Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tổng quan là giai đoạn đầu của thực tập tốt nghiệp. Qua đây rèn
luyện cho sinh viên phương pháp phân tích, tổng hợp toàn bộ hoạt động của một
doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ hoặc cơ quan quản lý kinh tế ngành Bên cạnh
đó sinh viên cũng có cơ hội để tìm hiểu được những hoạt động thực tế có liên quan
đến những chuyên ngành mà mình đã học.
Bằng việc sử dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường để đi sâu
hơn, tìm hiểu từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đối
chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức được trang bị trong
nhà trường. Mặt khác từ những cơ sở lý luận, cơ sở khoa học và kỹ năng chuyên
môn đối chiếu với thực tiễn của doanh nghiệp mà mình thực tập để phát hiện rõ hạn
chế, bất cập trong thực tế từ đó hình thành nên ý tưởng, những đề xuất, chuẩn bị cho
việc làm khoá luận tốt nghiệp và phần liên hệ với thực tế trong các môn thi tốt
nghiệp.
Hiện nay em đang thực tập tại Công ty Cổ Phần Thép Hàn Việt, nhờ sự giúp
đỡ nhiệt tình của các phòng liên quan như phòng kỹ thuật, phòng tổ chức, phòng
bán hàng nhất là phòng kế toàn của Công ty và sự chỉ bảo tận tình của thầy cô trong
trường đã giúp em hoàn thành Bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Trong báo cáo này, em đã thu thập và có cái nhìn tổng quan về Công ty. Từ
quá trình hình thành đến từng gia đoạn phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức và làm
việc của công ty. Do trình độ lý luận của em còn hạn chế nên không tránh những
thiếu sót. Kính mong sự đóng góp bổ sung của ban Giám đốc công ty và các thầy cô
giáo.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
NỘI DUNG
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÀN VIỆT
1.Lịch sử hình thành.
Báo cáo thực tập tổng hợp
không đều (thép chữ V kính thước cạnh từ 80mm-100mm, thép hình chữ U kích
thước cạnh từ 80mm-120mm, thép chữ I kích thước cạnh từ 100-120mm).
Là một Công ty Cổ phần, ngoài Hội Đồng Quản Trị và Ban kiểm soát Công
ty đã xây dựng hệ thống các phòng chức năng, đảm nhận các nhiệm vụ chuyên
môn, hỗ trợ công tác điều hành hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Công ty
nói riêng.
Sau 6 năm thì Công ty đã có đội ngũ trên 200 cán bộ công nhân viên và hơn
90% nhân viên ký hợp đồng dài hạn, và Công ty cũng đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ.
Công ty có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng làm việc theo nguyên tắc
của một Công ty Cổ phần, cùng chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi. Sản lượng thép
cán của Công ty đã đạt một cách ổn định từ 70-75% công suất thiết kế.
Với mục đích phát triển lâu dài, phấn đấu trở thành một đơn vị sản xuất có uy
tín về các loại sản phẩm thép cán định hình, Công ty Cổ phần thép Hàn Việt luôn
tìm hiểu và khai thác các giải pháp kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đa dạng hoá về mặt hàng, giảm giá thành sản xuất, luôn tìm hiểu
và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của thị trường trong nước và nếu có thể sẽ tiến tới khả năng xuất khẩu.
3. Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm:
Tại mỗi công đoạn trong sơ đồ quá trình sản xuất nêu dưới đây, các yêu cầu
đầu vào, đầu ra đều được các bộ phận liên quan xác định rõ, có kế hoạch thực hiện,
giám sát, kiểm tra xác nhận, khắc phục phòng ngừa khi có sự không phù hợp xảy ra
cũng như để cải tiến việc thực hiện chúng.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Căn cứ vào như cầu thị trường và dựa trên đặc điểm công nghệ dây truyền sản xuất
của Công ty, phụ thuộc vào từng chủng loại sản phẩm cần sản xuất, phôi thép-
nguyên vật liệu chính đầu vào được tính toán, cắt và cân phân loại theo đúng trọng
lượng và cung cấp cho quá trình cán.
Sơ đồ khối quy trình sản xuất, cung ứng các loại sản
phẩm thép định hình tại công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phôi thép đã được phân theo từng chủng loại được nạp vào lò nung phôi, lò
nung phôi là lò nung liên tục, nhiên liệu cung cấp cho lò là dầu FO. Quá trình nạp
phôi và nung phôi được diễn ra liên tục trong quá trình sản xuất.
Khi phôi thép đã được nhiệt độ cán(khoảng 1200
0
C đên 1250
0
C) thì được
máy tống phôi đẩy phôi ra khỏi lò nung, theo các đường dẫn của sàn con lăn đưa
phôi vào các lỗ hình máy cán. ở quá trình này phôi thép dưới áp lực của trục cán sẽ
được biến dạng theo từng biến dạng của các lỗ hình và bước biến dạng cuối cùng
cũng là kích thước yêu cầu của sản phẩm cân sản xuất.
Sản phẩm sau khi đi qua máy cán sẽ được cắt phân đoạn theo độ dài tiêu
chuẩn bằng các máy cưa đĩa. Các máy cưa đĩa này được bố trí cố định và cách nhau
bằng độ dài của sản phẩm.
Sản phẩm sau khi đã được cắt phân đoạn, bộ phận KCS trực tiếp tiến hành
kiểm tra chất lượng sản phẩm. Đây là lần kiểm tra sơ bộ trước khi đưa sản phẩm
sang bộ phận nắn thẳng.
Sản phẩm đã kiểm tra, đảm bảo chất lượng được bộ phận thành phẩm nắm
thẳng, đóng bó. Khi đã nắn thẳng và đóng bó xong, bộ phận KCS của Công ty kiểm
tra lại lần cuối, nếu đảm bảo chất lượng thì được tiến hành cân, ghi mã hiệu và nhập
kho. Kết thúc quá trình sản xuất.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
4. Cơ cấu quản lý của công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
III
Tổ cán I
Tổ cán II
Tổ cán III
Tổ Tphẩm I
Tổ Tphẩm II
Tổ Tphẩm
III
Kho
vật tư
và
thành
phẩm
K
h
á
c
h
h
à
n
g
Giám đốc
công ty
Đại diện lãnh
đạo về chất
lượng
Phòng .
Kế toán
Ban KS
2 ,24 9 ,31 0
1 ,88 2,35 1
3,23 2,31 1
ThÐp U
489 ,8 4 1
2 ,44 9 ,2 0 6
1 ,99 1 ,33 0
2 ,83 5,88 3
2,79 9,75 5
ThÐp V
4 ,72 4
2 3 ,6 1 9
1 ,44 8 ,21 9
2 8 3,27 2
3 0 9,17 6
2 0 06
2 0 07
2 0 0 8
2 0 09
2 0 1 0
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu 2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty từ năm 2006-2010
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu Đồng 17.691.378.248 75.373.510.490 165.182.474.60 253.192.012.95 278.337.263.280
LN trước thuế Đồng 34.231.539 95.354.844 205.807.718 460.991.903 733.562.561
LN sau thuế Đồng 23.277.447 64.868.494 139.949.248 331.914.170 528.165.044
Giá trị TSCĐ BQ năm Đồng 5.328.818.990 17.257.905.353 24.939.895.760 26.262.052.883 26.724.811.115
Vốn LĐ BQ năm Đồng 16.289.971.730 305.419.330 48.820.162.152 96.532.325.876 107.450.123.893
Công suất 6 tấn/h
Kích thước lò: L = 13.500 mm (chiều dài)
B = 2.200 mm (rộng)
Lò nung kiểu liên tục.
Máy đẩy phôi vào lò: Máy đẩy kiểu trục vít.
Công suất động cơ: 40 kw.
Lực đẩy 15 tấn.
Máy tống: Kiểu xích tải, lực đẩy 500 kg.
Công suất động cơ đẫn động: 4,5 kw.
- Sàn nguội:
Kích thước sàn: 1500 mm x 6000 mm
Gom sản phẩm bằng xích tải.
- Máy nắn thép:
Công suất động cơ dẫn động: 70 kw
Khoảng cách trục: 400 mm.
Đường kính bánh nắn: 415 mm.
Tốc độ nắn: 2,5 m/s.
C, Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng.
Về mặt bằng nhà xưởng thì Công ty có sơ đồ chi tiết và phức tạp được lưu ở phòng
Kỹ thuật. Sơ đồ này không thể trình bày hết vào báo cáo này được nhưng cũng có
khái quát chung. Về mặt bằng nhà xưởng được bố trí khoa học trên 0,5 ha: Máy
cán phôi và lò đốt, sàn con lăn được lắp đặt ở giữa nhà xưởng, 2 bên là kho thành
phẩm và kho phôi để thuận lợi đưa phôi vào lò và khi sản phẩm hoàn thành được
qua tổ đóng bó, cẩu về kho thành phẩm bằng cẩu tự động đặt bên trên. Kho dầu FO
được đặt ở cuồi nhà xưởng để dẫn dầu vào lò đốt tiện lợi và khoa học. Cuối cùng
của nhà xưởng là bể tuần hoàn và trạm biến áp của Công ty. Xung quanh xưởng
được xây tưởng bao quan kiên có để bảo vệ an ninh và an toàn.
Do sản xuất là cán chính nên nhiệt độ trong xưởng rất cao nên Công ty có hệ
thống quạt thông gió đẩy đủ và thông thoáng. Hệ thống ánh sáng với các bóng điện
cao áp phục vụ đủ ánh sáng cho sản xuất.
giao.
Bộ phận sản xuất phụ trợ là tổ gia công cơ khí và phân xưởng cơ điện. Tổ gia
công cơ khí làm các công việc mà nhà máy giao cho như tạo ra các xe goòng để vận
chuyển thành phẩm trong nhà máy, từ nơi đóng bó sang kho thành phẩm và tự chế
tạo ra những công cụ sản xuất trong nhà máy tận dụng được, thực hiện các nhiệm
vụ mà Nhà máy giao cho. Phận xưởng cơ điện gồm tổ cơ, tổ điện, cơ khí và lao
động phổ thông được chỉ đạo trực tiếp từ các Tổ trưởng. Thực hiện các công việc
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
bảo dưỡng các thiết bị điện, cơ, sửa chữa lớn các sự cố về máy cán, cũng như các
thiết bị quan trọng đột xuất. Chủ động đề xuất các biện pháp phòng ngừa sự cố. Có
kế hoạch về vật tư phụ tùng dự phòng đảm bảo trang thiết bị có khả năng vận hành.
Trực tiếp bảo quản, bảo dưỡng chăm lo hàng ngày đối với các thiết bị sản xuất cũng
như các thiết bị văn phòng và thông báo kịp thời các tình trạng hư hỏng của chúng
để các bộ phận chức năng xử lý, đảm bảo các thiết bị sẵn sàng phục vụ sản xuất.
Bộ phận phụ thuộc là phân xưởng thành phẩm và tổ cắt nắn, tổ đóng bó.
Ba tổ này phụ thuộc nhiều vào tổ phôi nếu tổ phôi không sản xuất thì sẽ không có
sản phẩm để các tổ này hoạt động. Vì Công ty chỉ sản xuất một mặt hàng là thép
hình.
Bộ phận cung cấp là phân xưởng phôi, xuất phôi từ kho cho tổ cán dưới
lệnh của các tổ trưởng, quản đốc và giám đốc nhà máy.
Công ty cũng có bộ phận vận chuyển là phòng vận tải với 12 xe tải có cẩu
và có xe vận chuyển dầu FO riêng, trực thuộc phòng kế hoạch vật tư để hỗ trợ
vận chuyển thép cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu. Bộ phận này không
phụ thuộc vào các bộ phận khác nếu như khách hàng ngoài có nhu cầu thì có thể
chở thuê.
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý Công ty
được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Dưới đây là vai trò, nhiệm vụ và mối quan hệ
của từng bộ phận trong hệ thống quản lý Công ty.
- Lập, trình duyệt, triển khai kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng của Công ty
và theo dõi kế hoạch của các đơn vị thực hiện mục tiêu chất lượng của Công ty .
- Chuẩn bị nôị dung cho các cuộc họp của lãnh đạo về chất lượng
- Quản lý các cuộc đánh giá nội bộ, theo dõi tiến độ kết quả các hành động khắc
phục sau đánh giá
- Thu thập, phân tích các dữ liệu kiểm tra, thử nghiệm, các dữ liệu về các sự cố
trong sản xuất, sự cố thiết bị .v.v.để phân tích đề ra biện pháp khắc phục, phòng
ngừa.
- Giám sát, cộng tác trong hoạt động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến chất lượng,
xử lý khiếu nại tại các đơn vị
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
4. Ban kiểm soát
Kiểm soát toàn bộ các hoạt động hàng ngày của công ty (về sản xuất, kinh
doanh, thu chi tài chính ) nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển của công ty, đảm
bảo quyền lợi cho các cổ dong và cán bộ công nhân viên trong công ty
5. Giám đốc nhà máy
- Sắp xếp lao động, vật tư, thiết bị để tổ chức sản xuất phù hợp với kế hoạch sản
xuất và các yêu cầu của các quá trình.
- Giám sát mọi diến biến, sự cố trang thiết bị, tai nạn và tổ chức xử lý, khắc phục
phòng ngừa, thực hiện công tác điều độ để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của việc
sản xuất
- Giám sát việc nhập, xuất, bảo quản vật tư, thành phẩm.
6. Phòng Tổ chức lao động
- Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng,đào tạo và ký kết các hợp đồng lao
động nhằm đáp ứng các nhu cầu về nhân lực và trình độ nghề nghiệp, bậc thợ
của các đơn vị trong công ty.
- Quản lý nhân sự. Đầu mối tổ chức các khoá đào tạo nội bộ, quản lý hồ sơ đào
tạo, các vấn đề liên quan định mức lao động, tiền lương.
kiểm soát kế hoạch bảo dưỡng trang thiết bị sản xuất. Theo dõi mọi diến biến kỹ
thuật, tổ chức việc xử lý khắc phục, phòng ngừa sản phẩm không phù hợp, sự cố
kỹ thuật và sdự cố thiết bị.
- Chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu , đạo tạo nâng cao tay nghề, đào tạo kỹ
thuật, đào tạo an toàn lao động và an toàn thiết bị cho công nhân.
9. Phòng kế toán
- Phòng Kế toán tập hợp và thực hiện hạch toán toàn bộ chứng từ sổ sách của
Công ty theo đúng yêu cầu, quy định của Công ty và Bộ tài chính ban hành.
- Chức năng thanh toán: Căn cứ vào quyết định của Giám đốc tồn trong quỹ
phòng kế toán thực hiện việc thanh toán các khoản thu, chi và số lượng tiền thực
còn tồn trong quỹ băng tiền mặt và qua ngân hàng cho CBCNV, khách hàng
- Đầu vào cùng phòng Kế hoạch vật tư phối hợp kiểm nghiệm vật tư nhập kho để
xác minh nguồn vật tư nhập kho. Đầu ra đồng thời phối hợp thực hiện việc thu hồi
vốn cho Công ty một cách nhanh nhất thông qua qúa trình thu nợ. Cùng nhau theo
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
dõi công nợ của khách hàng, khả năng thanh toán của từng người từ đó thẩm định
được khách hàng và có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường
- Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm, 3 năm, 5 năm của Công ty giao kế
hoạch cho đơn vị cơ sở.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ và trung thực số liệu kế toán theo quy định của Nhà
nước và yêu cầu của lãnh đạo.
- Nắm, chuẩn bị và thực hiện kế hoạch tài chính có liên quan các nguồn chi phí
cho việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng trong công ty mà giám
đốc công ty đã phê duyệt.
10. Phòng bảo vệ - Y tế
- Bảo vệ tài sản trong khu vực của Công ty,
- Chăm sóc sức khoẻ người lao động các ca sản xuất , kiểm tra và đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm, tránh và ngăn ngừa ngộ độc thức ăn nước uống cho cán bộ công
để sản xuất là phôi đúc nhập ngoại như phôi 100*100, phôi 120*120 với các loại
cân khác nhau để cán các loại sản phẩm U, I, V. Cùng với nguyên vật liệu chính bên
cạnh đó còn có rất nhiều các loại nhiên liệu khách như: dầu, mỡ, gas, ôxy, khí nén,
điện năng …chính là những nhiên liệu không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Tất
cả các nguyên vật liệu trên được nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Với nguyên vật
liệu chính – phôi Công ty thường nhập với khối lượng lớn chủ yếu từ các nhà cung
cấp có uy tín như: Công ty Cổ phần XNK Máy và Phụ tùng – Trung tâm kinh doanh
6 (Thị trấn Đông Anh, Hà Nội); Trung tâm XNK dịch vụ và vật tư Kỹ thuật (số
đường Láng, Hà Nội); Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Hà Tây(Hà Đông, Tỉnh Hà
Đông). Dầu FO, Công ty chỉ nhập của Công ty Xăng dầu khu vực I (Quận Long
Biên, Hà Nội). Gas và ôxy cũng chỉ nhập ở Công tyTNHH sản xuất và thương mại
Biển Đông và Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Long Hải (Hà Nội). Vì đây là
những nhà cung cấp có uy tín và giá cá cạnh tranh. Điện do nhà nước cung cấp nơi
quản lý Công ty là điện lực Thanh Trì. Còn các nhiên liệu khác thì có thể nhập ở
nhiều nhà cung cấp do giá cả thị trường.
Trong năm vừa qua thì Công ty đã nhập khoảng: 33 nghìn tấn phôi; dầu FO
là 1.459 tấn; Gas là 106 bình và Ôxy là 1827 chai. Giá hiện hàng của các loại
nguyên vật liệu này là:
Phôi = 5.400 đ/kg
Dầu FO = 6200 đ/kg
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
Gas = 180.000 đ/bình
Ôxy = 45.000 đ/chai
Định mức tiêu hao của dầu FO là 79 kg/tấn; Phôi là 0,96 kg/kg sản phẩm.
Trên đây là một số số liệu về các nguyên vật liệu chủ yếu.
b) Yếu tố lao động của Công ty.
Biểu 3: Cơ cấu lao động trong Công ty
Số lượng lao động của từng thành phần cơ cấu lao động được phân chia cụ
CN kỹ thuật 4 4 5 5 5
CN sản xuất 154 156 162 162 163
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cán bộ nhân viên trong Công ty đều có đủ năng lực trên cơ sở giáo dục và
đào tạo kỹ năng kinh nghiệm phù hợp.
+ Các trưởng bộ phận có trách nhiệm xác định năng lực cần thiết của
những người thực hiện nhũng công việc ảnh hưởng đến công việc thuộc phạm vi bộ
phận mình phụ trách.
+ Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm phối hợp cùng các bộ phận
khác thực hiện các hành động và đánh giá hiệu quả các hành động được thực hiện.
+ Các trưởng bộ phận có trách nhiệm đào tạo nhận thức cho lao động về vị
thế, tầm quan trọng của công việc.
+ Hàng năm Công ty mở các lớp huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ, nhân viên Công ty nâng cao trình độ khả năng và ngiệp vụ bằng những khoá học
ngắn hạn và dài hạn.
- Các chính sách hiện thời của doanh ngiệp tạo động lực cho người lao động.
+ Ngoài tiền lương trả hàng tháng cho công nhân viên, Công ty còn có
những khoản tiền thưởng cho công nhân viên, những người làm việc đạt hiệu quả
cao trong công việc.
+ Ngoài ra những nhân viên có sáng kiến trong kinh doanh, hoặc tim được
khác hàng mới, ký được nhiều hợp đông cho Công ty, hay có các hoạt động làm
tăng lợi nhuận cho Công ty cũng có một khoản tiền thưởng thích hợp để khuyến
khích nhân viên.
+ Đặc biệt đối với phòng bán hàng thì Công ty tạo điều kiện tối đa để thúc
đẩy hoạt động bán hàng. Chế độ thưởng khi đạt doanh thu cao…vv.
c) Yếu tố Vốn.
Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ hai nguồn là vốn góp cổ phần của các
cổ đông. Thứ hai là nguồn vốn vay, Công ty đã trình các kế hoạch và dự án để vay
vốn ngân hàng tín dụng, và trong qua trình kinh doanh, Công ty đã huy động thêm
thể làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi cạnh tranh là sự thăng lợi của doanh
nghiệp này cũng chính là sự thất bại của doanh nghiệp kia, muốn tồn tại thì mọi
doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và phải tìm cách thích nghi với nó và Công
ty Cổ Phần thép Hàn Việt cũng không nằm ngoài khả năng nói trên.
Tiêu thụ hàng hóa là công đoạn cuối cùng của một quá trình sản xuất kinh
doanh. Nhu cầu của thị trường là luôn thay đổi và phát triển, doanh nghiệp phải
thường xuyên nghiên cứu thị trường để thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường. Công
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
ty với mô hình là sản xuất thép hình nên lượng khách mua hàng là rất lớn với khách
hàng từ Bắc vào Nam như: Công ty TM Vĩnh Long, Công ty TNHH Nam Vang,
Công ty TM Thái Sơn, Doanh nghiệp TN TM& SX Phương Nga, Doanh nghiệp TN
Tân Cương…vv. Công ty tiêu thụ sản phẩm lớn là ở miền Bắc tập trung chủ yếu vào
các tỉnh như Thái Nguyên, Thái Bình, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Đà Nẵng.
ở Miền Nam là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai … Các bạn hàng đã mua sản
phẩm để xuất khẩu sang các nước như Lào, Campuchia. Doanh thu của Công ty theo
hình thức doanh thu bán hàng. Như năm 2001 doanh thu khoảng 17 tỷ 600 triệu đồng
đến năm 2005 tăng lên 278 tỷ 330 triệu đồng.
8. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố các điều
kiện ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tình hình hiện nay, môi trường kinh doanh có tác động đến các hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng và tác động sâu sắc đến tình hình hoạt
động của Công ty có thể được chia ra như sau:
a. Môi trường vĩ mô
Trải qua năm chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch tập trung sang nền
kinh tế thị trường, thì hầu hết các doanh nghiệp thương mại không chịu phụ thuộc
tài chính vào nhà nước mà đã chuyển đổi cho phù hợp với diều kiện của Công ty.
của Michael Poter. Gồm 5 đối tượng cạnh tranh mà bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng phải quan tâm:
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Sp lực của nhà cung ứng
- Sp lực của khách hàng
- Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có
trong ngành là một trong các yếu tố phản ánh bản chất của môi trường tác nghiệp.
Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trườngvà tình hình hoạt động
của chúng là lực lượng tác động mạnh mẽ tức thì tới quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Hiện nay thị phần của Công ty cần phải xác định nhiệm vụ của doanh
nghiệp mình là tìm kiếm thông tin, đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ
cạnh tranh chính để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với hoàn
cảnh chung của ngành.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp mới tham gia vào thị
trường trực tiếp làm tăng tính chất và quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do
tăng nguồn lực sản xuất và khối lượng sản xuất trong ngành.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh nghiệp yếu kém không thích nghi với môi
trường, đồng thời làm tăng khả năng của Công ty, nên Công ty phải xem xét đánh
giá khả năng của các đối thủ mới để có những quyết định chiến lược phù hợp trong
kinh doanh.
áp lực của nhà cung ứng là các nhà cung ứng là người cung cấp các yếu tố
đầu vào cho doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến
hành bình thường, thực chất mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với các nhà cung
ứng cũng là mối quan hệ tương hỗ. Các nhà cung ứng thường tạo sức ép cho Công
ty bằng việc đưa ra giá cao khi nguồn hàng cung cấp khan hiếm. Do đó doanh
chất lượng sản phẩm ngành thép một phần phụ thuộc tay nghề của công nhân vi vậy
doanh nghiệp cũng chủ động đào tạo lao động có tay nghề để phục vụ nhu cầu sản
xuất đồng thời doanh nghiệp cũng tạo điều kiện và khuyến khích để nhân viên và
công nhân sáng tạo và phát triển trong quá trình sản xuất và làm việc
Đối với nhân viên văn phòng doanh nghiệp tính lương theo ngày công làm
việc và được thanh toán vào cuối tháng
Đối với công nhân sản xuất doanh nghiệp tính lương khoán sản phẩm. Công
nhân sẽ được tính lương sau mỗi tuần sản xuất và được thanh toán vào cuối tháng.
2. Vấn đề quản trị chất lượng.
Công ty Cổ phần Thép Hàn Việt (HVS) là Công ty Cổ phần đầu tiên sản xuất
thép hình. Với công nghệ và thiết bị hiện đại, tiên tiến nhập từ Hàn Quốc của Tập
đoàn Thép lớn nhất thế giới.
Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 02/09/2001, chỉ trong vòng một năm
đầu tiên Thép Hàn Việt đã cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước hơn 50,000
tấn sản phẩm chất lượng cao, kích thước chính xác từng milimet thỏa mãn yêu cầu
của các công trình. Sản phẩm Thép Hàn - Việt luôn được đánh giá cao, tương xứng
với quy mô và uy tín của HVS.
Ngay từ ngày đầu sản xuất HVS đã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000. Đã được tổ chức Global của Anh Quốc đánh giá: Chất lượng
phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và cấp chứng chỉ. Nhãn hiệu độc quyền HVS và
Logo được bảo hộ tại Việt Nam.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
Với phương châm "Mọi hành động đều hướng tới chất lượng và khách
hàng", tập thể CBCNV công ty không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa phương thức phục vụ nhằm thỏa mãn
khách hàng.
3. Vấn đề quản trị thiết bị.
Về thiết bị doanh nghiệp luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất cũng như
Sau 10 năm thành lập Công ty Cổ phần Thép Hàn Việt đã có một chỗ đứng,
một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp sản xuất thép nhất là mặt hàng thép
hình. Nhờ có cơ chế Cổ phần hoá của Nhà nước, có nền kinh tế thị trường cạnh
tranh dưới sự quản lý và theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã phát triển được nhiều
ngành nghề dẫn đến cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm và thu nhập ổn
định. Trong điều kiện môi trường mới, Công ty cổ phần thép Hàn Việt đã có nhiều
nỗ lực, cố gắng để tồn tại và phát triển trên thương trường, những kết quả kinh
doanh mà Công ty đạt được đã khẳng định được vai trò và vị trí của mình trong sự
nghiệp sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế của đất nước.
Để có được những thành công như vậy cũng là do bộ máy quản lý của Công ty
đã lãnh đạo đúng chiến lược kinh doanh, yếu tố con người từ đó phát hiệu huy quả,
nhiệm vụ mà Công ty đã đặt ra.
Tên Sv: Đỗ Đức Thắng Mã SV: CQ492549
25