Báo cáo chuyên đề chuyên sâu Thực trạng công tác xây dựng tiền lương tối thiểu (Min) tại tại công ty cổ phần thép Bắc Việt - SV Đại Học LĐXH - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập đã tạo nhiều thuận lợi để nước ta phát triển, Nền kinh tế
những năm qua không ngừng tăng trưởng nhanh, và rất nhanh, tốc độ tăng
trưởng khá cao, vượt chỉ tiêu đề ra rất nhiều. Bên cạnh đó, trình độ khoa học kỹ
thuật của đất nước cũng không ngừng tăng nhanh, bắt kịp với khoa học thế
giới.
Nhưng bên cạnh những thuận lợi ấy cũng không tránh khỏi nhiều khó
khăn mà chúng ta gặp phải, như : Mức sống của người dân còn thấp, chỉ trên
640 USD/ người/ năm. So với thế giới, mức thu nhập là rất thấp. Bên cạnh đó,
tình trạng lạm phát vẫn còn tồn tại, mức sống và mức tiêu dùng tối thiểu so với
thu nhập thực tế là rất cao. Đó là điều bất lợi với nền kinh tế, kìm hãm rất nhiều
cho sự phát triển của kinh tế đất nước.
Thêm vào đó, với các doanh nghiệp trả công hợp lý là một điều mà cả
người sử dụng lao động và người lao động ở tất cả các doanh nghiệp đều mong
muốn. Người lao động sẽ yên tâm lao động hơn vì họ có thu nhập ổn định để
nuôi sống mình và gia đình, họ sẽ cố gắng phấn đấu để nâng cao mức tiền
lương, tăng năng suất lao động làm lợi cho doanh nghiệp và cho xã hội. Đối với
người sử dụng lao động, một hệ thống trả công hợp lý sẽ góp phần tiết kiệm
được phần chi phí. Đồng thời tạo động lực cho người lao động phát huy được
những khả năng của mình, giữ lại được những lao động giỏi, giúp cho quá trình
hoạt động kinh doanh tốt hơn. Vì vậy mức thu nhập của người lao động là vấn
đề khá đau đầu đối với các doanh nghiệp.
Trước tình hình ấy, để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong nước
và tình hình chung của thế giới, Đảng và Nhà nước đã không ngừng thay đổi và
ban hành mới các quy định về tiền lương tối thiểu. Có thể nói, tiền lương tối
thiểu là một trong những vấn đề quan trọng không chỉ đối với nhà nước mà đối
với các doanh nghiệp trong nước cũng rất quan tâm. Một chính sách tiền lương
tối thiểu hợp lý sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của của doanh
nghiệp. Vì lý do đó, em đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác xây dựng
tiền lương tối thiểu tại tại công ty cổ phần thép Bắc Việt” và đưa ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng tiền lương tối thiểu cho công

õy:
- Nhu cu ti thiu: c hiu nh l mt s ũi hi ca ngi lao ng
v iu kin sinh hot ti thiu v vt cht v tinh thn tn ti v lm vic,
c phõn chia thnh hai h thng l nhu cu sinh hc v nhu cu xó hi hc.
Cựng vi s phỏt trin ca nn sn xut xó hi thỡ nhu cu ca con ngi ngy
cng tng lờn.
- Mc sng ti thiu: l mt mc tho món nhng nhu cu ti thiu
ca ngi lao ng trong mt thi k no ú c biu hin di hai dng hin
vt v giỏ tr. Mc sng ti thiu bao gm c cu, chng loi cỏc t liu sinh
hot cn thit tỏi sn xut sc lao ng gin n. V mt giỏ tr, c biu
hin giỏ tr ca cỏc t liu sinh hot v cụng vic dch v, nú liờn quan cht ch
vi lng ti thiu. Mc sng ti thiu c m bo thụng qua tin lng ti
thiu v cỏc phỳc li cụng cng.
2
- Tiền lương tối thiểu: là tiền lương nhất định trả cho người lao động làm
các công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo nhu
cầu đủ sống cho người lao động.
2. Vai trò của tiền lương tối thiểu:
- Tiền lương tối thiểu là lưới an toàn chung cho những người làm công ăn
lương trong toàn xã hội. Người sử dụng lao đông không được trả công thấp hơn
mức lương tối thiểu nên loại trừ sự bóc lột lao động quá mức có thể xảy ra đối
với nhưng người làm công, ăn lương trước sức ép mức cung quá lớn của thị
trường lao động.
- Bảo đảm sức mua cho các mức tiền lương khác trước sự gia tăng của
lạm phát và các yếu tố kinh tế xã hội khác thông qua việc điều chỉnh tiền lương
tối thiểu
- Giảm bớt sự đói nghèo.Vì vậy xác định tiền lương tối thiểu được coi là
một trong những biện pháp quan trọng để tiến công trực tiếp vào đói nghèo của
một quốc gia.
- Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi

nước; đáp ứng được sự biến động trong nền kinh tế thị trường của Nhà nước;
phải đảm bảo tính pháp lý; là yếu tố tác động đến mức tiền công trên thị trường
sức lao động.
- Đối với Người lao động: tiền lương tối thiểu đảm bảo đời sống tối
thiểu cho người lao động; phải tính đúng, tính đủ để trở thành lưới an toàn
chung cho nhiều người làm công ăn lương trong xã hội; phải đáp ứng những
biến đổi trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
3.3. Cơ cấu của tiền lương tối thiểu.
Gồm 3 phần:
- Phần để tái sản xuất sức lao động cá nhân: gồm những hao phí cho:
hoạt động lao động, đào tạo tay nghề, hệ thống các chỉ tiêu về mặt sinh học, xã
hội học như: ăn, mặc, ở và đồ dùng, đi lại, giao tiếp xã hội, bảo vệ sức khỏe,
học tập, hưởng thụ văn hóa.
- Phần dành cho nuôi con.
- Phần dành cho bảo hiểm xã hội.
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu
- Cung cầu lao động có tác động không nhỏ đến mức tiền lương tối
thiểu.Khi cung vượt cầu mức lương tối thiểu sẽ được điều chỉnh thấp và ngược
lại
- Hệ thống nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của người lao động và gia đình ở
mức cao,và tăng theo xu hương của kinh tế thị trường thì mức tiền lương tối
thiểu có xu hướng điều chỉnh tăng và ngược lại.
- Mức tiền lương chung đạt được cũng ảnh hưởng lớn đến mức tiền
lương tối thiểu.Mức tiền lương chung đạt được cao thì tiền lương tối thiểu được
điều chỉnh tăng phù hợp và ngược lại.
4
- Chi phí sinh hoạt và sự biến động của giá cả sinh hoạt ảnh hưởng trực
tiếp đến tiền lương tối thiểu.Khi chi phí sinh hoạt và giá cả sinh hoạt tăng thì
tiền lương tối thiểu phải tăng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người lao
động.Khi chỉ số tăng giá cả sinh hoạt tăng chậm hoặc không tăng thi mức tiền

sở xây dựng hệ thống thang, bảng lương, quan hệ tiền lương, tính các mức
lương cho các loại lao động khác nhau ở các ngành, nghề, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh trên thị trường lao động; tạo ra lưới an toàn xã hội cho lao
động trong cơ chế thị trường. Đồng thời thiết lập mối quan hệ ràng buộc kinh tế
hai bên giữa người sử dụng lao động và người lao động trong thoả thuận ký kết
5
hợp đồng lao động. Do vậy, tiền lương tối thiểu phải trên cơ sở tính đúng, đủ và
tiền tệ hoá các nhu cầu tối thiểu.
- Phương pháp xác định tiền lương tối thiểu:
Về nguyên tắc có thể xây dựng tiền lương tối thiểu cho vùng mức sống
chuẩn (vùng quy ước, vùng giả định, vùng trung bình, vùng bình quân) hoặc
vùng có mức sống thấp nhất. Vùng có mức sống thấp nhất là vùng có cơ cấu
chi dùng cơ bản của người lao động đơn giản nhất; thị trường lao động kém
phát triển, tiền công trả cho lao động tự do và khả năng chi trả của các đơn vị
kinh tế thấp; mức sống, thu nhập bình quân củ hộ gia đình thấp so với bình
quân chung của cả nước. Như vậy, mức tiền lương tối thiểu chung được xây
dựng thông thường theo các phương pháp sau:
1- Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng tối thiểu
cho bản thân người lao động và có phần nuôi con:
2- Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở tiền công trung bình trả cho
lao động trên thị trường lao động.
3- Xác định mức tiền lương tối thiểu trên cơ sở khả năng chi trả của
doanh nghiệp.
4- Xác định mức tiền lương tối thiểu từ khả năng chi trả của nền kinh tế
(GDP) và quỹ tiêu dùng dân cư.
5- Xác định mức tiền lương tối thiểu theo tốc độ trượt giá so với lúc thiết
kế tiền lương lần trước.
Ngoài các phương pháp trên đây việc xác định tiền lương tối thiểu phải
tính đến quan hệ công - nông tức là so sánh tiền lương với mức thu nhập của
người nông dân hiện nay để không có sự cách biệt lớn về mức sống, tạo nên sự

min vùng
= TL
min chung
( 1+k
v
) (k
v
≥ 2)
Trong đó:
TL min vùng: tiền lương tối thiểu vùng.
TL min chung: tiền lương tối thiểu chung.
k
v
: hệ số điều chỉnh tăng tiền lương của vùng ( sự chênh lệch
nhu cầu thực tế của người lao động).
3. Tiền lương tối thiểu ngành.
Tiền lương tối thiểu ngành được áp dụng cho một ngành. Là mức lương
thấp nhất của ngành.
Căn cứ để xác định tiền lương tối thiểu ngành:
- Dựa trên mức tiền lương tối thiểu chung.
- Căn cứ điều kiện lao động, mức độ phức tạp công việc của ngành.
- Có sự thảo luận của người lao động trong từng ngành.
- Tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế quốc dân.
TL
min ngành
= TL
min chung
( 1+ k
n
)

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT
I . Tổng quan về công ty cổ phần thép Bắc Việt
8
* Giới thiệu chung:
Tên gọi: Công cổ phần thép Bắc Việt
Địa chỉ: 53 Đức Giang – Long Biên – Hà Nội
Tel: 04.36559257 / 04.38770742 Fax: 04.38773648
Email:
1 .Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Bắc Việt
Công ty thành lập ngày 6/03/2000 với số lao động liên tục trong năm đầu
tiên là 20 người (trực tiếp 14 người, gián tiếp 6 người) với phương thức kinh
doanh chủ yếu là thương mại và môi giới thương mại . Hiện nay với năng lực
và tâm huyết của hàng trăm CBCNV đã phát triển không ngừng để khẳng định
vị thế của mình ở thị trường trong nước và quốc tế.
Các giải thưởng chất lượng tiêu biểu :
- Hai giải thưởng Sao Vàng Đất việt năm 2005 -2009
- Cúp vàng Sản phẩm uy tín chất lượng trên mạng thương hiệu việt năm 2005
- Giải thưởng cúp vàng ISO năm 2005
- Cúp vàng thương hiệu việt hội nhập WTO năm 2007
- Nhận chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2000 tháng 02 năm 2004.
Năm năm liên tiếp nhận bằng khen của của Uỷ ban nhân dân Huyện Gia
Lâm, Quận Long Biên, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội Bộ trưởng bộ
Thương mại, Uỷ Ban hợp tác kinh tế quốc tế, , Hội Doanh nghiệp trẻ Hà Nội,
Tổng cục Thuế, Trung ương đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Doanh nghiệp trẻ Việt Nam về thành tích sản xuất kinh doanh, hoạt động xuất
nhập khẩu, đóng góp nguồn thuế cho thành phố và các hoạt động phong trào xã
hội.
Đạt doanh thu xấp xỉ 100 tỷ vào năm 2004, tăng 130% so với cùng kỳ
năm trước và 125% so với chỉ tiêu kế hoạch cả năm
Tổng số tín dụng (31/12/2009) : 360 tỷ đồng Việt nam

-Kinh doanh bất động sản và đầu tư;
-Đại lý vận tải biển, dịch vụ logistic
* Các tổ chức tín dụng:
-Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam
- Ngân hàng Xăng dầu
- Ngân hàng xuất nhập khẩu
2 . Cơ cấu tổ chức
10
Phòng Kế hoạch
kinh doanh
Hệ thống
cửa hàng
3. KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh trong mét sè n¨m võa qua cña c«ng ty
11
2 ca sản xuất Nhóm vệ sinh
công nghiệp
1 ca chuẩn bị
sản xuất
Nhóm cần trục xe nâng
Nhóm vận hành
Nhóm thành phẩm
Nhóm công nghệ
Nhóm lò
Phòng
TC-HC
Phòng Kế
toán
Xưởng
cán
Phòng Kế hoạch

chớnh
2007 2008 2009
Doanh
thu
429.288.944 669.402.033 428.506.584
* Kt qu kinh doanh 3 nm gn õy
(n v tớnh/ Unit: 1.000 VN)
Nm ti chớnh 2007 2008 2009
1 - Tng ti sn
(31/12)
280.583.130 215.405.427 306.838.659
2 Tng ti sn
cú lu ng
215.059.141 125.920.210 189.104.762
3 - Tng ti sn
n lu ng
189.208.942 147.058.855 162.936.936
4 Li nhun
trc thu
17.082.486 21.724.124 22.802.584
5-Li nhun sau
thu
16.126.107 18.300.247 20.249.248
Qua kt qu t bng trờn ta thy doanh thu nm 2008 tng t
429.288.944 nghỡn ng(2007) lờn 669.402.033(2008) tuy nhiờn nm 2009 li
gim ch bng 428.506.584(ngd).Tuy nhiờn ta li thy li nhun vn tng qua
cỏc nm.iu ny chớnh t doanh nghip hot ng hiu qu tng trng tt.
4. c im v lao ng ca cụng ty c phn thộp Bc Vit
Nhân tố lao động luôn đợc Công ty coi trọng vì con ngời vừa là động lực,
vừa là mục tiêu của sự phát triển. Đảm bảo về số lợng, chất lợng lao động luôn đ-

2.7 Lỏi xe 21 6,4
2.8 Bo V 12 3,6
Tng cng 330 100%

Bng 4.2 .Bảng cơ cấu trình độ lao động của công ty
Trình độ Số
ngời
Tỷ trọng (%)
Đại học, trờn i hc 97 29,4
Cao đẳng
16 4.8
13
Trung cấp
170 51,5
Ngh 21 6,4
Lao động phổ thông
26 7,9
Tổng số
330 100
(Nguồn: Sổ Thống kê CB CNV của Công ty năm 2010)
Qua bảng trên ta thấy cơ cấu cán bộ công nhân viên trong công ty là khá
hợp lý. Công nhân cú trỡnh i h c, cao ng,trung c p tơng đối cao, điều
này có ảnh hởng tích cực tới năng suất và chất lợng sản phẩm kéo theo sự tăng
trởng của cán bộ công nhân viên của Công ty. Để khuyến khích ngời lao động
trong sản xuất, mỗi năm công ty đều tạo điều kiện cho những ngời thực sự có
năng lực có thể phát huy hết mọi tiềm năng của mình. Cũng qua bảng ta thấy
trình độ cán bộ đại học, cao đẳng so với đội ngũ lao động của công ty cũng t-
ơng đối hợp lý. Tuy nhiên số cán bộ có trình độ cao hơn đại học cha cao ,số lao
động Trung cấp lại tơng đối cao, vì vậy để thích ứng với sự phát triển không
ngừng của khoa học, để có thể áp dụng các kỹ thuật công nghệ hiện đại vào sản

Tham kho thang, bng lng ang c ỏp dng ti cỏc Cụng ty
doanh nghip nh nc cựng ngnh ngh.
4.3. Tiờu chun xp hng Cụng ty (Xem Ph lc 01)
Trong trũng hp cú s thay i khung im xp hng doanh nghip
do Hi ng tr
lng s hp v xem xột v ra quyt nh.
i u 5: Phõn b v s dng tng qu tin lng ca Cụng ty.
14
Tổng quỹ tiền lương của công ty ( theo qui định tại khoản 4.1 điều 4)
được dùng để trả
lương cho người lao động bao gồm:
Lương cơ bản và lương trả cho những ngày không làm việc nhưng được
hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động.

Trả lương cho Khối nghiệp vụ, quản trị và khối bổ trợ gián tiếp theo vị
trí hoặc chức
danh

đảm nhiệm công việc và hệ số hoàn thành công việc.

Trả lương cho khối khoán kinh doanh và/hoặc khối lao động trực tiếp
theo năng suất,
mức

độ đóng góp của từng cá nhân.
Trả lương sản phẩm và lương đánh giá mức độ hoàn thành công việc cho
các bộ phận ngoài lương cơ bản.
Quỹ tiền thưởng đột xuất cho cá nhân CBCNV có thành tích xuất sắc
(Vthg) bằng 5% tổng quỹ lương.
Quỹ tiền lương dự phòng (Vdp) bằng 5% tổng quỹ lương.”

vực SXKD phát triển,có thu nhập cao,nguồn tài chính dồi dào thì khả năng xây
dựng mức tiền lương tối thiểu cao.Các ngành có quy định riêng,thỏa ước riêng
buộc doanh nghiệp trong ngành phải tn thủ trong đó có mức tiền lương tối
thiểu. Mỗi ngành đều có đặc thù riêng làm mức tiền lương tối thiểu khác nhau
trong từng ngành và từng thời kỳ. Ngành nào tăng trưởng nhanh, thời kỳ nào
xuất khẩu tăng, u cầu cao về chất lượng lao động kỹ thuật… thì mức tiền
lương tối thiểu cũng sẽ cao hơn các ngành khác.Mức “sàn’’tiền lương tối thiểu
của ngành thép là tương đối cao.Cơng ty cổ phần thép Bắc Việt có mức lương
tối thiểu khá hợp lý và phù hợp so với vị thế của ngành thép.
-Khả năng tài chính và tổng quỹ lương của doanh nghiệp tác động khơng
nhỏ tới việc xác định mức tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp .Khả năng tài
chính và tổng quỹ lương tác động trực tiếp tới mức lương trả cho người lao
động . Khả năng tài chính lớn và tổng quỹ lương lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi
để mức lương tối thiểu được xác định ở mức cao hơn và ngược lại. Mấy năm
gần đây doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận vì vậy mà quỹ tiền lương của doanh
nghiệp tăng lên, cơng tác xây dựng mưc tiền lương tối thiểu của doanh nhiệp
có nhiều thuận lợi. Mức tiền lương tối thiểu khơng ngừng tăng cùng với mức
tăng của hệ số điều chỉnh là tương đối cao.Và theo như quy chế lương ở trên
thì tổng quỹ lương của cơng ty cổ phần thép Bắc Việt là tương đối lớn và tăng
ổn định.
- Sự tồn tại và khẳ năng mạnh yếu của tổ chức cơng đồn cơ sở.Các thỏa
thuận sẽ đạt được sẽ ở mức cao hơn so với luật định.Mức tiền lương tối thiểu
mà tổ chức áp dụng có thể cao hơn so với mặt bằng chung của ngành dưới sức
ép của tổ chức cơng đồn.Nếu tổ chức cơng đồn yếu thì việc thỏa thuận mức
tiền lương tối thiểu khơng cao hơn được mấy so với quy định và ngược lại.
- Quan điểm triết lý của lãnh đạo tổ chức tác động rất lớn.Nếu lãnh đạo
có quan điểm quản trị coi trọng nguồn nhân lực,thu hút và giữ chân nhân tài thì
chính sách tiền lương tối thiểu rất cao.Nhiều nhà quản trị lai trả lương tối thiểu
thấp song chế độ nâng bậc cao hoặc thưởng cao… Với cơng ty cổ phần thép
Bắc Việt thì tiền lương tối thiểu không những được coi là là động lực

2009. Doanh nghiệp dân doanh ước đạt 2,050 triệu đồng/tháng, tăng 10,81% so
với năm 2008-2009. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có mức tiền lương bình quân của
người lao động trong các doanh nghiệp cao nhất (khoảng 4,30 triệu
đồng/tháng).
Tiền lương cao nhất của người lao động (thuộc chức danh quản lý) ở
doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý là 40,5 triệu đồng/tháng; ở
doanh nghiệp dân doanh là 216,136 triệu đồng/tháng; ở doanh nghiệp FDI là
208 triệu đồng/tháng. Đáng chú ý là mức lương cao nhất trả cho người lao động
vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực FDI, trong đó 5 tỉnh, thành phố (Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế; Bà Rịa – Vũng Tàu có
mức lương cao nhất trả cho người lao động với trên 100 triệu đồng/tháng; 3
tỉnh Quảng Ngãi, Bình Dương và Long An có mức lương cao nhất trả cho
người lao động từ 50 triệu – 60 triệu đồng/tháng; 9 tỉnh: Quảng Ninh, Ninh
Bình, Nghệ An, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bến Tre, Tây Ninh, Tiền
Giang có mức lương cao nhất trả cho người lao động từ 30 triệu – dưới 50 triệu
đồng/tháng.
17
Trong lộ trình tăng lương tối thiểu 2008 - 2012 đã được xây dựng và phê
duyệt, để đảm bảo các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài có chung một mức lương tối thiểu vào năm 2012, mỗi năm trong
giai đoạn này, lương tối thiểu khu vực trong nước sẽ tăng từ 20 - 38% và khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tăng khoảng 13 - 15%.
Đúng theo lộ trình này, đầu năm 2008 và năm 2009 ,2010 tuỳ theo vùng, mức
lương tối thiểu trong các doanh nghiệp đã tăng tương ứng với các tỷ lệ này.
Như vậy dự kiến có thể mức lương tối thiểu chung sẽ được trình vào cuối năm
2010 này tăng khoảng 15 - 20%, cao hơn mức tăng lương trung bình trên thị
trường. Mức tăng lương trung bình trên thị trường trong sáu tháng đầu năm
2010 khoảng 10 - 12%.
2.2. Mức tiền lương của các doanh nghiệp cạnh tranh (trong vùng và trong
nghành)

thực
2,9 14,3 7,8 14,1 15,40 43,25
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status