Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu của bản thân em
dựa trên tài liệu, số liệu thu thập thực tế từ đơn vị thực tập và các nguồn có liên
quan, không sao chép nguyên văn từ các chuyên đề, luận văn và các bài viết
khác.
Em xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường về cam đoan này.
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Hòa
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh
Phong
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
MỤC LỤC 2 4
MỤC LỤC 2 2 4
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh
Phong
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
2. TM – DV : Thương mại – dịch vụ.
3. NXB: Nhà xuất bản
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
MỤC LỤC 2
MỤC LỤC 2 2
MỤC LỤC 2 4 2
MỤC LỤC 2 2 4 2
doanh thu vẫn tăng tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế trong hoạt động bán sản phẩm.
Vậy làm thế nào để đẩy nhanh hoạt động bán sản phẩm? Đây là câu hỏi của
đặt ra cho các nhà quản trị Công ty cũng như sinh viên khoa quản trị kinh doanh.
Do đó trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
em đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc
của Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An”.
Em mong đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợp được
những kiến thức đã học trong nhà trường và có thể phần nào giúp ích trong quá
trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty.
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Kết cấu của chuyên đề chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
Chương 2: Thực trạng hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty
TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc
của Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Phong cùng các cán bộ
nhân viên Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An đã tận tình giúp đỡ em
trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM – DV MỸ
PHẨM THIÊN AN
1.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên Công ty: Công ty TNHH TM - DV Mỹ Phẩm Thiên An
Tên viết tắt: Thiên An Cosmetic
Giấy phép đăng lý kinh doanh số 0104039298 năm 2009
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
1.3.2. Nhiệm vụ
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành nghề công ty đã đăng kí kinh
doanh.
Mặt hàng công ty kinh doanh phải rõ ràng đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng.
Xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm.
Chấp hành luật Nhà nước thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử dụng
vốn, xuất nhập khẩu, sản phẩm, nguồn lực hạch toán kinh tế, đảm bảo an toàn về
vốn và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh mỹ phẩm cao cấp tại
Việt Nam.
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty TNHH TM - DV mỹ Phẩm
Thiên An
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
*Giám đốc
Chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh.
Phê duyệt kế hoạch kinh doanh.
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
hành chính
Phó Giám Đốc kinh
doanh
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Ký kết bổ nhiệm, miễn nhiệm và nâng bậc lương cho các chức danh trong
công ty.
Phê duyệt các hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty.
Tham mưu cho Giám Đốc về các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm
phát triển hệ thống sản phẩm mới phù hợp với thị trường.
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài chính
- kế toán
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
tổ chức
-hành
chính
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Phối hợp với phòng Marketing và phòng kĩ thuật xây dựng các chương trình
khuyến mại, các chương trình hội thảo nhằm tạo mối quan hệ và giới thiệu sản
phẩm tới khách hàng.
*Phòng kĩ thuật
Test các sản phẩm công ty đang bán cũng như các sản phẩm mới
tạo cơ sở cho công ty lên kế hoạch xuất nhập hàng hóa.
Xây dựng tài liệu sản phẩm phục vụ cho hoạt động bán hàng của nhân viên
kinh doanh.
Đào tạo nhân viên kinh doanh mới.
Tư vấn trực các thắc mắc về sản phẩm cho khách hàng qua số hotline hoặc tư
vấn trực tiếp.
Kết hợp với phòng Marketing và phòng kinh doanh tổ chức các buổi
1.5.1. Nhân viên của công ty
Tổng số nhân viên của công ty hiện nay là 27 người trong đó số nhân viên
làm việc trong bộ máy quản trị của công ty là 3 người chiếm 10% trong tổng số
lao động của toàn công ty.
+ Phòng kinh doanh gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên giám sát
và 8 nhân viên kinh doanh.
+ Phòng kĩ thuật gồm 3 người.
+ Phòng hành chính gồm 2 người.
+ Phòng kế toán gồm 7 người trong đó có 3 nhân viên kế toán, 2 nhân viên
giao nhận và 2 nhân viên kho.
Về trình độ: Với bộ máy quản trị có trình độ cao đã ý thức được công tác đào
tạo và tuyển chọn nhân viên là rất quan trọng nên công ty có một đội ngũ nhân
viên kinh doanh, nhân viên kỹ thuật đạt trình độ cao chủ yếu là bậc Đại Học và
Cao Đẳng.
Về chuyên môn: Số nhân viên được đào tạo về kinh tế chiếm 70% trong tổng
số nhân viên. Số lao động làm việc đúng chuyên môn chiếm 50%. Còn lại các
nhân viên chủ yếu là nhận vào rồi công ty đào tạo sau.
1.5.2. Mặt hàng kinh doanh
Mong muốn được mang đến cho người tiêu dùng những dòng sản phẩm có
chất lượng cao nên mặt hàng kinh doanh của công ty là những sản phẩm cao cấp
nhập khẩu từ những nước phát triển:
+ Mỹ phẩm Fudge - Nhập khẩu từ ÚC
+ Mỹ phẩm Landoll – Nhập khẩu từ Ý
*Dòng sản phẩm Fudge có 3 dòng hàng chính:
- Dòng sản phẩm chăm sóc tóc bao gồm dầu gội cho tóc màu, dầu gội hương
bạc hà, dầu dành cho tóc thưa và hay rụng tóc, dầu cho tóc đã qua xử lý hóa
chất, dầu phục hồi tóc hư tổn. Mỗi loại dầu gội có kèm dầu xả và có nhiều dung
tích khác nhau.
- Dòng sản phẩm tạo kiểu cho tóc gồm có: xịt kiểu cứng kiểu mềm, sáp tạo
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
kinh tế thế giới, kéo theo sức ép lạm phát, mức độ tăng trưởng kinh tế sẽ chậm
lại (từ 6,6% đến 7,6%).Tuy nhiên vì đây là mặt hàng mới nổi nên cũng chưa ảnh
hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh của công ty. Năm 2011 tốc độ tăng
trưởng cả năm đạt mức khoảng 5,3%, do xuất hiện nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh đồng thời nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng nên ảnh hưởng đến
hoạt đông tiêu thụ hàng của công ty.
Tỷ giá hối đoái: Đầu vào mặt hàng của công ty được tính bằng USD nên tỷ
giá có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty cụ thể: Tại thị trường VN tỷ giá hối
đoái giữa đồng USD và VND đã được duy trì khá ổn định trong mấy năm vừa
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
qua giá USD chỉ tăng 0,8%. Đến năm 2011 tỷ giá USD chỉ tăng nhẹ lên 21.769
đồng.
Lạm phát: Tình hình lạm phát của nước ta trong những năm gần đây gây ảnh
hưởng không nhỏ tới tình hình kinh doanh của công ty làm cho lượng khách
hàng tiêu dùng sản phẩm cao cấp giảm, nguồn hàng tồn kho làm tăng chi phí
cho doanh nghiệp.
Các chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách nhập khẩu còn khá cao làm
tăng giá vốn hàng bán của công ty. Như thủ tục hành chính rườm ra, thuế nhập
khẩu cao hơn so với các nước khác trong khu vực.
1.5.4.2. Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô
Khách hàng: Khách hàng chính của công ty trong những năm đầu thành lập
tập trung chủ yếu là các Salon lớn nhưng cho đến năm 2011 thì lượng khách
hàng của công ty có xu hướng chuyển sang khách hàng nhỏ lẻ hơn và lan ra các
tỉnh thành.
Đối thủ cạnh tranh: So với các dòng sản phẩm khác thì dòng sản phẩm này
có mức lợi nhuận khá cao nên năm 2011 thị trường xuất hiện khá nhiều các
Công ty bán các sản phẩm tương tự gây ảnh hưởng xấu đến công ty làm cho sản
lượng bán giảm và chủ yếu chỉ dựa vào những khách hàng truyền thống.
trở lại, khoản giảm trừ chủ yếu của công ty là hàng hoá bị trả lại do không đảm
bảo chất lượng. Để giữ uy tín của mình đối với bạn hàng, công ty cần khắc phục
tình trạng trên bằng cách kiểm soát chất lượng hàng hoá trước khi giao cho
khách hàng đảm bảo chất lượng hàng hoá.
Doanh thu thuần 2010 là 14.491.132 (nghìn đồng) tăng so với năm 2009 là
2.103.500 (nghìn đồng), năm 2011 tăng 4.139.494 (nghìn đồng) so với năm
2010, điều này là do công ty gặp nhiều thuận lợi trong kinh doanh, sức mua của
người tiêu dùng tăng, thị trường được mở rộng.
Lợi nhuận gộp năm 2010 của công ty tăng so với năm 2009 với tỷ lệ là
16,9% tương ứng về số tiền tăng 377.424 (nghìn đồng), năm 2011 tăng 743.885
(nghìn đồng ) tăng ứng với tỷ lệ 28.5% so với năm 2010. Qua đây, ta thấy trong
3 năm từ 2009 - 2011, hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt có được
điều này là do công ty đã có tích cực tìm kiếm nguồn hàng, bạn hàng mới trên
cơ sở củng cố và phát huy quan hệ với bạn hàng
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2009 - 2011
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
1. Doanh thu bán sản phẩm kinh doanh 1 12.490.34014.593.080 18.848.430
2. Các khoản giảm trừ
2
102.708 101.948 217.804
- Hàng bán trả lại
102.708 101.948 217.804
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (03=01-02)
3 12.387.63214.491.132 18.630.626
13. Lợi nhuận khác (13=11-12)
13
32.566 43.692 71.205
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
(14=10+13)
14 859.243 961.221 980.118
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
15 240.488 267.977 272.255
16. Lợi nhuận sau thuế (16=14-15)
16
618.755 693.244 707.863
(Nguồn phòng tài chính – kế toán)
SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Chi phí bán hàng năm 2010 tăng lên 167.749 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ
lệ tăng khá cao 19,6 % so với 2009, năm 2011 tăng 438.135 (nghìn đồng), như
vậy từ năm 2010 đến 2011 chi phí bán hàng tăng cả về quy mô và tốc độ. Ảnh
hưởng chính là do trong năm 2010 và 2011 tình hình cạnh tranh vô cùng gay gắt
giữa các nhà phân phối mỹ phẩm, đối thủ không ngừng tung ra các chương trình
khuyến mại tới khách hàng và cho ra thị trường nhiều sản phẩm mới có tính
cạnh tranh cao. Trước tình hình đó, Công ty đã phải đưa ra các chính sách kịp
thời về các chính sách bán hàng như chính sách Marketing, chính sách nhân viên
nhằm hỗ trợ nhân viên duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
Lợi nhuận sau thế năm 2009 là 618.755 (nghìn đồng), năm 2010 là 693.244
(nghìn đồng) và năm 2011 là 707.863 (nghìn đồng) như vậy lợi nhuận sau thuế
năm 2010 so với năm 2009 tăng 67.894 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng
12%. Năm 2011 lợi nhuận sau thế tăng 14.619 (nghìn đồng) so với năm 2010
với tỷ lệ tăng 2,1% lợi nhuận tăng lên chủ yếu là do lợi nhuận gộp tăng.
Dung
tích
Doanh thu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
DÒNG
SẢN
PHẨM
CHĂM
SÓC
TÓC
COLOR - CHO TÓC MÀU
1 Dầu gội giữ màu cho tóc nhuộm 300ml 71.280 99.000 138.600
2 Dầu xả giữ màu cho tóc nhuộm 300ml 82.800 115.000 161.000
3 Dầu gội giữ màu cho tóc nhuộm 1000ml 343.200 468.000 520.00
4 Dầu xả giữ màu cho tóc nhuộm 1000ml 394.680 538.200 598.000
DAILY MINT - HƯƠNG BẠC HÀ
5 Dầu gội bạc hà cho mọi loại tóc 300ml 110.200 110.200 133.000
6 Dầu xả bạc hà cho mọi loại tóc 300ml 130.500 130.500 157.500
7 Dầu gội bạc hà cho mọi loại tóc 1000ml 322.000 322.000 414.000
8 Dầu xả bạc hà cho mọi loại tóc 1000ml 413.000 413.000 531.000
SMOOTH SHOT - SIÊU MƯỢT CHO TÓC
9 Dầu gội siêu mượt cho tóc thẳng 300ml 210.000 252.000 315.000
10 Dầu xả siêu mượt cho tóc thẳng 300ml 240.000 288.000 360.000
11 Dầu gội siêu mượt cho tóc thẳng 1000ml 825.000 1.100.000 1.100.000
12 Dầu xả siêu mượt cho tóc thẳng 1000ml 945.000 1. 260.000 1.260.000
BODY BUILDER - CHO TÓC THƯA, YẾU, MỎNG
13 Dầu gội làm phồng cho tóc thưa,mỏng 300ml 76.800 96.000 115.200
14 Dầu xả làm phồng cho tóc thưa,mỏng 300ml 86.000 107.500 129.000
15 Dầu gội làm phồng cho tóc thưa,mỏng 1000ml 213.750 237.500 332.500
16 Dầu xả làm phồng cho tóc thưa,mỏng 1000ml 247.500 275.000 385.000
3
Sáp tạo kiểu mềm làm
bóng tóc 70g 68.250 48.750 39.000
4 Bọt tạo kiểu làm phồng tóc 250ml 76.000 57.000 47.500
5 Xịt dưỡng làm bóng tóc 100g 230.000 184.000 345.000
6
Bọt tạo kiểu phồng và hiệu
ứng bồng bềnh 200ml 86.000 64.500 53.750
Tổng 663.500 534.750 742.450
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Thông qua bảng 2.3 ta thấy dù không phải là sản phẩm chính của Công ty
nhưng doanh thu đạt được không phải thấp năm 2009 là 663.500(nghìn đồng)
đến năm 2010 giảm nhưng 2011 tăng lên 742.450(nghìn đồng). Sản phẩm bán
chạy nhất trong dòng sản phẩm tạo kiểu này là xịt dưỡng làm bóng tóc chiếm
khoảng 40% doanh thu của dòng sản phẩm này.
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu bán dòng sản phẩm hóa chất của Fugde
Đơn vị tính: Nghìn đồng
FUDG
E Stt Tên sản phẩm Dung tích
Doanh thu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
DÒNG
SẢN
PHẨM
HÓA
tăng 45% so năm 2010 một tỷ lệ tăng khá cao điều này chứng tỏ mặt hàng của
thương hiệu Landoll bước đầu đã tìm được chỗ đứng trên thị trường. Như vậy
doanh nghiệp có thể phát triển thêm thị trường với dòng sản phẩm này.
Bảng 2.6 cho thấy doanh thu dòng hóa chất có tốc độ tăng khá nhanh từ năm
2009 là 349.000 nghìn đồng đến năm 2010 doanh thu tăng 723.000 nghìn đồng
gấp đôi so với năm 2009. Tới năm 2011 thì doanh thu đã tăng lên khá nhanh gần
gấp 4 so với năm 2009 và gấp đôi so với 2010 doanh thu 2011 là 1.282.500
nghìn đồng. Với tốc độ này thì đã phù hợp với chiến lược cũng như mục tiêu của
công ty là hướng đến phát triển dòng hóa chất cũng như các dòng hàng khác.
Qua các kết quả về doanh thu nhìn chung mục tiêu của công ty đang đạt được.
Chứng tỏ định hướng về chiến lược kinh doanh mà công ty đang đi là đúng đắn
và đúng hướng.
* Dòng sản phẩm Landoll
Bảng 2.5: Tình hình doanh thu dòng chăm sóc tóc của Landoll
Đơn vị tính: Nghìn
đồng
Landoll Stt Tên sản phẩm
Dung
tích
Doanh thu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
.DÒNG
SẢN
PHẨM
CHĂM
SÓC
TÓC
22 Xịt dưỡng bảo vệ, phục hồi tóc 50ml 88.500 94.400 138.650
23 Tổng doanh thu 3.810.400 4.695.530 6.809.830
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Bảng 2.6: Tình hình doanh thu dòng hóa chất của Landoll
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Landol
l
Stt Tên sản phẩm
Dung
tích
Doanh thu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
DÒNG
SẢN
PHẨM
HÓA
CHẤT
JUST COLOR - Dòng màu nhuộm chuyên nghiệp với công nghệ lớp
màu MLP
1 Trợ nhuộm ( oxy ) 1,8% 1000ml 0 0 0
2 Trợ nhuộm ( oxy ) 3% 1000ml 46.500 65.100 82.150
3 Trợ nhuộm ( oxy ) 6% 1000ml 62.000 102.300 111.600
Bảng cơ cấu sản phẩm Fudge và Landoll ta thấy doanh thu bán dòng chăm
sóc các năm đều chiếm tỷ trọng lớn trung bình 84% so với các dòng sản phẩm
khác chứng tỏ dòng chăm sóc là dòng sản phẩm bán chủ chốt của công ty còn
những dòng hàng khác đều chiếm tỷ trọng nhỏ.
*Tốc độ tăng doanh thu của từng dòng sản phẩm: Dòng chăm sóc từ năm
2009 đến năm 2010 doanh thu bán tăng 15,5% , đến năm 2011 tăng 30,6% so
với năm 2009. Đối với những dòng tạo kiểu thì doanh thu ít biến động trung
bình tốc độ tăng trưởng qua các năm là từ 10% đến 15%. Còn đối với dòng hóa
chất thì tình hình bán còn chậm doanh thu thấp nhưng đây vẫn là sản phẩm
chiến lược mà công ty đang hướng tới.
2.2.2. Theo doanh thu tiêu thụ
Qua bảng kết quả sản suất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
trên ta thấy tình hình doanh thu tiêu thụ của công ty như sau: Tốc độ tăng trưởng
tổng doanh thu năm 2010 là 16,8% so với năm 2009, đến năm 2011 thì tốc độ
tăng trưởng đạt 22,5% so với năm 2010. Như vậy ta có thể thấy tình hình kinh
doanh của công ty bước đầu đã có hiệu quả và khá ổn định.
2.2.3. Theo thị trường tiêu thụ
Do đặc điểm sản phẩm kinh doanh là các dòng sản phẩm cao cấp nên thị
trường bán sản phẩm chủ yếu của công ty là các khu trung tâm kinh tế lớn và
khách hàng chủ yếu là giới thượng lưu. Cụ thể thị trường của công ty là:
- Thủ đô Hà Nội
- Một số tỉnh thành phát triển: Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình,
Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh
- Ngoài ra còn có các khác hàng từ các tỉnh thành Miền Nam đặt hàng qua
điện thoại nhưng với số lượng nhỏ.
Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường
Đơn vị: nghìn đồng
SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
mới nắm rõ kĩ thuật của từng dòng sản phẩm. Doanh thu của khách hàng mới
chiếm khoảng 30% doanh thu của toàn công ty.
b. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Ban đầu khi mới thành lập sản phẩm của công ty còn là một sản phẩm mới
SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
đối với thị trường. Tuy nhiên đến hiện tại do sự phát triển nhanh của nền kinh tế
trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều những đối thủ cạnh tranh lớn.
Để nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh về hàng độc quyền và giành thắng lợi
trong kinh doanh đòi hỏi công ty phải tiến hành nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
một cách kỹ lưỡng. Dưới đây là một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên
thị trường như sau:
Bảng 2.10: Tình hình đối thủ cạnh tranh của Công ty
Các đối thủ
cạnh tranh
Đặc điểm kinh
doanh
Điểm mạnh Điểm yếu
Công ty
TNHH Bích
Thủy
Độc quyền thương
hiệu mỹ phẩm tóc cao
cấp:
+ Rolland(Italy)
+ Oway(Italy)
- Sản phẩm đa dạng
- Thị trường khách
hàng lớn
công ty tiến hành lập kế hoạch bán sản phẩm. Kế hoạch này do phòng kinh
doanh của công ty chịu trách nhiệm lập và trình Giám đốc phê duyệt. Sau đó gửi
tới các phòng ban và bộ phận liên quan.
a. Cơ sở xây dựng kế hoạch bán sản phẩm của công ty
Công tác nghiên cứu thị trường(cung, cầu, giá cả…).
Tình hình hoạt động bán sản phẩm của công ty kỳ trước
SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Phong
Tổng số vốn kinh doanh của công ty, doanh thu, lợi nhuận kỳ trước
b. Thời điểm công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Tháng 10 của năm báo cáo, phòng kinh doanh của công ty sẽ tiến hành lập kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm cho năm sau. Trên cơ sở bản kế hoạch và tình hình tiêu
thụ cụ thể, vào ngày 25 cuối tháng của quý trước sẽ tiến hành lập kế hoạch tiêu
thụ cho quý sau. Thông qua bản kế hoạch được lập, công ty triển khai công tác
tiêu thụ sản phẩm.
c. Kế hoạch tiêu thụ năm 2012
Năm 2012 công ty dự kiến vẫn duy trì những loại sản phẩm như năm 2011.
Nhưng sẽ chú trọng vào việc quảng bá nhiều hơn thông qua các buổi giới thiệu
sản phẩm đối với các thị trường mới đặc biệt là các tỉnh lẻ. Theo tình hình tiêu
thụ sản phẩm năm 2011 có tổng doanh thu là 18848 triệu đồng. Nhưng theo
nghiên cứu thì tăng doanh thu chủ yếu vào cuối năm 2011 còn đầu năm thì nhu
cầu khách hàng chưa cao.Và sản phẩm tồn cuối năm của các Salon khi dự trữ
của cuối năm trước vẫn còn. Nhưng dự kiến doanh thu tiêu thụ trong năm 2012
đạt 25 tỷ đồng . Tốc độ tăng trưởng tăng 17,2% so với 2011. Mặt hàng chủ đạo
vẫn là dòng sản phẩm chăm sóc tóc.
2.2.4.3. Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm
Hiện tại việc định giá sản phẩm do công ty dựa vào tổng chi phí và tình hình
cung cầu trên thị trường. Trong thời gian qua công ty đã áp dụng chính sách
theo thị trường nghĩa là công ty căn cứ vào mức giá của các đối thủ cạnh tranh