TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------
NGUYỄN THANH XUYÊN
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ VẢI VỤN
TRONG HOẠT ĐỘNG MAY MẶC Ở XÃ
MỸ THẮNG, HUYỆN MỸ LỘC,
TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
HÀ NỘI – 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------
NGUYỄN THANH XUYÊN
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ VẢI VỤN
TRONG HOẠT ĐỘNG MAY MẶC Ở XÃ
MỸ THẮNG, HUYỆN MỸ LỘC,
TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nguyễn Thanh Xuyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 2
3. Nội dung của đề tài ........................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 2
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẢI SỢI VÀ NGÀNH DỆT MAY .................. 4
1.1. Giới thiệu về vải sợi ....................................................................................... 4
1.1.1. Định nghĩa về vải sợi .................................................................................. 4
1.1.2. Phân loại và tính chất vải sợi ...................................................................... 5
1.1.2.1. Vải sợi có nguồn gốc tự nhiên ................................................................. 5
1.1.2.2. Vải sợi hóa học......................................................................................... 7
1.2. Vòng đời của một sản phẩm vải sợi ............................................................... 9
1.3. Công đoạn sản xuất và chế biến vải ............................................................. 11
1.4. Giới thiệu về ngành dệt may Việt Nam ....................................................... 12
1.5. Giới thiệu về ngành dệt may của tỉnh Nam Định ........................................ 15
1.6. Tổng quan về chất thải ngành may .............................................................. 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT THẢI VẢI VỤN PHÁT SINH TỪ
NGÀNH DỆT MAY TẠI XÃ MỸ THẮNG ...................................................... 19
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định ................................................................................................. 19
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban Nhân dân
HĐND
Hội đồng Nhân dân
PAC
Poly Aluminium Chloride
PVA
Polyvinyl Alcohol
PU
Poly Synthetic Leather
USD
Đơn vị tiền tệ (Đô la Mỹ)
CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2011-2018
(Đơn vị: Tỷ USD) ................................................................................................ 14
Bảng 2. 1: Tình hình dân số và số hộ làm may ở xã Mỹ Thắng ........................ 23
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở
sản xuất, xí nghiệp dệt may trên địa bàn xã Mỹ Thắng năm 2017 .................... 25
Bảng 3. 1: Nồng độ các chất gây ô nhiễm .......................................................... 28
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Quá trình hình thành vải sợi bông....................................................... 6
Hình 1. 2: Quá trình hình thành vải tơ tằm .......................................................... 6
Hình 2. 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định .................................................... 19
Hình 2. 2: Thực trạng việc đốt vải tại xã Mỹ Thắng........................................... 24
Hình 3. 1: Chăn tình thương ............................................................................... 33
Hình 3. 2: Đồ chơi trẻ em ................................................................................... 33
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1: Quá trình sản xuất sợi ....................................................................... 5
Sơ đồ 1. 2: Quy trình sản xuất vải sợi hóa học .................................................... 7
Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ tóm tắt phân loại vải sợi .......................................................... 9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay ngành công nghiệp dệt may đang là một trong những ngành
công nghiệp phát triển đem lại lợi nhuận lớn cho nền kinh tế nước ta, giải
quyết được nhu cầu về việc làm lớn cho người lao động phổ thông, tăng thêm
thu nhập bình quân đầu người.
Bên cạnh những lợi ích mà ngành mang lại thì ngành dệt may hiện nay
đang thải ra một lượng vải vụn lớn ra ngoài môi trường và chưa có cách giải
3. Nội dung của đề tài
- Điều tra, phân loại, đánh giá hiện trạng chất thải vải vụn, số lượng
thành phần chất thải vải vụn trong hoạt động may mặc ở xã Mỹ Thắng, huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường
- Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường. Sử dụng chất thải vải vụn cho các mục đích hữu ích khác.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường do việc
thải vải vụn từ hoạt động may mặc tại xã Mỹ Thắng và các giải pháp quản lý,
xử lý nó.
5. Đối tượng nghiên cứu
- Lượng vải vụn phát sinh từ hoạt động may mặc.
- Các vấn đề môi trường liên quan từ việc phát sinh vải vụn.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin tổng hợp tư liệu.
- Phương pháp điều tra.
2
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp thống kê xử lý số kiệu, phân tích tổng hợp số liệu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về đánh giá thực
trạng hoạt động phát sinh vải vụn trên địa bàn xã Mỹ Thắng.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao
nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp may mặc trên địa bàn xã gây ra.
- Với các đề xuất, giải pháp quản lý và xử lý các cơ sở sản xuất gây ô
nhiễm môi trường góp phần thúc đẩy sự tham gia của nhà quản lý, người dân
dạng sợi thô được kéo và xe lại tạo ra sợi thành phẩm”[4].
4
Xơ
Làm
sạch
Trộn
và
pha
Kéo
duỗi
Chải
thô
Chải
kỹ
Xe
sợi
Sợi
Sơ đồ 1. 1: Quá trình sản xuất sợi
1.1.2. Phân loại và tính chất vải sợi
+ Lụa là một loại vải sợi được làm từ các sợi của kén tằm. Nó được dệt
thành một loại vải trơn bóng, được đánh giá cao vì kết cấu và vẻ đẹp của nó.
Hình 1. 2: Quá trình hình thành vải tơ tằm
(Nguồn: Internet)
6
1.1.2.2. Vải sợi hóa học
Vải sợi hóa học là loại vải được dệt bằng sợi hóa học. Căn cứ vào
nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất mà người ta chia vải sợi hóa
học thành vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
Từ những nguyên liệu khác nhau và theo những quy trình công nghệ
riêng biệt mà vải sợi hóa học được sản xuất, tuy nhiên vải sợi này đều được
tiến hành qua cá giai đoạn cơ bản sau:
Chuẩn bị nguyên liệu
đầu vào
Chuẩn bị dung dịch
kéo sợi dạng chảy lỏng
hoặc dạng lỏng
Tẩy, giặt, tinh chế
thành sợi dệt
Định hình sợi
Sơ đồ 1. 2: Quy trình sản xuất vải sợi hóa học
- Vải nhân tạo: được tạo nên từ chất hữu cơ thiên nhiên nguyên liệu là các
không hút ầm mà vải sợi Polyester được sử dụng để chống nước, chống bụi
và chống cháy. “Vải polyester không bị co khi giặt, chống nhăn, và chống kéo
giãn, dễ dàng được nhuộm màu và không bị hủy hoại bởi nấm mốc, cách
nhiệt tốt được dùng để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài và túi ngủ”[5].
+ Ngoài ra còn có các loại vải tổng hợp như vải sợi PAC được dùng
làm nguyên liệu dệt len nhân tạo, pha với các loại sợi khác để dệt hàng vải
pha. Vải sợi PVA được dùng để dệt vải may quần áo lao động, dây thừng,
lưới đánh cá. Vải sợi PU dùng để may áo vận động viên, áo tắm, quần áo
lót…
8
Thực vật: cotton, vải lanh
Tự nhiên
Động vật: len, nỉ, tơ tằm...
Khoáng: amiang
Vải sợi
Hóa học: cenllulose, protein, sợi
thủy tinh, cao su
Nhân tạo
Tổng hợp: PE, PVA, PU, PAC,
nylon...
Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ tóm tắt phân loại vải sợi
1.2. Vòng đời của một sản phẩm vải sợi
- Nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất các sản phẩm vải sợi gồm nhiều loại nguyên liệu
- Thải bỏ
Vải sợi sau khi hết khả năng sử dụng sẽ bị thải bỏ.
Trước khi đưa đến bãi chôn lấp cần có sự phân loại vải vụn cho mục
đích sử dụng và tái chế.
Đối với vải sợi bị hư hỏng, mài mòn nên có các công tác đánh giá thích
hợp cho khả năng tái chế của chúng. Nếu mức độ hư hại của vải sợi thấp hoặc
cần phải thu hồi các thành phần có giá trị trong vải sợi thì cần tái chế vải sợi.
10
Có các loại vải sợi nên được đốt để lấy năng lượng hoặc chôn lấp tại
các bãi chôp lấp. Tuy nhiên, vấn đề đốt chất thải đặc biệt là các loại vải sợi
cần thiết phải chú ý vì trong quá trình đốt vải sợi dễ dàng sinh các chất độc
hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường. Nếu
chọn giải pháp là chôn lấp thì cần có các quy trình tiền xử lý nhằm làm giảm
ảnh hưởng của vải vụn đến môi trường trước khi đem chôn lấp.
1.3. Công đoạn sản xuất và chế biến vải
Nguyên lý sản xuất vải được dùng phổ biến và lâu đời nhất đó là liên
kết các sợi hay các hệ sợi lại với nhau. “Hình thành vải bằng nguyên lý dệt
thoi cho phép tạo ra được sản phẩm dạng này với độ che phủ lớn, ít tốn
nguyên vật liệu và có nhiều tính năng sử dụng nổi trội” [3].
Quy trình gia công này tương đối là phức tạp và có năng suất thấp.
Ngày nay có rất nhiều nguyên lý hình thành vải được phát minh và áp
dụng vào sản xuất nhưng nguyên lý này vẫn còn được sử dụng rộng rãi và
phổ biến.
Bằng cách dùng kim móc người ta cũng tạo ra được tấm vải từ một sợi
nhỏ. Sản phẩm này có cấu trúc là tập hợp các vòng sợi liên kết với nhau nên
chính vì thế chúng có độ xốp và độ co giãn lớn. Đây cũng là nguyên lý dệt
kim từ thời xa xưa nhưng chúng được phát triển mạnh mẽ khi ngành chế tạo
khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu, vừa góp phần giải quyết nhu cầu lớn việc làm cho người lao động
phổ thông, đóng góp nhiều cho ngân sách quốc gia, thúc đẩy kinh tế phát
triển.
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may đã có những
bước phát triển vượt bậc. “Tốc độc tăng trưởng bình quân của ngành đạt
khoảng 30%/năm, trong lĩnh vực xuất khẩu tốc độ tăng trường bình quân
24,8%/năm và chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước” [3]. Sản
12
phẩm dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế của mình trên nhiều thị
trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản…
- Về xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan., “ Trong 11 tháng đầu
năm 2017 xuất khẩu nhóm hàng dệt và may mặc của Việt Nam đạt 28,84 tỷ
USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2016 – đây là mức tăng trưởng khá so
với mức tăng 5,2% của cùng kỳ năm 2016. Như vây, ngành dệt may đã hoàn
thành 94% kế hoạch xuất khẩu – cao hơn so với mức thực hiện 85,5% của
cùng kỳ năm 2016” [3].
Xuất khẩu nhóm hàng xơ, sợi dệt đạt 1,23 triệu tấn, tương đương 3,27
tỷ USD, tăng 15,7% về lượng và tăng 22,9% về giá trị so với cùng kỳ năm
2016, hoàn thành được 96% kế hoạch cả năm 2017 (năm 2016 tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch là 93,8%).
Xuất khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may đạt 1,57 tỷ USD, tăng 14,8%
so với cùng kỳ hoàn thành 100,3% so với kế hoạch đề ra.
Xuất khẩu vải mảnh, vải kỹ thuật đạt 421,3 triệu USD, tăng 9,2% so
với cùng kỳ, hoàn thành 97% kế hoạch năm 2017.
13
28,3
2017
31
Ước 2018
33,5
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
- Về nhập khẩu
Năm 2017, “Nhập khẩu bông đạt 1,19 triệu tấn trị giá 2,17 tỷ USD tăng
24,9% về lượng và tăng 43% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.
Nhập khẩu xơ sợi đạt 0,8 triệu tấn, trị giá 1,64 tỷ USD, tăng 1,8% về
lượng và tăng 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.
Nhập khẩu vải ước đạt 10, 35 tỷ USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu nguyên liệu phụ liệu dệt may ước đạt trên 5 tỷ USD, tăng
8% so với cùng kỳ” [6].
Năm 2017 thặng dư thương mại của ngành dệt may đạt giá trị cao nhất
từ trước đến nay.
14
Cả năm 2017, xuất khẩu toàn ngành dệt may đạt 31 tỷ USD tăng 10%
so với con số 28,3 tỷ USD của năm 2016; trong khi nhập khẩu nguyên phụ
liệu của dệt may đạt 19 tỷ USD, tăng 11,5% so với năm 2016. Nếu trừ đi
lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu phục vụ làm hàng nội địa thì thặng dư
thương mại đạt 15,5 tỷ USD – mức cao nhất từ trước tời giờ. Đây là một sự
Với những lợi thế đó, tỉnh Nam Định đã đẩy mạnh phát triển các ngành
công nghiệp đặc biệt là ngành dệt may – một trong những ngành kinh tế mang
lại lợi ích kinh tế cao, góp phần vào thu nhập GDP của toàn tỉnh.
Trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều
nghị quyết, cơ chế, chính sách, huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển sản
xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng cho công nghiệp; do đó sản xuất công nghiệp
nói chung và ngành dệt may nói riêng đã đạt được những thành tựu quan
trọng và tăng trưởng khá cao.
Trong sản xuất công nghiệp của tỉnh, ngành dệt may đã khẳng định vai
trò, ví trí đặc biệt quan trọng, là ngành có tốc độ tăng trưởng cao (giai đoạn
2008 – 2013: giá trị sản xuất tăng bình quân 22,3%/năm). Năm 2017 là năm
ngành dệt may gặp nhiều khó khăn, thách thức, tăng trưởng vẫn đạt 13,23%,
góp phần quyết định tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp.
Trong những năm tới, ngành công nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh sẽ
đối mặt với những thách thức để phát triển đó là: nhu cầu đòi hỏi và cạnh
tranh sản phẩm ngày càng gay gắt; yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm; tìm
lối đi cho sản phẩm với thị trường trong và ngoài nước; phát triển ngành với
các biện pháp đi đôi với bảo vệ môi trường, công nghiệp xanh. Những thách
thức đó sẽ cản trở phát triển nếu không được quan tâm thỏa đáng. Mặc dù
vậy, ngành công nghiệp dệt may của tỉnh là ngành kinh tế mũi nhọn có nhiều
tiềm năng và lợi thế để phát triển: nguồn nhân công dồi dào, kinh nghiệm, cần
16
cù, chịu khó; cơ sở giao thông kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sự đi lại và phát
triển…
Xuất phát từ yêu cầu khách quan và nội quan của ngành dệt may, để
thực hiện có hiệu quả Quyết định số 36/2008/QĐ –TTG của Thủ tướng chính
phủ “Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam