NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
VND: Việt Nam đồng.
USD: Dolla Mỹ.
OCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
OCB-HN: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Hà Nội
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống ngân hàng thương mại của nước ta đang trong quá trình từng
bước đổi mới và hoàn thiện để thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế.
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay của nước ta gặp rất nhiều khó khăn về
tình hình lạm phát tăng cao, thất nghiệp gia tăng, chỉ số CPI gia tăng nhanh
chóng, lãi suất của ngân hàng nhiều biến động trước bối cảnh khó khăn đó
NHNN đã có một số chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô để thắt chặt tiền
tệ, giảm dư nợ cho vay phi sản xuất, giới hạn về tăng trưởng tín dụng cho
từng nhóm ngân hàng, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay, sáp nhập hoặc giải thể các ngân hàng yếu kém
Với các hoạt động của NHTM ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng
đem lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn cho mỗi ngân hàng, tuy nhiên hoạt động

cáo không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự
đóng góp của thầy cô và người đọc để bài viết của em hoàn thiện hơn. Em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học kinh tế quốc dân, đặc biệt là
PGS. TS Phan Thị Thu Hà cùng Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Đông - Chi nhánh Hà Nội đã giúp em có nhiều kiến thức chuyên môn
để hoàn thành tốt bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2012
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động chủ yếu
1.1.1. Khái niệm NHTM
Mặc dù NHTM ra đời từ rất lâu nhưng các nhà kinh tế học, các nhà
nghiên cứu vẫn chưa nhất trí với nhau về định nghĩa NHTM, đó là do sự khác
biệt về luật pháp, phong tục tập quán, số lượng các nghiệp vụ ngân hàng, điều
kiện nền kinh tế.
Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là
loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế,
cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm…cho
vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Hoạt động
chủ yếu và thường xuyên của NHTM là nhận tiền gửi của khách hàng, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Như vậy ta thấy rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng

ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi
phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng NHTM chứa đựng
ba yếu tố:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sở hữu sang
cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí
NHTM là một định chế tài chính trung gian, do vậy trong quan hệ tín
dụng với các chủ thể kinh tế, các cá nhân NHTM vừa là người đi vay, vừa là
người cho vay. Có nhiều hình thức tín dụng trong NHTM như:
• Cho vay:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, đồng thời nó cũng là hoạt
động chủ yếu của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Khoản mục cho vay chiếm
quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập của ngân
hàng. Nói cách khác, ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh
nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước. Thông qua việc
cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của xã hội với một mức lãi suất
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hợp lý, NHTM đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế
xã hội.
• Bảo lãnh

6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hoặc có thể khái niệm: Bao thanh toán là việc NHTM tạm ứng trước một
khoản tiền và thu nợ hộ người bán, thông qua hợp đồng Bao thanh toán với
một khoản phí. Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng (đặc biệt
là bán hàng cho nước ngoài), nếu sợ rủi ro trong việc thu tiền trả chậm
(trường hợp người mua không thanh toán cho người bán) thì sẽ yêu cầu ngân
hàng Bao thanh toán rủi ro này.
• Hạn mức tín dụng dự phòng
Là hình thức cho vay mà NHTM cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách
hàng vay vốn trong pham vi hạn mức tín dụng nhất định trong một thời hạn
nhất định. Khách hàng phải trả phí cam kết cho ngân hàng trên cơ sở hạn mức
tín dụng được sử dụng. Từ đó khách hàng có thể chủ động về nguồn vốn vay
từ ngân hàng mà có kế hoạch kinh doanh cụ thể.
1.1.2.3 Các hoạt động khác
Những hoạt động dịch vụ khác trong NHTM ngày càng phát triển vừa
cho phép hỗ trợ đáng kể cho việc khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ
đầu tư vừa tạo ra cho ngân hàng các khoản hoa hồng và lệ phí… có vị trí
xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM, các hoạt động này
gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ khách hàng (Chuyển tiền , thu hộ
séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
- Nhận bảo quản các tài sản quí giá các giấy tờ chứng thư quan trọng của
công chúng
- Bảo quản mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của Khách hàng
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ vàng bạc đá quí
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty phát trái phiếu, cổ phiếu…
1.2. Hoạt động cho vay KHCN của NHTM
1.2.1. Khái niệm

trở lên, được tiến hành chủ yếu trên các khoản vay trả góp, thu hồi vốn chậm.
• Theo mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các loại tín dụng sau: Cho
vay sản xuất kinh doanh với qui mô vừa và nhỏ, cho vay mua xe ô tô, cho vay
tiêu dùng, cho vay mua sửa chửa nhà và các khoản vay khác
• Theo loại hình bảo đảm tiền vay
Căn cứ vào loại hình bảo đảm tiền vay, ta có thể chia thành: Cho vay có
tài sản bảo đảm, trong đó tàì sản bảo đảm thường là Bất động sản, Hàng tồn
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kho luân chuyển, Xe ô tô, giấy tờ có giá… Cho vay không có tài sản bảo đảm
thường là hình thức vay tín chấp.
• Theo phương thức trả nợ
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay theo Hạn mức tín dụng áp dụng với Khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định. Trong thời hạn hiệu lực
của hợp đồng Hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vừa rút vốn vừa vay, vừa
trả nợ vay và bảo đảm số dư nợ không vượt quá Hạn mức tín dụng
Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh,
năng lực tài chính, chu kỳ sản xuất, vòng luân chuyển vốn vay, dòng tiền, khả
năng quản lý tài sản và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng mà xác
định thời hạn và Hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng, đây là hình thức vay
linh hoạt và có nhiều ưu điểm
- Cho vay theo dự án đầu tư
Là việc NHTM cho khách hàng vay vốn để thự hiện các Dự án đầu tư

vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ và rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động hoặc tại các điểm giao dịch. Khi cho vay theo phương
thức này thì Khách hàng và ngân hàng phải tuân theo đầy đủ các qui định của
NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là hình thức cho vay mà NHTM thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận
cho Khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của Khách hàng
phù hợp với các qui định của NHNN trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán
- Các phương thức cho vay khác
Là hình thức cho vay cá nhân khác mà không vi phạm các qui định
NHNN Việt Nam và phù hợp với tình hình, quy chế và qui định cho vay của
NHTM
• Theo hình thức áp dụng lãi suất
Căn cứ vào hình thức áp dụng lãi suất có: Cho vay với lãi suất thả nổi
điều chỉnh định kỳ; Cho vay với lãi suất cố định; Cho vay lãi suất áp dụng
theo thông báo của Tổng giám đốc Việc áp dụng hình thức lãi suất cho vay
nào sẽ được áp dụng phù hợp với các phương thức trả nợ để cân bằng lợi ích
của ngân hàng và khách hàng
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay cá
nhân của NHTM
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng : Mỗi NHTM đều xây dựng cho mình
một chính sách cho vay riêng, nên chính sách này sẽ phản ánh cương lĩnh

11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngân hàng phải có chính sách về lãi suất phải cạnh tranh để đảm bảo chi phí
và có lợi nhuận.
Nguồn nhân lực và công tác tổ chức của ngân hàng: Chất lượng nhân sự
và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt động của ngân hàng, trong
đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay. Khi thực hiện nghiệp vụ cho
vay khách hàng cá nhân, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng đầu tiên, là nguời giới thiệu sản phẩm của ngân hàng đối với khách hàng
đồng thời củng là nguời tạo nguồn vốn cho ngân hàng nếu khách hàng có nhu
cầu về tiền gửi. Do đó ,họ không những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà
còn phải hiểu biết về tâm lí, thói quen,sở thích của từng nhóm khách hàng, có
hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ là người có tác động ảnh hưởng
chính đến chất lượng của khoản vay
Cán bộ tín dụng có thể là chuyên gia giải quyết một số món vay lớn có
liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán bộ giải quyết mọi khoản vay có
liên quan đến hoạt động kinh doanh của một đơn vị từ các dịch vụ bán lẻ, quy
mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn.Có thể nói, cán bộ tín dụng
giữ một vai trò quyết định trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Sự thành
công hay thất bại của một tổ chức kinh doanh ,ngoài yếu tố cơ sở vật chất
,yếu tố vốn thì nhân tố con người cũng đóng vai trò rất quan trọng
Thẩm định tín dụng, thủ tục cho vay: Đây là một khâu rất quan trọng
trong cho vay, nhất là cho vay cá nhân. Làm tốt ở khâu này sẽ giúp ngân hàng
ra được quyết định đúng là cho vay hay không cho vay, nếu cho vay thì cho
vay bao nhiêu, mức lãi suất được áp dụng là như thế nào. Nếu không thực
hiện tốt việc thu thập thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác sẽ dẫn đến đánh giá
sai khách hàng làm cho hiệu quả trong hoạt động cho vay không cao thậm chí
có khả năng mất vốn. Tuy nhiên quá trình thẩm định khách hàng cá nhân có
rất nhiều khó khăn, mang nặng cảm tính và trực quan của cán bộ tín dụng.

• Các nhân tố thuộc về Khách hàng
- Nhu cầu của khách hàng
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng cần cái gì? Muốn cái gì ở Ngân
hàng là một vấn đề không chỉ trong phạm trù Marketting của ngân hàng.
Hiện nay các NHTM rất chú trọng vấn đề này với phương châm “ Bán cái
khách hàng cần, cái khách hàng muốn” Nhân tố này thể hiện thông qua bán
sản phẩm gì (sản phẩm ở đây là các sản phẩm cho vay), khách hàng có cần
không và giá cả sản phẩm như thế nào, chu kỳ sống của sản phẩm để đáp ứng
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho nhu cầu thiết thực của khách hàng. Tìm hiểu năng lực thị trường của
khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của những
sản phẩm đó trên thị trường , biết được sự phù hợp của dự án với nhu cầu của
xã hội và xu hướng phát triển của nền kinh tế .
- Uy tín, đạo đức của khách hàng
Đây là yếu tố quan trọng vì nó thể hiện trách nhiệm trả nợ đối với ngân
hàng của người đi vay. Vì đối với khách hàng vay khi không có thiện chí trả
nợ thì mặc dù có nguồn thu nhập cao và tài sản đảm bảo tốt thì củng không
hứa hẹn một thiện chí tốt khi người đó thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân
hàng. Thông thường ngân hàng có thể xem xét, ưu tiên những Khách hàng có
quá trình quan hệ lâu dài, có lịch sử trả nợ và quan hệ tốt với các TCTD để
cho vay, đồng thời có cơ sở để đánh giá uy tín của khách hàng
- Năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng
Năng lực tài chính của khách hàng được thể hiện ở khả năng độc lập tự
chủ về tài chính, khả năng thanh toán và nhất là khả năng trả nợ của khách

Việc đánh giá sai giá trị của TSBĐ, các giấy tờ chứng nhận của TSBĐ
chưa hoàn chỉnh Tất cả những yếu tố đó sẽ gây ra tổn thất cho ngân hàng,
làm giảm hiệu quả trong hoạt động cho vay của ngân hàng
• Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế, môi trường xã hội, môi trường pháp lý. Môi trường
kinh tế là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng nâng cao chất lượng cho
vay KHCN của ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng GDP ổn
định, lạm phát duy trì ở mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người cao… sẽ
thúc đẩy nhu cầu vay để sản xuất và tiêu dùng của người dân. Ngược lại khi
nền kinh tế bấp bênh, không ổn định, thu nhập của người dân thấp thì nhu cầu
tiêu dùng sẽ hạn chế một cách tối đa, bó hẹp hạn chế vay. Bên cạnh đó, môi
trường xã hội cũng ảnh hưởng đến cho vay cá nhân. Tình hình xã hội không
ổn định, an ninh trật tự không được đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây tâm
lý bất an cho các nhà sản xuất, do đó sẽ gây giảm đầu tư. Ngoài ra, còn có
môi trường pháp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động cho vay
cá nhân. Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các thành phần kinh tế đều phải
giới hạn trong khuôn khổ pháp luật. Các ngân hàng cũng phải tuân theo các
quy định của nhà nước, Luật của các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và các quy
định khác. Riêng về hoạt động tín dụng tiêu dùng sẽ có những điều khoản quy
định riêng buộc các NHTM phải tuân theo
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3 Chất lượng cho vay KHCN trong NHTM
1.3.1. Khái niệm
Các khoản cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng được coi là có

16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đến 80% lợi nhuận của ngân hàng và chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản. Như
vậy lơi nhuận cho vay sẽ quyết định lợi nhuận của ngân hàng, ta thấy:
Tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay = Tổng doanh thu từ cho vay (lãi
vay thu được từ khách hàng, phí dịch vụ,…) - Tổng chi phí ( Dự phòng
chung, dự phòng cụ thể, giá vốn, chi phí huy động…)
Ngoài ra khi xét lợi nhuận cho vay KHCN ta xét
• Tỷ lệ lợi nhuận cho vay KHCN so với Tổng lợi nhuận
của Ngân hàng:
Tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN
Tổng Lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho ta nhận biết tỷ lệ Lợi nhuận từ cho vay KHCN chiếm tỷ
lệ bao nhiêu trong Tổng lợi nhuận của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao càng
chứng tỏ được hiệu quả từ cho vay KHCN, chất lượng các khoản vay cá nhân
càng cao sẽ mang lại tỷ lệ lợi nhuận càng cao. Nó xác định vị trí của cho vay
KHCN trong hoạt động của Ngân hàng
Như vậy để chất lượng cho vay KHCN là tốt thì việc cho vay đối tượng
này phải mang lại lợi nhuận ở mức tốt nhất cho Ngân hàng, để tăng được lợi
nhuận thì ngân hàng phải tăng Tổng doanh thu từ cho vay hoặc tiết kiệm
Tổng chi phí
o Tăng doanh thu cho vay
Ta biết rằng:
Doanh thu cho vay = Tổng dư nợ x Lãi suất cho vay(%)
Như vậy để tăng doanh thu cho vay, ngân hàng phải tìm cách tăng
Tổng dư nợ hoặc tăng Lãi suất cho vay. Đối với việc cho vay nói chung( nhất
là đối với KHCN) khi cho vay giữa ngân hàng và khách hàng sẽ có một hợp
đồng tín dụng (HĐTD), đây là một khế ước ghi nhận số tiền khách hàng vay
của ngân hàng củng như lãi suất cho vay và các yêu cầu về tài sản bảo đảm

ngân hàng.Vì vậy, khi đánh giá về tốc độ tăng của dư nợ cho vay phải đánh
giá nó trong mối tương quan với sự gia tăng của các hoạt động khác của ngân
hàng.
Hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN càng cao, số lượng khách hàng
tăng lên sẽ là cơ sở cho việc tăng dư nợ cho vay, bởi vì mỗi ngân hàng sẽ giới
hạn hạn mức cho mỗi khách hàng để tránh việc tập trung dư nợ quá lớn cho
một khách hàng sé tiềm ẩn nhiều rủi ro, nó củng là tiêu chí để xác định việc
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tăng dư nợ cho vay, vì thế Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN phản ánh
một phần về chất lượng cho vay KHCN
o Tăng trưởng về khách hàng
Việc tăng trưởng khách hàng vay không chỉ là việc tăng số lượng khách
hàng mà còn là tăng số lượng các khách hàng có chất lượng, vì như vậy khi
tăng khách hàng có chất lượng, sẽ tập hợp các khoản vay có chất lượng như
vậy để tăng dư nợ một cách an toàn và ổn định nhất, đồng thời đảm bảo qui
định cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để bảo đảm tính
thanh khoản trong ngân hàng, và từ đó mới mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
o Tiết kiệm chi phí
Như ta đã xét để tăng được lợi nhuận thì ngân hàng phải tăng Tổng
doanh thu từ cho vay hoặc tiết kiệm Tổng chi phí. Việc tăng doanh thu từ hoạt
động cho vay của ngân hàng ta đã xét qua các tiêu chí trên. Như vậy để tối đa
hoá lợi nhuận, thì ngân hàng cần thực hiện song song việc tiết kiệm chi phí
hoạt động của mình. Với qui mô hoạt động của các NHTM, hệ thống các chi
nhánh và phòng giao dịch ngày càng phát triển, đội ngũ nhân viên ngày càng

lệ dư nợ quá hạn trên 7% là các ngân hàng yếu kém. Ngân hàng có tỷ lệ dư nợ
quá hạn nhỏ hơn 5% là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho
vay cao.
o Tỷ lệ nợ xấu
Trong tình hình hiện nay chất lượng cho vay đối với Khách hàng được
ưu tiên theo phương châm đổi mới cơ chế, phát triển theo chiều sâu, nâng cao
chất lượng của khoản vay hơn việc tăng dư nợ nóng. Do đó khoản tín dụng
phải được tài trợ từ một nguồn vốn tốt, có tiềm lực về tài chính, khả năng trả
nợ của khách hàng để khoản tín dụng đó được đảm bảo an toàn với mức độ
rủi ro thấp nhất, hạn chế thấp nhất tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định
(Điều 4, Chương II - Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) đối với các khoản nợ
xấu này theo qui định của NHNN thì các Ngân hàng đều phải trích lập dư
phòng cụ thể. Số tiền trích lập dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được
tính theo công thức sau :
R = (A – C) x r
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
(r ) Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng nhóm nợ như sau:
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 2%;

21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phát triển và tồn tại của NHTM đang là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của
các Ngân hàng.
o Thủ tục vay vốn phải nhanh gọn
Khi đi vay vốn, ngoài lãi suất cho vay hợp lý thì thủ tục cho vay đơn
giản, dể hiểu, nhanh gọn để khách hàng có thể tiếp cận được nguồn vốn vay
một cách nhanh nhất và đáp ứng được nhu cầu về hạn mức của mình củng là
mối quan tâm của khách hàng, hiện nay các ngân hàng đều sử dụng các trang
web của mình để quảng bá các dịch vụ vay vốn sao cho dể hiểu và gần gũi với
khách hàng, nhưng đồng thời củng phải chặt chẽ để phù hợp với các qui định
của NHNN và quy chế cho vay của NHTM, phù hợp với sự phát triển kinh tế
của xã hội, làm lành mạnh hóa tài chính của khách hàng
o Sự phục vụ khách hàng của Ngân hàng
Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các
ngân hàng về khách hàng tiền gửi củng như tiền vay, thì sự phục vụ nhiệt tình
đáp ứng các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh nhất của đội ngũ nhân viên
ngân hàng củng là một tiêu chí chon lựa Ngân hàng của khách hàng. Nó thể
hiện một văn hoá làm việc chuyên nghiệp và là cách quảng bá ngân hàng một
cách thiết thực nhất đối với khách hàng, bởi vì khách hàng chính là người
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, và gián tiếp là người quyết định sự tồn tại
của ngân hàng
o Đa dạng hoá sản phẩm cho vay
Đa dạng hoá sản phẩm cho vay không chỉ tạo điều kiện có nhiều sự lựa
chọn cho khách hàng, mà nó còn đáp ứng nhiều nhu cầu của nhiều đối tượng
khách hàng như: cho vay tiêu dùng, cho vay mua xe ô tô trả góp, cho vay du
học, cho vay chứng khoán T+3, cho vay phục vụ sản xuất…Mỗi sản phẩm
cho vay như vậy đều hướng đến một đối tượng khách hàng tiềm tàng và có
nhu cầu củng như khả năng tài chính khác nhau. Các ngân hàng ngày càng

giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do
Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. OCB chính thức hoạt động
từ ngày 10/06/1996 với vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng và đến ngày
27/10/2010 đã tăng lên 3.000 tỷ đồng. Qua hơn 15 năm thành lập và phát
triển, tính đến tháng 02/2012, mạng lưới của OCB đã có 94 chi nhánh và các
phòng giao dịch ở hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm trên cả nước bao
gồm: Hội sở chính, Sở giao dịch, 29 Chi nhánh, 55 Phòng giao dịch, 02 Quỹ
tiết kiệm.
Là một thành viên trong hệ thống OCB, Ngân hàng TMCP Phương Đông
– Chi nhánh Hà Nội (OCB – HN) được khai trương ngày 14/01/2003 theo
giấy phép kinh doanh số 0113001653 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
ngày 01/12/2002, thay đổi lần cuối ngày 24/12/2009.
OCB – Hà Nội có trụ sở đặt tại 55-57 Văn Miếu, P.Văn Miếu, Q. Đống
Đa, Hà Nội
-Phòng giao dịch Hai Bà Trưng: Khai trương ngày 23/12/2003
- Phòng giao dịch Khâm Thiên: Khai trương ngày 27/09/2005
- Phòng giao dịch Sao Việt: Khai trương ngày 07/05/2007.
- Phòng giao dịch Nguyễn Trãi: Khai trương ngày 29/01/2008.
Chi nhánh tiếp tục kiên trì đường lối cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán
thực hiện chiến lược bán lẻ, phấn đấu đạt mức tăng trưởng về mọi mặt năm
sau cao hơn năm trước. Chi nhánh đã và đang làm hết sức mình để phục vụ
khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Hà Anh
Lớp:Ngân hàng2126
Lớp:Ngân hàng2126
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status