc phê duyệt lại đa đến các phòng kinh doanh xuất nhập
khẩu thuực hiện. Điều này dẫn tới hoạt động của các phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu và phòng kế hoạch thị trờng đôi khi trùng lặp nhau không có hiệu
quả.
3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
3.1 Tình hình lao động của công ty thơng mại xuất nhập khẩu Hà
Nội
9
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
Tổng số CBNV 65
71 76 103 107
Nam
20 23 29 38 39
Nữ
45 48 47 65 68
Đại học+Trung cấp

-Lao động kinh doanh trực tiếp của công ty chiếm chủ yếu trung bình
chiếm 74%/Tổng số cán bộ công nhân viên và tỷ lệ này vẫn có xu hớng tăng
lên Ta thấy năm 2001, số cán bộ công nhân viên tăng lên nhiều nhất trong 5
năm (1998-2002).nguyên nhân số cán bộ công nhân viên tăng lên nhiều nh vậy
là do:
+Ngày 10/10/2001 công ty chính thức đa vào sử dụng trung tâm thơng
mại 142 Phố Huế (4 tầng)với diện tích 500m
2
và mặt tiền khoảng 25m.Trung
tâm nằm trên phố lớn,thuận lợi cho giao dịch buôn bán.Vì vậy công ty quyết
định để tầng một ,tầng hai cho hai công ty khác thuê trụ sở.Tầng 3 là trung
tâm chăm sóc sức khoẻ Thẩm Quyến do công ty thành lập và bắt đầu đi vào
hoạt động từ ngày 10/10/2001 đã giải quyết gần 30 lao động mới cho công ty
và trung tâm này đã kinh doanh có hiệu quả
+ Công ty thành lập thêm phòng kế hoạch thị trờng
+ Công ty dự kiến xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn tại tỉnh Hoà
Bình nên đã thành lập ban quản lý dự án
3.2. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên của công ty thơng
mại xuất nhập khẩu Hà Nội
11
Bảng 2: Thu nhập của nhân viên công ty qua các năm
Đơn vị: 1000đ
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Thu nhập bình quân 650 700 850 1110 1300
Nguồn: Tổng hợp từ phòng tài chính kế toán các năm 1998-2002
Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập bình quân của nhân viên công ty
tăng hàng năm trung bình 21,4475%. Với mức thu nhập hiện tại nh vậy sẽ tạo
điều kiện cho nhân viên công ty đảm bảo cuộc sống,yên tâm công tác
3.3. Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty từ 1998-2002
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm (1998-2002)

Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán tài chính của công ty các
năm1998-2002
Qua bảng số liệu trên ta thấy,vốn vay của công ty chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn kinh doanh (Trung bình chiếm khoảng 90%/Tổng số
vốn).Hàng năm vốn tự bổ sung và vốn ngân sách cấp rất ít.Vốn do nhà nớc cấp
chiếm trung bình 8,22%/Tổng số vốn kinh doanh/năm.Vốn tự bổ sung từ lợi
12
nhuận công ty chiếm rất nhỏ khoảng 1,82%/tổng số vốn kinh doanh/năm.Nh
vậy,tuy là một doanh nghiệp nhà nớc nhng công ty phảI chủ động về vốn,tự tìm
cho mình số vốn kinh doanh.Đây chính là một đặc trng không chỉ của các doanh
nghiệp t nhan mà của cả doanh nghiệp nhà nớc
3.4. Tình hình công nghệ và thiết bị của công ty
Nhìn chung,hầu hết các phòng ban của công ty đèu đợc trang bị khá
đầy đủ các điều kiện làm viêc nh điện thoại,fax,máy vi tính,máy in,điều hoà.
Nhng công ty cha có hệ thống lối mạng giữa các phòng ban với nhau, giữa các
cửa hàng với các phòng ban.Hầu hết các cửa hàng cha đợc đầu t thoả đáng,khá
cũ ,cha có hệ thống tính tiền tự động.Đây chính là một trong những điểm hạn
chế tiêu thụ hàng của công ty
II. thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của
công ty thơng mại xuất nhập khẩu hà nội
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động chủ yếu trên thị trờng Hà
Nội, Công ty thơng mại xuất nhập khẩu Hà Nội cha kinh doanh hết những mặt
hàng đã đăng ký . Công ty mới chỉ kinh doanh xuất nhập khẩu những mặt hàng
nh may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản, thuỷ hải sản, đồ điện gia dụng,
máy móc thiết bị. Hoá chất , vật liệu xây dựng.Một số mặt hàng khác có ghi
trong chức năng của công ty nh xuất nhập khẩu ô tô, dợc liệu,trang trí nội thất,
sản xuất chế biến..công ty cha thực hiện hoặc có thực hiện nhng cha đat hiệu
quả cao, tỷ suất lợi nhuận thấp.Trong thời gian tới công ty đang cố gắng tham
gia kinh doanh ở các lĩnh vực nh khách sạn, du lịch, sản xuất xuất khẩu.

%
Nông
sản
180.000 37,3 220000 39,1 400000 42,
5
657000 47,3 22 81,81 64,25
Thủ
công
mỹ
nghệ
118.000 24,
5
135000 24 146000 15,
5
231000 16,6 14,4 8,1 58,22
May
mặc
124000 25,
7
130000 23 231000 24,
6
316000 22,
8
4,8 77,69 36,79
Thuỷ
sản
60000 12,
5
78000 13,9 164000 17,4 185000 13,5 30 110 12,8
Tổng

cấu hàng xuất khẩu để không những tăng và cả số lợng và chất lợng. Đặc biệt
công ty cần có biện pháp để duy trì và tăng tỷ trọng hai mặt hàng thủ công mỹ
nghệ và may mặc đang có chiều hớng giảm tỷ trọng, để góp phần làm tăng thêm
tổng kim nghạch xuất khẩu của công ty
1.2 Hình thức xuất khẩu:
Công ty thơng mại xuất nhập khẩu Hà Nội chủ yếu thực hiện xuất khẩu
bằng con đờng trực tiếp.Hầu nh không có xuất khẩu uỷ thác hay xuất khẩu theo
nghị định th (tức là xuất khẩu trả nợ)
1.3 Thị trờng xuất khẩu
16
Xem bảng 5: Thị trờng xuất khẩu của công ty giai đoạn 1999-2002 ta
thấy
Công ty chủ yếu xuất khẩu sang một số thị trờng sau:
+ Thị trờng Nga và Đông Âu chiếm tỷ trọng trung bình cao nhất trong
tổng kim nghạch xuất khẩu(23,86%), sau đó là TháI Lan(19,2%), Trung Quốc
(14,96%), Nhật Bản (11,39%).Có thể nói thị trờng Nga và Đông Au là một thị
trờng trọng điểm và truyền thống của công ty. Công ty xuất khẩu sang thị trờng
này chủ yếu là hàng nông sản và may mặc
+Thị trờng Thái Lan: Năm 2002 kim nghạch xuất khẩu đạt 276460USD
tăng 90, 59% so với năm 1999. Công ty thờng xuất khẩu sang thị trờng nàycác
hàng nông sản và thuỷ sản
+Thị trờng Nhật Bản:Đây là một thị trờng có tỷ trọng xuất khẩu tăng lên
đáng kể. Năm 1999 thị trờng này chiếm 8, 4% kim nghạch xuất khẩu, đến năm
2002lên tới 13, 36%. Công ty thờng xuất khẩu sang thị trờng này hàng thủ công
mỹ nghệ là chủ yếu . Nhật bản là một thị trờng tơng đối khó tính, đòi hỏi phảI
có chất lợng cao. Kết quả kinh doanh xuất khẩu vào thị trờng Nhật bản của công
ty đã chứng tỏ công ty dã không ngừng nâng cao chất lợng, mẫu mã sản phẩm .
Đặc biệt năm 1999 cong ty lần đàu tiên xuất khẩu rau sạch sang thị trờng này
+Thị trờng Trung Quốc: Trung Quốc là một thị trờng lớn lại giáp liền với
nớc ta nên có những điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu Kim nghạch xuất khẩu

Âu
39149 8,12 60258 10,70 78723 8,36 95872 6,9
Thái Lan 95135 19,74 112215 19,93 170997 18,17 276460 19,90
Đài Loan 22096 4,58 28257 5,02 83240 8,85 121180 8,72
Singapo 42064 8,73 43912 7,8 78436 8,34 80376 5,78
Thị trờng khác 52037 10,79 12594 2,24 73199 7,78 119624 8,67
Tổng kim
nghạch
482000 100 563000 100 941000 100 1389000 100
Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty những năm
1999-2002
2. Hoạt động nhập khẩu
2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
18
Bảng 6: Cơ cấu nhập khẩu của công ty những năm 1999-2002
Mặt hàng
1999 2000 2001 2002 2000/
1999
2001/
2000
2002/
2001
Kim
ngạch
%
Kim
ngạch
%
Kim
ngạch

Tổng kim nghạch nhập khẩu năm 2002 đạt 71 356 triệu đồng tăng
21,31% so với năm 2001,trong đó
+Hàng điện tử gia dụng có xu hớng giảm dầntỷ trọng. Năm 1999 chiếm
45% đến năm 2002 còn 26,55% giảm 9,1% so vớ năm 1999.Nguyên nhân chủ
yếu là do ban đầu công ty nhập khẩu những của các hãng có chất lợng caovà uy
tín lứn(của Nhật Bản, Thái Lan )nên việc tiêu thụ chúng rất tốt.Những năm
tiếp theo, thị trờng Việt Nam có sự cạnh tranh quyết liệt do hàng Trung Quốc và
các hàng lắp rắp trong nớc,các công ty khác cùng nhập hàng điện tử nhiều và
giống nhau, dẫn đến tổng doanh thu và tỷ trọng giảm dần
+Nhóm hàng máy móc thiết bị có xu hóng tăng lên đáng kể. Năm 2002
tăng 23,095 so với năm2001 chiếm 28,82% tổng kim nghạch nhập khẩu.Nguyên
nhân do công ty thờng nhập máy móc từ các nớc có nền công nghiệp phát triển
nh Nhật, Pháp.. và bán trực tiếp cho các công ty nh tổng công ty than Việt Nam ,
công ty xây dựng số4 .Các công ty này từng là khách hàng lâu năm của công
ty,và thờng xuyên đặt hàng với số lợng lớn
+Nhóm hàng hoá chất năm 2002 đạt 10 698 triệu đồng tăng 42,63% so
với năm 2001. Tỷ lệ này tăng lên khá cao thể hiện công ty đã tích luỹ đợc nhiều
kinh nghiệm, uy tín và thị trờng nhập khẩu thích hợp
+Mặt hàng vật t sản xuất có tỷ trọng chững lại,chiếm trung bình 17%
tổng kim nghạch nhập khẩu .Công ty cần có biện pháp thích hợp để điều chỉnh
kịp thời
2.2.Thị trờng nhập khẩu
20

Trích đoạn Thanh toán Giải pháp về kinh doanh Giải pháp về cơ cấu quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status