ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC KHOA HỌC QUẢN LÝ - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
KHOA HỌC QUẢN LÝ
(Vận dụng vào quản lý doanh nghiệp)

Chương I: Tổng quan về Khoa học quản lý

Chương II: Các lý thuyết quản lý

Chương III: Các nguyên tắc và phương pháp
quản lý
Tài liệu học tập

Bắt buộc
1. Giáo trình Khoa học quản lý. GS Trần Phương,
Th.S Phạm Quang Lê
2. Giáo trình Khoa học quản lý – PGS.TS Kim Văn
Chính, TS. Đoàn Hữu Xuân
3. Tài liệu hướng dẫn học tập môn KHQL –
GS.TSKH Vũ Huy Từ (2 tập)
Tài liệu học tập

Tham khảo
1. Những vấn đề cốt lõi của Quản lý. Harold Koontz.
CÁc chương 1,2,3,4,5,6,18,19,20,21. NXB KHKT 4-
2004.
2. Druucker, P. Những nguyên lý quản trị bất biến mọi
thời đại. NXB Trẻ TPHCM, 2011.
3. Mintzberg.H; Nghề quản lý. NXB Thế giới, 4-2010.
4. Viện Kinh tế HVCT-HCQG HCM, Giáo trình Khoa học
Quản lý; 4-2010.
5. Cẩm nang KD Harvard, Các kỹ năng quản lý hiệu

Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
CT QL
ĐT QL
Mục tiêu
Xác định
Thực hiện

QL = thể hiện quyền uy
phục tùng
hợp tác

QL => về kỹ thuật, công nghệ là quá trình vận động
thông tin
∑: QL là cách thức tác động có tổ chức và có chủ
đích của chủ thể có quyền lực tới đối tượng QL
nhằm đạt mục tiêu đã định

Quan trọng hơn chính là tạo điều kiện, môi
trường khơi nguồn sáng tạo để đạt mục tiêu với
H cao nhất
Tính chất 2 mặt của QL

Tính chất kỹ thuật, công nghệ: cần tiếp thu, kế
thừa

Tính xã hội, giai cấp phụ thuộc chế độ CT –
XH,…

cần lựa chọn

Mang tính liên ngành:
-
Vùng “giáp ranh”?
-
Cần tri thức rộng; chuyên môn sâu.
Nhà QL = CM sâu + Hiểu rộng


Mang tính nghệ thuật
-
QL vừa Ξ quy luật khách quan
-
Phù hợp điều kiện cụ thể

Sáng tạo vận dụng quy luật
Nhà QL = Nắm được quy luật
+ Sáng tạo, VD quy luật

Phát triển nhanh về lý thuyết cơ sở vật chất của
QL
-
Tác động của KH – CN
∑: Cần tự nghiên cứu, thích ứng điều kiện mới, cả
lý thuyết, kỹ thuật QL
2.3 – Vai trò của KHQL

Tạo thống nhất cho hệ thống

Định hướng phát triển


CÁC KHÁI NIỆM
Xét về cấp độ quản lý (QL) trong một quốc gia có
:
-
Quản lý vĩ mô: Quản lý kinh tế - xã hội do Nhà
nước thực hiện.
-
- Quản lý vi mô: Quản lý kinh doanh, doanh
nghiệp, do Bộ máy QL doanh nghiệp thực hiện.
Quản lý vĩ mô, quản lý vi mô có mối quan hệ hữu
cơ với nhau.
CÁC KHÁI NiỆM

Quản lý kinh doanh
Kinh doanh (KD) là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ
SX đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Đặc điểm chủ yếu của KD:
1. Do một chủ thể thực hiện (DN)
2. Gắn với thị trường, chịu sự tác động của thị
trường
3. Không giới hạn theo đơn vị địa lý hành chính
4. Mục đích KD là sinh lời
CÁC KHÁI NIỆM
Quản lý kinh doanh là sự tác độngcủa chủ thể QL(DN)
một cách liên tục, có tổ chức tới đố tương QL là tập
thể người lao động, sử dụng có hiệu quả nguồn lực,
và cơ hội để tiến hành hoạt động KD có hiệu quả,
theo đúng qui định của pháp luật và thông lệ kinh

- Phân phối lợi ích - KT – XH - Tiêu thụ SP
- P/vụ Đ/sống S/hoạt TT
- B/Vệ DN
MỤC TIÊU:
KẾT QUẢ, HiỆU QuẢ SẢN XuẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
QLKD LÀ MỘT KHOA HỌC, MỘT NGHỆ
THUẬT VÀ MỘT NGHỀ
* Là một loại lao động trí óc đặc thù thực hiện các
chức năng QL để đạt mục tiêu KD
1. QLKD là một Khoa học, phải:
o
Hiểu biết và vận dụng có hiệu quả các qui luật
khách quan trong QLKD.
o
Dựa trên các nguyên tắc tổ chức QL để xây
dựng bộ máy và cơ chế QL có hiệu quả.
o
SD các PP, công nghệ QL hiện đại.
o
Có định hướng cụ thể, nghiên cứu toàn diện với
mục tiêu lâu dài, các khâu chủ yếu trong từng
giai đoạn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status