Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Từ viết tắt:
CA: Công an
CCB: Cựu chiến binh
CT: Chủ tịch
GT: Giao thông
HĐND: Hội đồng nhân dân
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
LĐTBXH: Lao động thương binh xã hội
MTTQ: Mặt trận tổ quốc
ND: Nông dân
NS: Ngân sách
P. CHỦ TỊCH: Phó chủ tịch
P.B.THƯ: Phó bí thư
T.Kê: Thống kê
UBND: Ủy ban nhân dân
VHTT: Văn hóa thông tin
XD: Xây dựng
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
1
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Lời mở đầu
hực chất của cụm từ "bình đẳng giới" chính là bình đẳng nam nữ và là một
trong những vấn đề cơ bản của quyền con người. Xã hội ngày càng phát
triển và văn minh thì bình đẳng giới càng được chú trọng và thể hiện ở
mọi lĩnh vực của đời sống - xã hội, trong đó có lĩnh vực quản lý. Bình đẳng giới
trong hoạt động quản lý không đơn giản là nam - nữ có số lượng ngang nhau tham
gia vào hoạt động quản lý; cũng không có nghĩa coi nam, nữ là giống nhau, không
tính đến yếu tố tâm sinh lý, yếu tố xã hội của từng giới trong hoạt động quản lý.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
3
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Mục lục
Mở đầu 2
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG CƯỜNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG QUẢN
LÝ 5
1.1. Lý luận cơ bản về giới 5
1.1.1. Các khái niệm về giới 5
1.1.2. Vai trò giới, nhu cầu giới và bình đẳng giới 5
1.2. Lý luận về bình đẳng giới trong quản lý 6
Chương 2:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ NGHĨA ĐẠO 8
2.1. Đặc điểm tự nhiên 8
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 9
2.3. Thuận lợi và khó khăn 10
Chương 3:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ Ở XÃ NGHĨA ĐẠO
12
3.1. Hoạt động quản lý trong hộ gia đình 12
3.2. Hoạt động quả lý tại cộng đồng và chính quyền 13
Chương 4:
MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP
14
4.1. Nguyên nhân 14
4.2. Giải pháp 15
VD: - Phụ nữ có kinh, sinh con và nuôi con bằng sữa.
- Nam giới có tinh trùng.
Giới và giới tính có sự khác biệt. Đó là, giới tính thì không thể thay đổi
được nhưng giới hoàn toàn có thể thay đổi được, mặc dù sự thay đổi đó có thể xảy
ra từ từ chậm chạp. Nếu thay đổi đúng đắn tích cực giới sẽ tạo bình đẳng cho cả
hai giới tham gia hiệu quả vào các hoạt động của đời sống xã hội. Nhằm hướng tới
xây dựng một đất nước: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn
minh”.
1.1.2. Vai trò giới, nhu cầu giới và bình đẳng giới.
Vai trò giới: Là các hoạt động (hay ứng xử) khác nhau mà nam và nữ thể
hiện trong thực tế. Có nhiều vai trò giới, tuy nhiên có thể nhóm các vai trò của
mỗi cá nhân thành 4 nhóm chính: vai trò sản xuất; vai trò tái sản xuất; vai trò cộng
đồng; vai trò chính trị.
Nhu cầu giới: Là nhu cầ của giới nam hoặc giới nữ, nó có thể là những thứ
nhìn thấy được, thiết thực, cụ thể, giúp con người tồn tại như cơm ăn, áo mặc, nhà
ở hoặc có thể là những thứ khó nhận thấy, trìu tượng nhằm giúp cho mỗi giới
phát triển trí tuệ, phát huy năng lực bản thân, nâng cao địa vị và vị thế trong xã hội
như thông tin, được học hành, tham gia công tác, hội họp có 2 nhóm nhu cầu là
nhu cầu thực tế và nhu cầu chiến lược.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
7
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
- Nhu cầu thực tế: Là những nhu cầu xuất phát từ các công việc và hoạt
động hiện tại của nữ giới hoặc nam giới. Nếu những nhu cầu này được
đáp ứng sẽ giúp họ làm tốt vai trò sẵn có của mình.
- Nhu cầu chiến lược: là những nhu cầu xuất phát từ sự chênh lệch về vị
thế xã hội của nữ giới và nam giới. Những nhu cầu chiến lược này khi
được đáp ứng sẽ làm thay đổi địa vị và vị thế của cả 2 giới theo hướng
bình đẳng hơn.
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn Ngân sách nhà nước đã quy định tuổi cử đi
đào tạo, bồi dưỡng của nam và nữ là bằng nhau.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
9
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Chương 2:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ NGHĨA ĐẠO
2.1. Đặc điểm tự nhiên.
2.1.1. Vị trí địa lý.
Nghĩa Đạo là một vùng đất cổ lằm trong vùng vân hoá “Luy Lâu Siêu Loại”, là
xã nông nghiệp nằm ở phía nam huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, xã có đường
quốc lộ 38 chạy qua. Vị trí của xã rất thụân lợi cho việc giao lưu kinh tế , xã cách
thành phố Bắc Ninh 25 km về phía bắc, cách thành phố Hải Dương 30 km về phía
nam, đặc biệt chỉ cách thủ đô Hà Nội 30 km theo quốc lộ 282. Nghĩa Đạo là xã nằm
giáp danh ba tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương và Hưng Yên.
- Phía đông giáp huyện Lương Tài- Bắc Ninh.
- Phía tây giáp huyện Văn Lâm - Hưng Yên.
- Phía nam giáp huyện Cẩm Giàng - Hải Dương.
- Phía bắc giáp xã Ninh Xá - Thuận thành - Bắc Ninh.
Xã cách thị trấn Hồ huyện Thuận Thành 7 km, vị trí của xã rất thuận lợi
trong giao lưu về kinh tế, văn hoá với bên ngoài. Xã có điều kiện phát triển nông
nghiệp toàn diện, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ.
2.1.2. Tình hình đất đai.
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, đất đai là cơ sở
tiến hành sản xuất, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, vừa
là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động, số lượng đất đai nhiều hay ít, chất
lượng đất đai tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Do đó phải đánh
đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Hiện nay xã có 100% số hộ dùng điện lưới quốc gia, toàn xã có năm sân vận
động, thoả mãn nhu cầu vui chơi và rèn luyện sức khoẻ của nhân dân. 9/9 thôn
trong xã có nhà văn hoá thôn, là nơi hội họp và sinh hoạt, tổ chức các hoạt động
văn hoá văn nghệ của nhân dân. Xã có 9/9 thôn được công nhận đạt làng văn hoá
Trong công cuộc đổi mới, nhất là đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn, thì giao
thông nông thôn là vô cùng quan trọng. Đến nay toàn xã Nghĩa Đạo đã bê tông hoá
được 16 km, còn lại tất cả các đường trong thôn xóm đã được lát gạch.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
11
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
2.2.3. Trình độ dân trí.
Trình độ dân trí của nhân dân trong xã nhìn chung là còn thấp, trong những
năm gần đây phong trào giáo dục, khuyến học của xã phảt triển tương đối tốt. Cụ
thể là:
Cấp học
Năm 2009 năm 2010 Năm 2011
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Mầm non 182 154 182 159
Tiểu học 327 332 333 329 344 323
Trung học 230 233 234 245 234 225
Cao đẳng 14 26 12 10 7 11
Đại học 7 11 16 17 11 21
Bảng 1. Số học sinh Nam, Nữ trong các cấp học (đơn vị: người)
Nguồn: UBND xã Nghĩa Đạo.
2.2.4. Văn hóa – xã hội.
Các hoạt động văn hoá thể thao, lễ hội truyền thống của xã đã được chú
trọng và đã được đẩy mạnh như; văn hoá văn nghệ, bóng đá, bóng chuyền, cầu
lông, thái cực trường sinh đạo hệ thống đài truyền thanh của xã hoạt động
Các ngành sản xuất hiệu quả kinh tế còn chưa cao, còn gặp nhiều khó khăn
trong tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh tế hợp lý hoá quá trình sản xuất và đặc biệt
vốn đầu tư còn rất hạn hẹp.
Những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng còn chậm, chưa phát huy
được hết tác dụng, sự tiếp thu khoa học công nghệ mới còn nhiều hạn chế đặc
biệt là một số hộ nông dân vẫn mang nặng tính kinh nghiệm và tập quán sản
xuất cũ, sản xuất còn manh mún chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện
tại.
Đây là một số khó khăn cơ bản cần được giải quyết để đẩy mạnh và phát
triển sản xuất, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
13
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ Ở XÃ NGHĨA ĐẠO
3.1. Hoạt động quản lý trong hộ gia đình.
“Gia đình ngày nay có nhiều tiến bộ hơn so với gia đình truyền thống trước
kia.” - đó là lời nhận định của chú Nguyễn Văn Chuyển – cán bộ văn hóa thông
tin xã. Theo chú cho biết, hiện tại số gia đình hai thế hệ trong xã chiếm đông hơn
số gia đình ba thế hệ; vị trí của phụ nữ trong gia đình ngày càng được tôn trọng thể
hiện ở điểm đã có một số hộ gia đình có phụ nữ đứng tên trong sổ chứng nhận
quyền sử dụng đất (tên thường gọi là Sổ Đỏ); trong gia đình, yếu tố đoàn kết, nhất
trí kiểu “thuận vợ, thuận chồng” đã được đẩy mạnh. Các đặc điểm này hoàn toàn
khác với kiểu gia đình truyền thống trước kia: có nhiều thế hệ sống chung một
nhà, coi trọng quan hệ đằng nội
Tuy nhiên, trong những gia đình của xã vẫn còn tồn tại rất nhiều điểm bất
cập trong lĩnh vực quản lý và kinh tế, nổi trội là các vấn đề:
- Người đứng tên các giấy tờ quan trọng (như giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất canh tác, nhà ở, quyền sở hữu xe ) chủ yếu vẫn là nam giới.
7 NGUYỄN ĐỨC ÁNH CHỦ TỊCH MTTQ
8 NGUYỄN THỊ MƠ CT. HỘI PHỤ NỮ
9 NGUYỄN VĂN CHUYỂN CÁN BỘ VHTT
10 VƯNG VĂN VỮNG KẾ TOÁN NS
11 NGUYỄN TỬ VŨ TƯ PHÁP , HỘ TỊCH
12 NGUYỄN VĂN TƯƠI CÁN BỘ LĐTBXH
13 PHẠM VĂN HƯNG VĂN PHÒNG – T, KÊ
14 ĐINH QUANG LUYỆN BÍ THƯ ĐOÀN
15 ĐỖ VĂN CẨN CHỦ TỊCH HỘI CCB
16 NGUYỄN VĂN VIÊN CHỦ TỊCH HỘI ND
17 LÊ VĂN THÁI ĐỊA CHÍNH, XD
18 VŨ MINH TÚ VĂN PHÒNG UBND
19 NGUYỄN ĐỨC TUYẾN ĐÀI TRUYỀN THANH
20 NGUYỄN ĐỨC DU GT – THUỶ LỢI
21 LÊ XUÂN THÀNH TƯ PHÁP , HỘ TỊCH
22 LƯU CHÍ TUYẾN TƯ PHÁP , HỘ TỊCH
23 NGUYỄN VĂN TỘ TRƯỞNG CA
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
15
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
Chương 4
NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP
4.1. Nguyên nhân.
Nguyên nhân dẫn tới bất bình đẳng giới trong hoạt động quản lý gia đình là:
- Vẫn còn ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến gia trưởng cùng sự biến đổi
chậm chạp của ý thức xã hội, các thiên kiến về giới bám rễ lâu đời trong
một số tầng lớp nhân dân.
- Vẫn tồn tại việc xem trọng gia đình của người phụ nữ và hầu như nam
giới chưa thay đổi quan niệm trụ cột của mình với gia đình. Chính họ đã
chức vẫn chưa xem xét các trường hợp công chức nữ có thời
gian nghỉ sinh con trong năm công tác. Nên thời gian tăng
chức, tâng bậc của phụ nữ chậm hơn so với nam giới, dẫn tới
cơ hội vào cac vị trí lãnh đạo, quản lý của phụ nữ thấp hơn so
với nam giới.
4.2. Giải pháp.
Một số giải pháp để thực hiện bình đẳng giới trong cuộc sống gia đình.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền làm chuyển biến nhận thức và nâng cao
ý thức thực hiện về bình đẳng giới cho cả hai giới nhằm xây dựng gia
đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Với vai trò là người bà, người
mẹ, người vợ, người chị, người em gái trong gia đình, phụ nữ cần tạo
điều kiện cho các thành viên nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia
các họat động về bình đẳng giới; phân công hợp lý; hướng dẫn và động
viên các thành viên nam trong gia đình chia sẻ công việc gia đình; đối xử
công bằng đối với các thành viên nam, nữ.
- Với vai trò là công dân, phụ nữ và hội viên phụ nữ cần xóa bỏ tâm lý tự
ti, an phận, cam chịu và định kiến giới; có ý chí tự cường, tự lập, tự nâng
cao trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ thuật, nâng cao nhận thức, hiểu
biết về bình đẳng giới; tích cực tham gia các họat động vì bình đẳng giới
của các cấp Hội phụ nữ, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và các cơ quan, tổ
chức, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và hướng dẫn thực hiện những
hành vi đúng về bình đẳng giới; lên án, ngăn chặn những hành vi phân
biệt đối xử về giới; giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới
của cộng đồng, của các cơ quan, tổ chức và công dân.
- Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình - tiền đề quan trọng
nâng cao vai trò kinh tế của phụ nữ và nam giới trong gia đình.
- Động viên phụ nữ phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.
Một số giải pháp để thực hiện bình đẳng giới trong chính quyền.
Luật Bình đẳng giới đã được Nhà nước ban hành và có hiệu lực từ năm
2006, vấn đề bình đẳng giới trong cải cách hoạt động quản lý cần được quan
c) phát huy được yếu tố nhân tài trong giới nữ.
d) không làm mất đi vai trò của giới nữ đối với gia đình.
- Cụ thể, một số vấn đề sau nên được thể chế hóa bằng pháp luật để thực
hiện vấn đề bình đẳng giới trong hoạt động quản lý nói chung:
Thực hiện bắt buộc đăng ký tên cả vợ và chồng trong giấy sử dụng
ruộng đất nhằm bảo đảm quyền lợi cho ngườì vợ.
Phụ nữ nghỉ sinh con theo quy định của pháp luật thì phải được bảo
đảm quyền lợi về nâng lương, nâng ngạch, quy hoạch đào tạo, bồi
dưỡng.
Không được sử dụng phụ nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi
con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
Không cản trở việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm nam hoặc nữ vào vị
trí lãnh đạo, quản lý hoặc các vị trí, chức danh chuyên môn vì định kiến
giới.
Không thực hiện biệt phái hoặc giải quyết thôi việc đối với nữ trong thời
gian đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
Đối với độ tuổi nghỉ hưu của nữ nên có chính sách nâng độ tuổi nghỉ
hưu lên bằng như nam giới đối với một số trường hợp có đủ sức khoẻ,
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
18
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
tự nguyện và là chuyên viên cao cấp, chuyên gia, phó giáo sư, giáo sư,
tiến sĩ, một số các chức danh lãnh đạo cụ thể ở cấp tỉnh, cấp bộ.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
19
Chuyên đề: Giới và Phát triển
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thuận
KẾT LUẬN
hực hiện và triển khai vấn đề bình đẳng giới là một xu hướng của thời
giảm nghèo ở huyện Mường Lát – tỉnh Thanh Hóa”.
Ngoài ra, tiểu luận còn sử dụng nhiều tài liệu khác trên trang web và tạp chí
xã hội.
Sinh viên thực hiện: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1
21