MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Phát biu v 2
1.2 c kho tài liu 2
1.3 s lý thuyt 3
1.3.1 Lý thuyt v m u kinh
t 3
1.3.2 Mô hình nghiên cu 4
CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 5
2.1 Gi thuyt 5
2.2 D liu 5
2.2.1 Bin ph thuc 5
2.2.2 Bic lp 5
2.3 c mô hình và kinh gi thuyt 6
2.4 Din dch kt qu 7
2.5 Kim nh mô hình 8
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 8
3.1 Kt lun ca mô hình 8
3.2 xut 8
3.3 Hn ch ng m rng ca nghiên cu 9
3.3.1 Hn ch ca nghiên cu 9
3.3.2 ng m rng ca nghiên cu 9 1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngay t i, Kinh t c s d
hu ích phân tích v mng s ng qua li ca các ch tiêu kinh t giúp các
nhà kinh t cng c thêm các gi thuyt kinh t ca h. Ngày nay, s phát trin ca
khoa hy s phát trin Kinh t n hóa
-96). Trong khuôn kh mt
nn kinh t n, vi gi nh rt ch ph thuc vào ngun
vi, mà ngun vn có tay ngh cao li ch yi các thành ph
ln, tác gi y nhng tích cc c ng kinh
t ca mt quc gia. Bài báo ch yu s dt
hp vi lp lu ng hin nay v
ng trên th gii.
Tác gi Trn Th Bích Huyn (2009) vi lun án Th Quá trình
đô thị hóa quận 2 – TP Hồ Chí Minh và những tác động đối với kinh tế xã hội
phân tích nhng tích cc c n s phát trin kinh t,
xã hi ca qun 2; hóa dn s ng nhanh chóng ca nn kinh t,
nâng cao chng cuc s chuyn du kinh t ng
3
công nghip hóa, hii hóa. Bài nghiên cc tin hành b
pháp: thng kê, phân tích tng hp, b bi và kt hp v
quan sát ngoài th kim chng. Tuy nhiên, bài nghiên cc
mô hình c th v mi liên quan gia các yu t ng và ch phân tích phm vi
hp nên tính ng dc tin toàn nn kinh t.
Lun án ThTác động đầu tư công đến tăng trưởng của tỉnh Long An
ca tác gi i quan h thun chiu gi
công và s ng kinh t a bàn tnh Long An trong nhc
t hình thc phân b có hiu qu ngun lc kinh t,
góp phn thúc y các ngành công nghip trm phát trin, to nên làn sóng
n du kinh t. Da trên mi quan h
i pháp, khuyn ngh nho có chính sách hp lý
trong phm vi t thy t ng kinh t xã hi cao và nh
u s dp và x lý s liu bng
phn mm SPSS qua mô hình hi quy b
kinh gi thuyt.
(1.1)
Tr
Y là bin ph thuc (bic gii thích); X
2
, X
3
là bic lp (bin gii
thích).
: h s t do cho bit giá tr trung bình ca bin Y khi X
2
và X
3
bng 0;
,
nhóm chúng tôi kì vng v kt qu: yu t hóa và yu t c s
ng thun chin t trng khu vc công nghip dch v quc gia.
2.2 Dữ liệu
2.2.1 Biến phụ thuộc
Bin ph thuc trong mô hình là bin CNDV : %) t l khu vc
công nghip và dch v u GDP ca Vit Nam hi din cho s
chuyn du kinh t ng công nghip hóa. D liu ca bin CNDV
c x lý li t d liu t trng khu vc nông nghip h ca các quc gia
so vi GDP t . So vi vic cng t trng ca khu vc
công nghip và khu vc dch v li, vic ly 100 (%) tr trng khu vc nông
nghip s gim ri ro sai s do làm tròn thp phân ca d liu gc. Theo mô t ca
theo ISIC Rev. 3
1
, sau khi x lý, d liu CNDV này bao
gm tt c các hong phân nhóm 10 99 t sn xut, xây dng, khai thác m,
n các hong giáo dc, y t, trung gian tài chính, Trên thc t, các
hot i di công nghip hóa, hii hóa ca quc gia.
2.2.2 Biến độc lập
Mô hình phân tích các yu t n vic chuyn du kinh t
ng công nghip hóa la chn hai bin s n: bin s i din
cho yu t v xã hi và bin s i din cho yu t v kinh t. Bin
DOTHI : %) l hóa ca Vit Nam hay t l ph
s trên tng s dân ca Vit Nam. S liu này t
c thu thp t d liu ca The World Bank. Mc dù có nhiu yu t xã hi
u kinh t ca Vi h
tng xã hn yu t hóa do s ng rõ rt ca chúng
i vi s chuyn du kinh t Vit Nam, tính ph bin và chính xác cao
trong s liu thu thp.
(2.1)
: h s t do;
: h s hi quy
B s liu trên, sau khi thc hin phân tích
hi quy bng phn mm Eviews 7, nhóm ghi nhn bng kt qu sau:
Hệ số tự
do
DOTHI
DAUTU
Hàm hồi quy
Mô
hình 1
=
52.28809
(p-
=
0.163195
(p-value =
0.2616)
= 65.23361 + 0.163195
(
= 2.2064%;
Prob (F- statistic) = 0.261578)
Mô
hình 3
=
36.36329
(p-
0)
u nh
-
Do mô hình 3 c kinh phù hp và có h s
ln nht nên nhóm
chn hàm hi quy (2.2) biu din mi quan h ph thuc gia bin CNDV và 2
bic l trng khu vc công nghip dch v chu
ng ca yu t hóa và yu t c.
2.4 Diễn dịch kết quả
Thứ nhấtng
Thứ hai,
th là:
-
quan vi mc trình bày chi tit 3
Ph lc.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
3.1 Kết luận của mô hình
Thông qua mô hình hi quy bi, b d liu kinh t ca Vit Nam t
y yu t hóa và yu t c tác
ng thun chin t trng khu vc công nghip dch v u GDP ca
Vit Nam.
3.2 Đề xuất
xui vi 2 yu t hóa và
yu t c nhng t trng khu vc công nghip và dch v
u kinh t Vit Nam.
Mô hình nghiên cy yu t ng khá ln vic
công nghiu kinh t Vit Nam. Chính ph cn
mi hing b v h tm bo phát trin các ngành
công nghip, dch v có k thut cao. ng thi nh l hóa, nên
coi v hóa nông thôn là mt ni dung quan trng; tin hành quy hoch
hóa, hin, vùng sâu vùng xa; tích cc to ch n
c bii dân nghèo.
ng ca yu t c, cn phân b vu
p lý và thit lp ràng buc trách nhim bm vBên
cc cn có các bin pháp nhm hoàn thinh phát lut, các
n pháp lut v u kim mng bình
ng, t do và tin b trong khu vc. Ngun vc nên
c nâng cao hiu qu s dng, tp trung vào các d m nghèo, phát
trin kinh t u giy mnh xây dng h th h tng
hii. Mt khác tn l
vy khu vc kinh t n.
9
mang t
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hoàng Ngc Nhm (ch biên), 2008, Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Lao
ng - Xã hi.
[2] Trn Th Bích Huyn, 2009, Quá trình đô thị hóa quận 2 – TP Hồ Chí Minh
và những tác động đối với kinh tế xã hộii hc Sm TP. H
Chí Minh.
[3] Duncan Blackc và Luisito Bertinelli, 2004, Urbanization and growth,
Journal of Urban Economics, Volume 56, Issue 1, tháng 7/2004, trang 80
96.
[4] 123doc, 22/06/2014, Tác động đầu tư công đến tăng trưởng của tỉnh Long
An, />truong-cua-tinh-long-an-pdf.htm.
[5] The World Bank, 18/06/2014, Agriculture, value added (% of GDP),
[6] The World Bank, 19/06/2014, Urban population (% of total),
[7] Tng Cc Thng kê Vit Nam, 19/06/2014, Vốn đầu tư phát triển toàn xã
hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế ,
[8] United Nations Statistics Division, 20/06/2014, Detailed structure and
explanatory notes ISIC Rev. 3,
[9] Wikipedia, 23/06/2014, Nước công nghiệp,
/>%E1%BB%87p.