Kế toán bán hàng phụ tùng ô tô tại công ty TNHH TM&DV tổng hợp Việt An - Pdf 25

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, em đã hoàn thành
xong khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán hàng phụ tùng ô tô tại công ty TNHH
TM&DV tổng hợp Việt An”
Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo tận tình của giáo viên giảng dạy
trường ĐH Thương Mại, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn
làm khóa luận tốt nghiệp và của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công ty.
Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em trong một môi
trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn Cô giáo Vũ Thị Thanh Huyền là người trực
tiếp hướng dẫn em, và các anh chị, cô chú trong phòng kế toán Công ty TNHH
TM&DV tổng hợp Việt An đã giúp em hoàn thành chuyên đề khóa luận.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do kiến thức có hạn và
thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên khóa luận của em chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo,
các cán bộ, nhân viên trong công ty để khóa luận của em được hoàn thiện hơn về cả
nội dung và hình thức.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
1
1
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Phụ lục Diễn giải Trang
01 Sơ đồ1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 43
02 Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy kế toán công ty 44
03 Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung 45
04 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 46
05 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 47

GBC Giấy báo có
GTGT Giá trị gia tăng
PXK Phiếu xuất kho
TK Tài khoản
TMDV Thương mại dịch vụ
TM&SX Thương mại và sản xuất
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
3
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
3
3
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp nào sản xuất ra hàng hóa hay một doanh nghiệp
TM&DV nào đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán sản phẩm, bởi vì đây chính là
đầu ra của quá trình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp, và ở khâu này doanh
nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán
hàng. Đăc biệt là quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì công tác kế toán
bán hàng phải phát huy hết vai trò và chức năng của nó.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay
người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi tiền ở người
mua.
Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà
với cả sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với DN, hoạt động bán hàng
chính là điều kiện tiên quyết giúp DN tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán
hàng DN nhanh chóng thu hồi được vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối

4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty nói chung và công tác bán
hàng nói riêng một cách chính xác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hoạt động của
doanh nghiệp thì em đã sử dụng các phương pháp sau:
4.1.1. Phương pháp phiếu điều tra
Để tìm hiểu thực trạng kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng tại công ty
TNHH TM&DV Việt An em tiến hành phát các phiếu điều tra phỏng vấn. Các câu hỏi
được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng đã có sẵn câu trả lời, người được hỏi chỉ cần
đánh dấu vào câu trả lời mà mình cho là phù hơp.
► Nội dung phiếu điều tra gồm:
♦ Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ.
♦ Tìm hiểu công tác kế toán tại công ty gồm: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
của công ty: Gồm các câu hỏi về tổ chức công tác kế toán, hình thức kế toán áp dụng,
chế độ kế toán… Thực trạng kế toán bán hàng: Gồm các câu hỏi về phương thức bán
hàng, phương thức thanh toán, phương thức xác định giá vốn…
5
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán của
công ty, thì em còn sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty, bao gồm:
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
4.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo các luận văn và chuyên đề của sinh viên Trường Đại học Thương
Mại các khóa trước, thu thập các dữ liệu về chế độ, quy định của Bộ tài chính.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Trên cơ sở số liệu đã thu thập được, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận
của chuẩn mực kế toán, đánh giá, phân tích kết quả đã thu thập, để từ đó đưa ra những
ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng của Công ty TNHH TM&DV Việt

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số
doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết
khấu thương mại, Giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.3. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14“Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
1.1.1.4. Khái niệm về chiết khấu thanh toán
7
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
Theo chuẩn mực kế toán số 14“Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam:
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
1.1.1.5. Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: Là phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của một doanh
nghiệp trong một khoảng thời gian, nó phản ánh được mức tiêu thụ hàng hóa cũng như
tham gia xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng
1.1.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

chấp nhận nợ hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
▪ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
hàng hóa không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải
của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến một địa điểm đã được thỏa thuận. Hàng
hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi
nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng
và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
► Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng.
Hàng hóa bán trực tiếp từ nhà kinh doanh thương mại đến tay người tiêu dùng, giá trị
sử dụng của hàng hóa được thực hiện. Hàng hóa bán lẻ thường có khối lượng nhỏ,
thanh toán ngay là hình thức chủ yếu bằng tiền mặt nên ít phải lập chứng từ bán hàng.
► Phương thức bán đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ đươc hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa
hồng hoặc chênh lệch giá.
♦ Đơn vị giao đại lý: Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý hàng hóa xuất ra sau khi
bên nhận đại lý đã tiêu thụ thì mới ghi nhận doanh thu và giá vốn sau đó trích hoa
hồng cho bên nhận đại lý theo thỏa thuận.
♦ Đơn vị nhận làm đại lý: Khi nhận hàng của bên giao đại lý bên nhận đại lý có
nghĩa vụ bán hàng. Hàng hóa được xác định là tiêu thụ thì bên nhận đại lý gửi bảng kê
bán hàng về số lựợng đã tiêu thụ cho bên giao đại lý và nhận hoa hồng được hưởng
theo thỏa thuận.
9
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
► Phương thức bán hàng trả góp: Khi giao cho người mua thì hàng hóa được coi
là tiêu thụ. Người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng
doanh nghiệp còn được hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm.
b) Phương thức thanh toán
Hiện nay các DNTM thường áp dụng hai phương thức thanh toán:

chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt:
Hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo
từng nhóm hàng.
♦ Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng
♦ Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với hàng
hóa bán chịu cần mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền
khách nợ, thời hạn, tình hình tiền nợ.
♦ Phải theo dõi, phản ành kịp thời và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi
chép đầy đủ các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
♦ Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời
thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động
tiêu thụ.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM
1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Theo chuẩn mực số 01‘‘Chuẩn mực chung’’
♦ Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản
ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
♦ Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm
chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
11
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
liên quan đến doanh thu đó. Vì cơ sở của nguyên tắc dựa vào kỳ kế toán nên hạch toán

Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng tồn sau mỗi lần nhập
Giá trị bình quân sau mỗi lần nhập =
♦ Phương pháp nhập trước xuất trước: áp dụng dựa trên giả địnhlà hàng tồn kho
được mua trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
♦ Phương pháp nhập sau xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng
tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
♦ Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ đi các chi phí ước tính để hoàn thành
sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
1.2.1.3. Theo chuẩn mực số 14“Doanh thu và thu nhập khác”
► Xác định doanh thu:
♦Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được.
♦ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên mua sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
13
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
♦ Đối với các khoản tiền đặt hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ số 48/2006)
1.2.2.1. Hạch toán ban đầu
♦ Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn
GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa thuế
GTGT); các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế
GTGT và số thuế GTGT; tổng giá thanh toán.
♦ Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Khi DN thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa
đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2).
♦ Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT): dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng
hóa xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao cho
khách hàng; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ
hạch toán.
♦ Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà
khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt). Phiếu thu được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu
gốc; Liên 2 giao cho người nhận tiền; Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán.
♦ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh của DN. Phiếu chi được lập làm 3 liên như phiếu thu.
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như:
▪ Bảng kê bán lẻ hàng hóa
▪ Hóa đơn cước phí vận chuyển, thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa
▪ Hợp đồng kinh tế với khách hàng
▪ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
▪ Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng những tài khoản sau:
15
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2

16
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
Kết cấu tài khoản:
♦ Bên Nợ TK 131: Phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã
cung cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.
♦ Bên Có TK 131: Phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền
giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng.
♦ Số dư bên có TK 131: Phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người
mua.
► TK 156 “ Hàng hóa’’ : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa
tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.
Kết cấu tài khoản:
♦ Bên Nợ TK 156:
▪ Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng.
▪ Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế
GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không được khấu trừ, tính cho số
hàng hóa mua ngoài đã nhập kho.
▪ Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: Giá mua
vào và chi phí gia công chế biến.
▪ Trị giá hàng hóa nhận vốn góp.
▪ Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho.
▪ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
▪ Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
♦ Bên Có TK 156:
▪ Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ (Xuất bán, trao đổi, biếu tặng,
xuất giao đại lý, đơn vị trực thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên
kết).

cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
♦ Số dư bên Nợ:
18
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác
định là đã bán trong kỳ.
► TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”:
Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do người mua đã mua hàng của doanh nghiệp với khối lượng lớn theo
thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam
kết về mua bán hàng hóa.
Kết cấu tài khoản 5211:
♦ Bên Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
♦ Bên Có TK 5211: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát
sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh
thu của số hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu
mã, quy cách mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản:
♦ Bên Nợ TK 5212: Phản ánh doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại.
♦ Bên Có TK 5212: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hóa đã tiêu
thụ bị trả lại trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh
khoản người bán giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách

▪ Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:
Nếu DN chiụ thì phản ánh vào TK 6421: Chi phí bán hàng. Kế toán ghi: Nợ TK
6421,133 và ghi Có TK 111,112…
Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng DN trả hộ thì phán ánh vào Nợ TK
138 (1388) là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT và Có TK 111 theo giá đã bao gồm
thuế.
♦ Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Căn cứ vào thông báo của bên
mua đã chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào
20
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
hóa đơn GTGT kế toán ghi doanh thu bán hàng (Có TK 511) và tăng thuế GTGT đầu
ra phải nộp (Có TK 33311) đồng thời ghi tăng TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng hay số tiền phải thu khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT.
♦ Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán,
phiếu xuất kho hàng gửi bán kế toán ghi tăng TK 632 (Nợ TK 632): Giá vốn hàng hóa
gửi bán, ghi giảm TK 157 (Có TK 157): Trị giá thực tế xuất kho hàng gửi bán.
► Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng.
♦ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:
▪ Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế
toán ghi tăng TK 511 (Có TK 511): doanh thu bán hàng theo giá chưa thuế và TK
33311 (Có TK 33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp, đồng thời ghi tăng tiền mặt (Nợ
TK111), tiền gửi ngân hàng ( Nợ TK 112) theo giá bán đã có thuế GTGT.
▪ Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập, kế
toán ghi tăng giá vốn (Nợ TK 632) theo giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế
GTGT đầu vào TK 1331 và ghi giảm tiền mặt (Có TK 111), tiền gửi ngân hàng (Có
TK 112), phải thu của khách hàng (Có TK 131) theo giá đã có thuế.
♦ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:
▪ Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vào hóa đơn
GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập và phiếu gửi hàng đi bán, kế toán

ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, trị giá hàng thừa kế
toán phản ánh vào TK 3381.
► Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa:
Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận được bảng kê bán hàng hóa của mậu dịch
viên, kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ.
♦ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì
kế toán tiến hành ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách
hàng( Nợ TK 111,112,131), đồng thời ghi nhận doanh thu (Có TK 511) và thuế GTGT
(Có TK 3331).
♦ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng
kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường ghi (Nợ TK 111, 112),
22
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
số tiền thiếu ghi (Nợ TK 1388) và ghi nhận doanh thu (Có TK 511) thuế GTGT (Có
TK 3331).
♦ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê
bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh
nghiệp (Có TK 711).
► Kế toán nghiệp vụ bán đại lý:
♦ Kế toán ở đơn vị giao đại lý:
▪ Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất kho kế
toán ghi tăng hàng gửi bán (Nợ TK 157) và ghi giảm hàng hóa (Có TK 156) hoặc nếu
mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán (Nợ TK 157) và
thuế GTGT đầu vào (Nợ TK 133) đồng thời ghi giảm tiền mặt (Có TK111), tiền gửi
ngân hàng (Có TK 112)
▪ Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý:
Nếu doanh nghiệp chịu thì kế toán ghi Nợ TK 6421,133 và ghi Có TK 111,112.
Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388: phải
thu khác. Kế toán ghi: Nợ TK 1388, Có TK 111 theo giá đã bao gồm thuế.

♦ Định kỳ thu nợ của khách hàng: phản ánh số tiền thu về từng kỳ đồng thời ghi
nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
1.2.2.3.3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì.
Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ ghi
nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán… của
phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp
thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hai
phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán ra.
Hạch toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kì:
♦ Đầu kì kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,
tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ vào TK 611.
♦ Trong kì kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản
ánh vào bên nợ TK 611“Mua hàng”
24
SVTH: Vũ Thị Hoài Lớp: K7HK1A2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán Kiểm Toán
♦ Cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa tồn kho kế toán phản ánh trị giá
hàng hóa tồn kho cuối kì vào TK 611.
♦ Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ
trong kì vào TK 632.
1.2.2.4. Sổ kế toán:
► Hình thức sổ nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau
đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh.
♦ Các sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký
chung:
▪ Sổ Nhật ký chung (Mẫu: S03a-DNN).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status