MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH
NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 3
1.1. Đặc điểm sản phẩm tại công ty : 3
1.1.1. Sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty : 3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty : 4
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty : 8
CHƯƠNG II 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH
DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh
doanh nhà Hà Nội số 35 : 11
2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 : 59
CHƯƠNG III 66
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ
HÀ NỘI SỐ 35 66
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà
Nội số 35 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty : 69
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
HÀ NỘI SỐ 35 66
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà
Nội số 35 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty : 69
KẾT LUẬN 75
LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp xây lắp là hạ
thấp chi phí sản xuất song vẫn đảm bảo chất lượng của công trình. Hiệu quả
sản xuất là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao chất lượng công trình, tăng khả
năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Thực tế cho thấy rằng, hiệu quả sản
xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm. Do đó, để quản lý tốt các khoản mục chi phí sản xuất và tính toán
chính xác sản phẩm cần phải có các thông tin chính xác từ công tác kế toán.
Nhất là trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành công trình, kế toán với chức năng là công cụ quản lý, phải tính
toán và tổ chức quản lý như thế nào để đáp ứng được nhu cầu trên.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh
nhà Hà Nội số 35 , được sự giúp đỡ của các cán bộ trong ban lãnh đạo cũng như
các phòng ban nghiệp vụ, đặc biệt là phòng Tài chính kế toán, em đã tìm hiểu về
mô hình tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán
của công ty. Vì vậy, em đã quyết định chọn để tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 ” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung chuyên đề gồm ba chương :
Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Chương II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần . đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà
động thành sản phẩm, song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm này lại có
nét đặc thù riêng chi phối nhiều đến công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đó là:
•Hoạt đọng xây lắp được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều
của yếu tố tự nhiên: nắng, mưa, bão…đôi khi ảnh hưởng đến chất lượng thi
công của công trình.
•Thời gian thi công thường dài nên vốn đầu tư dễ bị ứ đọng, dễ gặp rủi
3
ro khi có sự biến động của giá cả làm ảnh hưởng đến dự toán và lợi nhuận của
doanh nghiệp.
•Việc thi công các công trình, hạng mục công trình thường tổ chức phân
tán không cùng một địa điểm gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý.
1.1.3. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Thực tế hoạt động xây lắp thường được tiến hành qua hình thức đấu thầu
xây dựng. Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về mặt
kỹ thuật của mỗi công trình. Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại gồm nhiều bước công việc khác nhau, do đó sản phẩm xây
lắp nhất thiết phải được thiết kế và lập dự toán riêng nhằm theo dõi thi công
và quản lý chi phí một cách chặt chẽ.
Mỗi công trình xây lắp là một địa điểm riêng biệt, không vận chuyển
được, nơi công trình xây dựng đông thời là nơi phát huy tác dụng của nó, các
điều kiện sản xuất: vật liệu, lao động, máy thi công…phải di chuyển theo địa
điểm đặt sản phẩm, công trình cho nên công tác quản lý, sử dụng, hạch toán
vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp. Ngoài ra, sản phẩm xây lắp thường có
giá trị lớn vượt quá khả năng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Hơn nữa, phương thức tiêu thụ sản phẩm xây lắp rất đặc biệt, sản phẩm
hoàn thành không qua nhập kho mà được bàn giao ngay giữa các bên đại diện
mua và bán theo giá dự toán. Nếu quản lý tốt doanh nghiệp có thể tiết kiệm
hiện dự án
Thi công dự
án
Bàn giao
công trình
Đánh giá
công trình
Lưu trữ hồ sơ
+ Nghiệm thu công việc hoàn thành: việc nghiệm thu được ghi vào sổ
nhật kí công trình và biên bản theo mẫu của Bộ Xây dựng hay của chủ đầu tư.
+ Nghiệm thu chuyển giai đoạn: việc nghiệm thu được thực hiện theo
đúng các quy định hiện hành và được ghi trong sổ nhật kí thi công, các biên
bản nghiệm thu theo mẫu của Bộ Xây dựng hay của chủ đầu tư.
+ Nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị và vận hành chạy thử (nếu có): các
công trình có thiết bị công nghệ bắt buộc phải được nghiệm thu lắp đặt và
chạy thử.
+ Tổng nghiệm thu kĩ thuật: công trình phải được tổng nghiệm thu kĩ
thuật trước khi đưa vào sử dụng. Trong một công trình, nếu có nhiều hạng
mục thì sau khi thi công xong một hạng mục nào sẽ nghiệm thu hạng mục đó.
Bàn giao công trình: chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phối hợp ban quản
lý dự án tổ chức bàn giao công trình.
Đánh giá công trình: chủ nhiệm dự án phải có báo cáo bằng văn bản nêu
các nội dung sau: quy mô công trình, tóm tắt quá trình thi công…
Lưu trữ hồ sơ: lưu tại phòng Kế hoạch kĩ thuật hồ sơ bản gốc, thời gian
lưu trữ được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và hoạt động của Công ty
Thứ nhất: Tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng:
Lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình biển, công trình hạ
tầng, giao thông, thủy lợi.
Thứ hai: Thi công:
Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, hạ tầng, công
trình biển, giao thông thủy lợi.
San lấp mặt bằng.
Xí nghiệp Xây lắp Số 1: là đơn vị thi công xây lắp trực tiếp hạ tầng, thi
7
công các công trình dân dụng.
Xí nghiệp Xây lắp Số 2: Là đơn vị thi công xây lắp trực tiếp các công
trình công nghiệp, giao thông và công trình thủy lợi.
Thư ba: Thương mại:
Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc phục vụ xây dựng.
Đầu tư kinh doanh, phát triển nhà và hạ tầng.
Thực hiện đầu tư trong nước các dự án công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, các khu đô thị tập trung theo hình thức
hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BOT).
Môi giới, đầu tư bất đông sản.
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng,ăn uống giải khát…
Bảng 1.1: Quy mô tài sản và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 - 2012
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Doanh Thu 21,964,046,533 25,018,569,156
Lợi nhuận trước thuế
755,166,064 1,396,844,733
Nộp Ngân sách
-Thuế TNDN 211,446,498 391,116,525
Lợi nhuận sau thuế
966,612,562 1,005,728,208
Vốn chủ sở hữu 19,800,000,000 19,800,000,000
Thu nhập bình quân
1,400,000 1,700,000
gửi để đáp ứng và có kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra Công ty còn có ban cố vấn chuyên nghành, ban quản lý dự án,
ban tư vấn giám sát.
9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
10
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
PHÓ GIÁM
ĐỐC KỸ THUẬT
PHÒNG XÂY
DỰNG CƠ BẢN
PHÒNG
KINH DOANH
BAN
TV
GIÁM
SÁT
BAN
QUẢN
LÝ D.A
BAN GIÁM
ĐỐC
XN
XÂY
LẮP
SỐ1,2
XƯỞN
G THIẾT
KẾ 1,2,3
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp :
11
Chứng từ kế toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến 3
công trình mà em tập hợp được em trích đưa dưới đây:
Căn cứ vào phiếu đề xuất vật tư của đội Xây lắp 1 đã đuợc cấp trên
duyệt, thủ kho xuất kho vật tư theo yêu cầu để phục vụ cho thi công công
trình CT2C vào ngày 10/1/2012 (biểu 2.1).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục quan trọng nhất trong
tổng chi phí của công trình xây lắp theo dự toán, chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chiếm tỷ trọng gần 70% tổng giá thành xây lắp. Vì thế kế toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp đòi hỏi phải đảm bảo đúng các nguyên tắc kế toán
đặc biệt là các yêu cầu của kế toán Nguyên vật liệu.
Để hiểu kỹ hơn về kế toán chi phí nguyên vật liệu liên quan đến các
công trình em xin trình bầy một số trường hợp cụ thể sau:
12
Biểu 2.1 : Công ty CP đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Mẫu 02-VT
QĐ: 15-TC/QD/CĐKT Ngày20/3/2007
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 01 năm 2012
Nợ TK: 621 Số : 05
Có TK: 152
Người nhận hàng: Lê Việt Hưng Đơn vị : Đội xây lắp 1
Lý do xuất dùng cho công trình CT2C
Xuất tại kho: kho Công ty
STT
Tên nhãn hiệu ,
quy cách , phẩm
Mã
Trích sổ nhật ký Chung năm 2012 của Công ty
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp liên
quan tới công trình (biểu 2.5).
Tại Công ty, do vật tư dùng cho các công trình thường có khối lượng và
giá trị lớn đồng thời giá cả vật tư trên thị trường hiện thường có nhiều biến
động nên Công ty thường mua ngoài và chuyển trực tiếp đến tận chân công
trình.Tại kho Công ty thường chỉ dự trữ một số vật liệu phụ, giá trị thấp vì thế
chứng từ ban đầu của kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp còn có hóa đơn
mua vật tư (là hóa đơn bán hàng của người cung cấp vật tư). Dưới đây em xin
trích một mẫu hóa đơn mua vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình nhà
Chung cư A1.
Ví dụ: Ngày 12/1/2012 mua một số vật liệu chính phục vụ cho thi công
công trình CT2C, có hóa đơn sau (biểu 2.2).
Căn cứ vào các chứng từ đã tập hợp được kế toán tiến hành phản ánh vào
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh của TK 621 theo mẫu quy định. Số liệu
trên sổ chi tiết của TK 621 dưới đây em xin trích trong quý 1 năm 2012 (Xem
biểu 2.3)
14
Biểu 2.2: Hoá đơn bán hàng
Mẫu 02/GTTT-3LL
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 12 tháng 1 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty CP đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Địa chỉ: Số TK
Điện thoại: MST:0301023787
Họ và tên người mua:Nguyễn Thành Nam
Đơn vị: Công ty CP thi công cơ giới xây lắp
Địa chỉ: Ngõ 85-Hạ Đình-Hà Nội Số TK
Hình thức thanh toán: Trả bằng tiền gửi ngân hàng
Số
hiệu
Ngày
tháng
Chia ra
NVLC VLP … ……
Số dư đầu kỳ
……. … …… …
12/01 05 10/01 Xuất kho VLP cho công trình
CT2C
152
1.761.000 1.761.000
……. …. …… …… …. … …… …….
14/01 12/01 Mua NVLC Dùng cho công
trình CT2C
112
22.640.420 22.640.420
Cộng phát sinh 448.944.015 426.589.000 22.355.015
Ghi có TK ….
Số dư cuối kỳ
16
Biểu 2.4
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 01 năm 2012
STT
Ghi Có TK
Tài khoản 152 Tài khoản 153
Giá
hạch
toán
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
17
Biểu 2.5
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Quý 1 năm 2012
Ghi Nợ
TK 621
Công trình
CT2C
Nhà chung
cư A1
Cải tạo NM
Cocacola
152 20.940.000 25.640.000 8.795.600 55.375.600
111 65.489.000 63.475.000 17.689.500 146.662.500
112 120.300.000 99.486.000 25.879.300 245.665.300
331 192.829.784 201.077.795 6.587.300 400.494.868
141 49.385.231 149.184.433 298.702.820 228.272.484
……… ……… ……… ……. ……
Tổng
cộng
448.944.015 538.863.228 82.734.949 1.076.470.752
Cuối kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp kế toán
tiến hành kết chuyển chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành. Đồng
thời kế toán tiến hành phản ánh số liệu vào các sổ tổng hợp là sổ Nhật ký
Chung sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái tài khoản 621
18
Biểu 2.6
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
133
112
20,582,200
2,058,200
22,640,420
… … …. … …. ….
… …
Cộng chuyển sang
trang sau
463.587.600 463.587.600
Từ sổ nhật ký chung kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế trên vào sổ cái các
tài khoản 621, 152 . Dưới đây em xin trích sổ cái tài khoản 621
19
Biểu 2.7 SỔ CÁI
Năm 2012
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Số hiệu: 621
Đ
Đơn vị tính: vnđ
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải
Sổ nhật ký
chung
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
20