/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY ĐẠO ĐỨC
LỚP 4 CẢ NĂM
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường.
Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế
nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ
trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I.Mục tiêu
HS nhận thức được:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ được
mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Học sinh có thái độ và hành vi trong thực trong học tập
II.Đồ dùng dạy học
-SGK Đạo đức 4, tranh ảnh
-Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập.
III.Hoạt động trên lớp
Tiết: 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Trung thực trong học
tập.
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS xem và nhận xét tranh
trong SGK.
-HS chuẩn bị.
-HS đọc nội dung tình
huống: Long mải chơi
quên sưu tầm tranh cho
bài học. Long có những
cách giải quyết như thế
/> /> -GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính.
a/ Mượn tranh của bạn để đưa cô xem.
quyết của bạn Long.
-HS thảo luận nhóm.
+Tại sao chọn cách giải
quyết đó?
-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK
trang 3.
-HS trình bày ý kiến
-HS lắng nghe.
/> />tập.
+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong
học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2- SGK trang 4
-GV nêu từng ý trong bài tập.
a/.Trung thực trong học tập chỉ thiệt
mình.
b/.Thiếu trung thực trong học tập là giả
dối.
c/.Trung thực trong học tập là thể hiện
lòng tự trọng.
-GV kết luận:
+Ý b, c là đúng.
+Ý a là sai.
4.Củng cố - Dặn dò
-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4
-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm. Bài tập
5- SGK trang 4.
-HS lựa chọn theo 3 thái
độ: tán thành, phân vân,
không tán thành.
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
Bài tập 4- SGK trang 4
-GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được
mẫu chuyện, tấm gương và trung thực
trong học tập lên trình bày.
-GV kết luận:
Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập.
Chúng ta cần học tập các bạn đó.
*Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (Bài
tập 5- SGK trang 4)
-GV mời 1, 2 nhóm lên trình bày tiểu
phẩm đã được chuẩn bị
- GV cho cả lớp thảo luận chung:
+Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa
xem?
+Nếu em ở vào tình huống đó, em có
hành động như vậy không? Vì sao?
-GV nhận xét, kết luận:
Mọi việc làm không trung thực đều là
tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân
mình, và không được mọi người yêu mến,
các em cần tránh.
4.Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu lại ghi nhớ chung.
-Thực hiện trung thực trong học tập và
-HS kể trước lớp.
-Cả lớp cho ý kiến, những
suy nghĩ về mẫu chuyện
vừa nghe.
+Kể một mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trong học tập.
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Vượt khó trong học
tập”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Kể chuyện một học sinh
nghèo vượt khó.
-GV giới thiệu: Trong cuộc sống thường
xảy ra những rủi ro, chúng ta cũng có thể
rơi vào những hoàn cảnh khó khăn. Chúng
ta có thể làm gì để vượt lên số phận?
Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó”
trong SGK kể về trường hợp bạn Thảo.
- 2-3 HS kể
-HS nhắc lại.
-HS lắng nghe.
/> />Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo
gặp những khó khăn gì và đã vượt qua
như thế nào?
-GV kể chuyện.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và
2- SGK trang 6)
-GV chia lớp thành 2 nhóm.
̣Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong
học tập và trong cuộc sống hằng ngày?
̣Nhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như
vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
trình bày cách giải
quyết.
-HS làm bài tập 1
-HS nêu cách sẽ chọn
và giải quyết lí do.
/> />c/. Chép luôn bài của bạn.
d/. Nhờ người khác làm bài hộ.
đ/. Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn.
e/. Bỏ không làm.
-GV kết luận: Cách a, b, d là những
cách giải quyết tích cực.
-GV hỏi:
Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể
rút ra được điều gì?
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang
7.
-Thực hiện các hoạt động:
+Cố gắng thực hiện những biện pháp đã
đề ra để vượt khó khăn trong học tập.
+Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn
gặp khó khăn trong học tập.
-HS phát biểu
-1- 2 HS câu ghi nhớ
trong SGK/6
-Cả lớp chuẩn bị.
-HS cả lớp thực hành.
Tiết: 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập
học tập
b)Vượt khó trong học tập là một cách giúp
đỡ bố mẹ
c) Khi gặp khó khăn trong học tập, phải
biết cố gắng vượt qua để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của người học sinh.
GV chốt lại:
+Không tán thành: a)
+ Tán thành: b), c)
Tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc
em đã vượt khó trong học tập
-GV cho HS trình bày trước lớp.
-GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập.
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài tập
4-SGK/ 7)
-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+Nêu một số khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập và những biện pháp
để khắc phục những khó khăn đó theo
mẫu- GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn như
SGK.
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.
-GV kết luận, khuyến khích HS thực
+Đại diện các nhóm trình
bày
+HS đưa thẻ bày tỏ ý
kiến
+Vài HS giải thích ý
kiến
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Giải quyết tình huống bài tập 4.
(SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị
tai nạn nằm điều trị ở bệnh viện.
Nếu em là bạn Nam, em sẽ làm gì?
Vì sao? chúng ta sẽ làm gì để giúp
đỡ bạn Nam tiếp tục đi học.”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý
kiến.
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”-
Nhận xét tranh VBT (trang 8)
-GV nêu cách chơi: GV chia HS
-Một số HS thực hiện yêu cầu.
-HS nhận xét.
-HS nhắc lại.
-HS thảo luận:
+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật,
/> />thành 4- 6 nhóm và giao cho mỗi
nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh.
Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lượt từng người trong nhóm
vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
quan sát, vừa nêu nhận xét về đồ
vật, bức tranh đó.
Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô
giáo hiểu lầm và phê bình?
̣Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi em
muốn chủ nhật này được bố mẹ
cho đi xem xiếc?
̣Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn
được tham gia vào một hoạt động
nào đó của lớp, của trường?
-Đại diện từng nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-Cả lớp thảo luận.
/> /> +Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến bản thân em, đến
lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên
nói rõ để mọi người xung quanh
hiểu về khả năng, nhu cầu, mong
muốn, ý kiến của em. Điều đó có
lợi cho em và cho tất cả mọi người.
Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình, mọi người có thể sẽ không
hỏi và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và của trẻ
em nói chung.
+Mỗi người, mỗi trẻ em có
quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ
tập 2- SGK/10)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến
trong bài tập 2 (SGK/10)
a) Trẻ em có quyền mong muốn, có
ý kiến riêng về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em
b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải
rõ ràng và tôn trọng người nghe.
c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng
ý kiến của người khác.
d) Người lớn cần lắng nghe ý kiến
của trẻ em.
đ) Mọi ý muốn của trẻ em đều phải
được thực hiện
-GV yêu cầu HS giải thích lí do.
-GV kết luận:
Các ý kiến a, b, c, d là đúng. Ý
kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi
nên mong muốn của các em nhiều
khi lại không có lợi cho sự phát
triển của chính các em hoặc không
phù hợp với hoàn cảnh thực tế của
gia đình, của đất nước.
4.Củng cố - Dặn dò
-HS bày tỏ ý kiến qua các thẻ
màu (đã quy ước)
-HS giải thích.
HS thực hiện
/> /> Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc
cùng các bạn trong nhóm xây dựng
-HS trưng bày sản phẩm, trình
bày ý nghĩa sản phẩm của mình
-Lớp nhận xét, bình chọn sản
phẩm yêu thích.
-Một số HS xung phong đóng vai
các phóng viên và phỏng vấn các
bạn.
/> />trường em.
+Nội dung sinh hoạt của lớp em,
chi đội em.
+Những hoạt động em muốn
được tham gia, những công việc
em muốn được nhận làm.
+Địa điểm em muốn được đi
tham quan, du lịch.
+Dự định của em trong hè này
+Bạn giới thiệu một bài hát, bài
thơ mà bạn ưa thích.
+Người mà bạn yêu quý nhất là
ai?
+Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+Điều bạn quan tâm nhất hiện
nay là gì?
-GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng mà có quyền
bày tỏ ý kiến của mình.
*Hoạt động 3: HS làm bài tập 3,
4VBT
-GV treo tranh BT3, yêu cầu HS
- Các tranh ảnh, mẫu chuyện liên quan.
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết:1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày
tỏ ý kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: GV kể cho HS nghe
mẫu chuyện về tiết kiệm tiền của
Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11- SGK, đặt tên tranh
BT1-VBT)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
-HS thực hiện yêu cầu.
-Các nhóm thảo luận.
-Đại diện từng nhóm trình
bày.
/> />các nhóm đọc và thảo luận các thông tin
trong SGK/11
+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan
có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ
tắt điện”.
+Người Đức có thói quen bao giờ
theo các phiếu màu theo
quy ước .
/> />lợi nhà.
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình.
-GV kết luận:
+Các ý kiến c, d là đúng.
+Các ý kiến a, b là sai.
Hoạt động 3: Thảo luận chung (Bài
tập 3- SGK/12)
Em hãy giúp bạn Hà chọn cách giải
quyết phù hợp :
a) Bỏ ngay hộp màu cũ, dùng hộp mới.
b) Dùng cả hai hộp một lúc.
c) Mang cho hộp cũ, dùng hộp mới.
d) Cất hộp mới để dành, dùng nốt hộp
màu cũ.
-GV kết luận: Chúng ta cũng có thể có
thể cho lại bạn nghèo hộp cũ, còn mình
dùng hộp mới. Để tiết kiệm tiền thì các
em nên chọn cách thứ tư là phù hợp
nhất.
4. Củng cố - Dặn dò
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của
bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau.
-HS chọn cách phù hợp,
nhiều HS trình bày
sinh hoạt hằng ngày.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và xử
lí các tình huống (Bài tập 5- SGK/13)
-GV chia 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho
hai nhóm thảo luận và xử lí 1 tình huống
trong bài tập 5.
Nhóm 1,2: Bằng rủ Tuấn xé sách vở
lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích
thế nào?
Nhóm 3,4: Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới trong khi đã có quá
-Cả lớp trao đổi và nhận
xét, làm bài vào VBT, trang
14
-HS nhận xét, bổ sung.
-Các nhóm thảo luận và
nêu cách xử lí của nhóm
mình.
-3 nhóm lên trình bày.
- Cả lớp nhận xét bổ sung:
+Cách ứng xử như vậy đã
/> />nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 5,6: Cường nhìn thấy bạn Hà
lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang
dùng vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ
nói gì với Hà?
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống.
-GV kết luận chung: Tiền bạc, của cải
là mồ hôi, công sức của bao người lao