ỏn tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Tn Thnh
Trờng ĐHBK Hà Nội
Khoa Kinh tế và quản lý
*
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập- Tự do Hạnh phúc
nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Công Dũng
Lớp: Quản trị Doanh nghiệp Khoá: I
Họ và tên giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Tấn Thịnh
1. Tên đề tài tốt nghiệp: Phõn tớch tỡnh hỡnh ỏp dng h thng Qun lý cht lng theo
tiờu chun ISO 9001:2008 ti Tng cụng ty Dt May H Ni v mt s gii phỏp hon
thin.
2. Các số liệu ban đầu:
Thu thập số liệu Tổng công ty Dệt may Hà nội
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Phn 1: C s lý lun v qun lý cht lng.
- Phn 2: Phõn tớch tỡnh hỡnh ỏp dng h thng QLCL theo tiờu chun ISO
9001:2008
- Phn 3: Mt s gii phỏp nhm hon thin quỏ trỡnh ỏp dng h thng QLCL
theo tiờu chun ISO 9000.
4. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Trởng Bộ môn Giáo viên hớng dẫn
SV: Nguyn Cụng Dng Lp: QTDN 1
ỏn tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Tn Thnh
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Công Dũng
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Công Dũng
Lớp: Quản trị Doanh nghiệp Khoá: I
Tên đề tài tốt nghiệp: Phõn tớch tỡnh hỡnh ỏp dng h thng Qun lý cht lng theo
tiờu chun ISO 9001:2008 ti Tng cụng ty Dt May H Ni v mt s gii phỏp hon
thin.
Tính chất của đề tài:
I. Nội dung nhận xét:
1. Nội dung của đồ án:
SV: Nguyn Cụng Dng Lp: QTDN 1
ỏn tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Tn Thnh
2. Hình thức của đồ án:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLCL 18
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI TỔNG CÔNG TY 18
DỆT MAY HÀ NỘI 18
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 18
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 18
2.1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 19
2.1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO
9001:2008 23
2.2.1. QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG ISO – 9000 23
2.2.2.1 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 28
2.2.2.2 SỔ TAY CHẤT LƯỢNG 29
2.2.2.3 CÁC QUÁ TRÌNH TRONG HỆ THỐNG CỦA CÔNG TY 29
(2) Xem xét lãnh đạo 31
(3) Đánh giá chất lượng nội bộ 32
(4) Phân tích dữ liệu 32
(5) Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng 33
(6) Kiểm soát quá trình 33
2.2.3 NHẬN XÉT CHUNG ÁP DỤNG ISO 9001:2008 54
2.2.3.1 NHỮNG PHÙ HỢP 54
2.2.3.2 MỘT SỐ ĐIỂM HẠN CHẾ 54
CHƯƠNG 3 56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH 56
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000 56
3.1.1 MỘT SỐ THÁCH THỨC THỰC TẾ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO (2011 – 2012) 57
3.1.2 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ 57
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
3.2 BIỆN PHÁP 1: ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
VÀ NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN 59
2.1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 19
2.1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO
9001:2008 23
2.2.1. QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG ISO – 9000 23
2.2.2.1 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 28
2.2.2.2 SỔ TAY CHẤT LƯỢNG 29
2.2.2.3 CÁC QUÁ TRÌNH TRONG HỆ THỐNG CỦA CÔNG TY 29
(2) Xem xét lãnh đạo 31
(3) Đánh giá chất lượng nội bộ 32
(4) Phân tích dữ liệu 32
(5) Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng 33
(6) Kiểm soát quá trình 33
2.2.3 NHẬN XÉT CHUNG ÁP DỤNG ISO 9001:2008 54
2.2.3.1 NHỮNG PHÙ HỢP 54
2.2.3.2 MỘT SỐ ĐIỂM HẠN CHẾ 54
CHƯƠNG 3 56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH 56
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000 56
3.1.1 MỘT SỐ THÁCH THỨC THỰC TẾ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO (2011 – 2012) 57
3.1.2 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ 57
3.2 BIỆN PHÁP 1: ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
VÀ NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN 59
3.2.1. ĐÀO TẠO BẮT BUỘC 59
3.2.1.1. Đào tạo lao động mới tuyển 59
3.2.1.2. Đào tạo bắt buộc về hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với tất cả các cán bộ
quản lý, CNVC: 61
3.2.2.BỒI DƯỠNG NÂNG CAO 61
May Hà Nội và một số giải pháp hoàn thiện.
Nội dung đồ án của tôi được chia làm ba phần chính
- Phần 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng.
- Phần 2: Phân tích tình hình áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình áp dụng hệ thống
QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000.
Với thời gian làm đồ án có hạn, đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, các anh chị tại cơ sở thực tập, và
các bạn cùng học để có thể hoàn thiện tốt hơn báo cáo này.
Sinh viên: Nguyễn Công Dũng
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1 Các vấn đề chung về chất lượng và quản lý chất lượng.
1.1.1 Các vấn đề chung về chất lượng.
1.1.1.1 Khái niệm.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, là một khái niệm mang tính
tổng hợp các mặt kinh tế, khoa học, xã hội. Chất lượng sản phẩm được hình thành
trong quá trình nghiên cứu, phát triển, được đảm bảo trong quá trình sản xuất và
được duy trì trong quá trình sử dụng.
Có hai quan niệm về chất lượng:
Quan niệm cổ điển: chất lượng là sự phù hợp với các quy định đề ra của sản
phẩm hoặc dịch vụ. Điều này đồng nghĩa với các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Quan niệm hiện đại: theo ISO 9001:2008 thì chất lượng là mức độ của một tập
hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.
+ Các yêu cầu trong quan niệm này là các nhu cầu mong đợi đã được công bố,
ngầm hiểu chung hay bắt buộc.
lượng thể hiện ở chỗ; sự thoả mãn của người tiêu dùng không phải chỉ bằng những
tính chất công dụng của sản phẩm, mà còn bằng chi phí phải bỏ ra để có sản phẩm
và sử dụng nó.
Chất lượng trong thực tế còn được thể hiện ở khía cạnh thời điểm được đáp
ứng yêu cầu. Giao hàng đúng lúc là yếu tố vô cùng quan trọng trong " thoả mãn nhu
cầu" hiện nay. Ngoài ra, cũng cần quan tâm các yếu tố khác như thái độ của các
người làm các dịch vụ tiếp xúc với khách hàng, cảnh quan môi trường làm việc của
tổ chức, những dịch vụ kỹ thuật sau khi bán, tính an toàn đối với người sử dụng và
đối với môi trường …
Từ các phân tích trên đây, có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp-
chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả các mặt sau đây:
- Tính năng kỹ thuật
- Tính kinh tế
- Thời điểm, điều kiện giao nhận
- Các dịch vụ liên quan
- Tính an toàn
1.1.1.3 Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường.
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
Chất lượng ngày càng trở thành yếu tố quan trọng nhằm nâng cao tính cạnh
tranh tranh của sản phẩm, là điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp
tồn tại. Trong số các yếu tố: chất lượng, giá cả, dịch vụ, thời gian giao hàng… thì
chất lượng ngày càng được chú ý nhiều hơn.
Chất lượng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hạ giá thành sản phẩm. Vì các sản
phẩm không đảm bảo chất lượng sẽ gây thiệt hại đến tổng giá trị của sản phẩm, chi
phí bảo hành, khắc phục… nên làm tăng giá thành của sản phẩm.
Chất lượng là một trong những điều kiện quan trọng nhất để thực hiện quy luật
khách quan phát triển xã hội loài người: thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.
1.1.2 Các vấn đề chung về quản lý chất lượng.
Mục đích của hoạt động kiểm tra là phát hiện các sản phẩm có khuyết tật và
được tập trung vào khâu kiểm tra cuối cùng của sản phẩm. Các sản phẩm không đạt
yêu cầu phải được tách riêng để sửa chữa hoặc tái chế lại.
Nội dung các hoạt động kiểm tra là phát hiện, ngăn chặn không để các sản
phẩm không đạt chất lượng đến tay khách hàng. Thực chất kiểm tra ( KCS ) là thực
hiện vai trò của một bộ lọc để phân chia sản phẩm sai hỏng làm hai phần:
Phần sai hỏng bên trong: là những sai hỏng được KCS phát hiện và giữ lại
trong phạm vi doanh nghiệp để xử lý.
Sai hỏng bên ngoài: là sai hỏng mà KCS không phát hiện được để lọt đến tay
khách hàng.
Nếu bộ lọc làm việc tốt thì sản phẩm sai hỏng bên trong sẽ lớn, sai hỏng bên
ngoài sẽ nhỏ. Nếu làm việc kém thì ngược lại, nhưng tổng số sai hỏng về cơ bản là
không đổi. Vì tỷ lệ sai hỏng bình quân của doanh nghiệp là phụ thuộc vào trình độ
quản lý và trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp.
Việc kiểm tra không giải quyết được tận gốc của vấn đề, nghĩa là không tìm
đúng được nguyên nhân đích thực gây ra khuyết tật của sản phẩm. Đồng thời, việc
kiểm tra như vậy có độ tin cậy không cao và cần chi phí lớn về thời gian, nhân lực.
Việc kiểm tra đã đẩy trách nhiệm về chất lượng cho ngững người kiểm tra, mà họ
lại là những người tách biệt với sản xuất.
Dù có kiểm tra 100% sản phẩm thì vẫn có sản phẩm sai lỗi lọt đến tay khách
hàng do tính đơn điệu, nhàm chán của việc kiểm tra.
1.1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng –QC (Quality Control)
Khi sản xuất công nghiệp phát triển cả về độ phức tạp và quy mô thì việc kiểm
tra chất lượng đòi hỏi số lượng cán bộ kiểm tra ngày càng đông, chi phí cho chất
lượng sẽ ngày càng lớn.
Tiến sỹ Juran nói: “ chất lượng không được kiểm tra sản phẩm mà nó phải
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
được sản xuất đúng ngay từ đầu’’. Ông đưa ra khái niệm “ vòng xoắn chất lượng’’
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
quy định trình độ cán bộ, hồ sơ…
Định nghĩa đảm bảo chất lượng theo ISO 8402 (TCVN.5814-94) như sau:
"đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến
hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo tin tưởng rằng sản phẩm hoặc dịch vụ
thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng".
1.1.2.2.4 Quản lý chất lượng. (Quality management)
Quản lý chất lượng là bước phát triển tiếp theo của đảm bảo chất lượng. Nó
bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp.
Mục tiêu của quản lý chất lượng là đề ra những chính sách thích hợp để có thể
tiết kiệm đến mức tối đa mà vẫn bảo đảm sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu
chuẩn. Quản lý chất lượng được định nghĩa trong ISO 8402 ( TCVN5814 - 94)
"quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chứng năng quản lý chung
nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng
bằng những biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo
chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Đặc tính của quản lý chất lượng là:
Việc kiểm soát các quá trình được coi trọng hơn kiểm tra.
Biện pháp phòng ngừa trong tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp là công việc
quan trọng nhất của công tác quản lý.
1.1.2.2.5 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total quality management)
Quản lý chất lượng toàn diện được hình thành ở Mỹ từ khi tiến sĩ Denming
vào những năm 80.
Chất lượng tổng hợp bao gồm nhiều chuẩn mực nghĩa là từ tiến trình (kiểm tra
chất lượng) đến quản lý chất lượng. Chất lượng toàn diện nhằm quản lý chất lượng trên
quy mô tổng thể để thoả mãn những nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt được trình độ "Quản lý chất lượng toàn diện"
phải được trang bị mọi điều kiện kỹ thuật cần thiết để có được chất lượng thông tin,
năng cho phép của nền kinh tế.
- Chính sách kinh tế: Hướng đầu tư, hướng phát triển các loại sản phẩm và
mức thoả mãn các loại nhu cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
1.2.1.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi
phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của
nó vào sản xuất. Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
8
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả. các hướng chủ yếu của việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là:
- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới
1.2.1.3 Hiệu lực của cơ chế quản lý.
Khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc
rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước, thông qua các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật, hành chính, xã hội được cụ thể hoá bằng nhiều chính sách như chính sách đầu
tư, chính sách giá, chính sách thuế, tài chính, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát
triển đối với một số tổ chức quản lý của các nước về quản lý chất lượng .
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất
lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và
quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng .
1.2.2 Nhóm các yếu tố bên trong tổ chức.
Trong phạm vi một tổ chức, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm có thể được biểu thị bằng quy tắc 4M (Con người, Phương pháp công nghệ,
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu):
- Biểu đồ Pareto
- Biểu đồ mật độ phân bố
- Biểu đồ nguyên nhân kết quả.
- Biểu đồ phân tán.
- Biểu đồ kiểm soát.
- Các loại đồ thị.(Đồ thị hình cột, quạt, gấp khúc)
1.4. Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
1.4.1 Tổ chức ISO.
ISO ( International organization for standardization) là một tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hoá.
ISO được thành lập năm 1946 hoạt động trên phạm vi quốc tế về nhiều lĩnh
vực văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế… trong đó điều quan trọng chủ yếu của tổ
chức này là góp phần vào việc thúc đẩy và đảm bảo cho việc trao đổi hàng hoá giữa
các nước thành viên.
Trụ sở chính của ISO đặt ở Geneve - Thuỵ Sĩ, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh,
Pháp, Tây Ban Nha.
Việt Nam là thành viên chính của ISO từ năm 1977. Hoạt động chủ yếu của
ISO là chuẩn bị, xây dựng, xem xét các tiêu chuẩn quốc tế cho nhiều lĩnh vực.
Trong lĩnh vực kinh tế: ISO có rất nhiều văn bản hướng dẫn quy định về
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
những hệ thống quản lý hữu hiệu cho các tổ chức kinh tế. Các quốc gia thành viên
của ISO cần phải tuân thủ các điều lệ của ISO trong việc áp dụng các tiêu chuẩn,
những quy định về những nhận hệ thống đảm bảo chất lượng và chứng nhận lẫn
nhau trong các chính sách mua và bán, trao đổi thương mại quốc tế để đảm bảo
quyền lợi của cả hai bên và của cả người tiêu dùng tạo ra một hệ thống hàng tin cậy.
1.4.2 Giới thiệu về ISO 9000.
1.4.2.1 ISO 9000 là gì ? ISO là bộ tiêu chuẩn cho tổ chức về tiêu chuẩn hoá
(ISO) ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng và có
lý và bảo đảm chất lượng trên cơ sở việc phân tích các quan hệ giữa người mua và
người cung cấp (nhà sản xuất). Đây là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất
tự xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng
là phương tiện mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất,
kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký kết hợp đồng.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thực chất là chứng nhận hệ thống đảm bảo chất
lượng, chứ không phải là kiểm định chất lượng sản phẩm.
Sau khi bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ra đời, hàng loạt nước, các tổ chức tiêu chuẩn
hoá khu vực đã quan tâm nghiên cứu và áp dụng như là tiêu chuẩn của mình, đồng
thời trên cơ sở đó tiến hành xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng để được
công nhận và đánh giá theo ISO 9000.
Áp dụng ISO 9000 sẽ dẫn đến việc loại bỏ được việc thử nghiệm lại sản
phẩm, khắc phục được sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn quốc gia. Góp phần xây
dựng một hệ thống bán hàng tin cậy trong khu vực cũng như các nước thành viên.
Trong nhiều trường hợp chứng nhận ISO là bắt buộc trong thương mại, người mua
đòi hỏi ở nhà sản xuất phải có hệ thống chất lượng được chứng nhận theo ISO 9000.
1.4.3 Cấu trúc của bộ ISO 9001:2008.
Về mặt cấu trúc, tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vẫn giữ nguyên không thay đổi so
với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 như sau:
1. Phạm vi
2. Tiêu chuẩn trích dẩn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hệ thống quản lý chất lượng
5. Trách nhiệm của lãnh đạo
6. Quản lý nguồn lực
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
7. Tạo sản phẩm
8. Đo lường, phân tích và cải tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
- Trong việc bảo toàn sản phẩm, tiêu chuẩn mới quy định rõ là bảo toàn sản
phẩm thay thế cho việc bảo toàn các yêu cầu của sản phẩm
- Trong việc hiệu chuẩn, tất cả các khái niệm về phương tiện đo đều được thay
thế bằng thiết bị đo. Việc hiệu chuẩn cũng nhấn mạnh và coi trọng cả 2 phương
pháp hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận
- Thăm dò, khảo sát thỏa mãn khách hàng nêu cụ thể rõ ràng hơn: Việc theo
dõi cảm nhận của khách hàng có thể bao gồm việc tiếp nhận đầu vào từ các nguồn
như: Khảo sát thoả mãn khách hàng, Dữ liệu khách hàng về chất lượng sản phẩm
chuyển giao, Khảo sát ý kiến của người dùng, Phân tích tổn thất kinh doanh, Lời
khen, các khiếu nại về bảo hành, Các báo cáo của đại lý
- Hướng dẫn đánh giá nội bộ được bổ sung tiêu chuẩn ISO 19011 thay thế cho
tiêu chuẩn ISO 10011 đã lỗi thời.
- Việc theo dõi và đo lường các quá trình được chú trọng nhiều hơn về sự phù
hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm và tác động lên tính hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng.
- Tiêu chuẩn bổ sung phần bằng chứng về sự phù hợp các chuẩn mực chấp
nhận trong việc kiểm soát các quá trình liên quan đến sản phẩm
- Các hành động khắc phục, hành động phòng ngừa đều được bổ sung phần
xem xét tính hiệu lực các hành động thực hiện
Như vậy tiêu chuẩn mới sẽ chặt chẽ và chính xác hơn về thuật ngữ, chú trọng
và hướng dẫn rõ hơn về các vấn đề phân tích dữ liệu.
1.4.4 Các yêu cầu của hệ thống QLCL ISO 9001:2008.
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, khái niệm quản lý theo quá trình được
cụ thể hoá và chính thức đưa vào trong tiêu chuẩn. Hơn thế nữa, quản lý theo qúa
trình còn được phân chia thành 02 quá trình vòng lặp, tạo thành cấu trúc một cặp
đồng nhất, quyện vào nhau và cùng chuyển đổi theo nguyên tắc của chu trình
Deming PDCA - phát triển vòng xoắn đi lên ( hình 1.2)
Hình 1.1. Mô hình về một hệ thống QLCL dựa trên quá trình của ISO 9001: 2008
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
Cả hai vòng lặp ày đều cùng cần thiết phải được " Đo lường, phân tích, cải
tiến"" ( Điều khoản 8) và đó cũng chính là cơ sở cho việc cải tiến liên tục.
Với cách tiếp cận như trên, cấu trúc của bộ ISO 9001: 2008 được phân chia
thành 8 phần, trong đó chủ yếu bởi 5 điều khoản bao gồm các yêu cầu liên quan tới:
- Hệ thống quản lý chất lượng ( điều khoản 4)
- Trách nhiệm của lãnh đạo ( điều khoản 5)
- Quản lý nguồn lực ( điều khoản 6)
- Tạo sản phẩm ( điều khoản 7)
- Đo lường, phân tích và cải tiến ( điều khoản 8)
SV: Nguyễn Công Dũng Lớp: QTDN 1
15
Dòng thông tin
Hoạt động gia tăng giá trị
Hệ thống quản lý chất lượng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Thịnh
1.4.5 Các nguyên tắc cơ bản về quản lý chất lượng của ISO 9001:2008.
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng, hoạt động
quản lý chất lượng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng, chất lượng là sự thoả mãn của
khách hàng. Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách
hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất.
Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo
Lãnh đạo phải xây dựng được chính sách chất lượng cho doanh nghiệp và phải
thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, chính sách và môi trường nội
bộ trong doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ có thể
hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia đầy đủ của mọi người :
Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển, việc huy động con
người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc,
đóng góp cho sự phát triển của công ty.