Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Trong thời buổi kinh tế thị trường ngày càng khó khăn như hiện nay, ta càng
nhận thấy được Kế toán giữ vai trò vô cùng quan trọng. Kế toán không chỉ là một
công cụ tài chính hữu hiệu đối với quy mô doanh nghiệp mà còn cả trong phạm vi
kinh tế của cả nhà nước.
Và qua các kiến thức được học ở trường, cùng với quá trình tìm hiểu về Công
Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh, em thấy: Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh , lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được
quan tâm đến. Mỗi doanh nghiệp luôn đề ra cho mình một mục tiêu khác nhau
nhưng tất cả các mục tiêu đó đều hướng đến mục tiêu cuối cùng đó là làm sao cho
doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao nhất. Sự tồn tại, phát triển và thành công của
một doanh nghiệp đều được phản ánh qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được. Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được hiệu
quả hoạt động của một doanh nghiệp.
Từ những lý do trên em đã chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh” làm khóa
luận tốt nghiệp.
Khóa luận gồm có 3 chương: Chương I ;Nêu một số lý luận chung về kế toán
xác định kết quả kinh doanh , như các khái niệm doanh thu , chi phí , kế quả kinh
doanh , các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng. Chương II; Tình hình thực tế về
kế toán xác định kết quả kinh doanhtại công ty, bao gồm giới thiệu về công cổ phần
đầu tư thương mại thiết bị vật tư công nghiệp Long Khánh, bộ máy kế toán bộ máy
tổ chức và kế toán XDKQKD … Chương III. Các kết luận và đề xuất nghiên cứu;
trình bày về ưu điểm, hạn chế và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
i
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường là những năm tháng vô cùng quý báu và
- BTC : Bộ tài chính
- QĐ : quyết định
- GTGT : Giá trị gia tăng
- TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
- TBCN: Thiết bị công nghiệp
- TSCĐ: Tài sản cố định
- XĐKQKD: xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
iii
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
- Tính cấp thiết
Trong thời buổi mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp có sự
cạnh tranh khốc liệt. Dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự chủ về mặt tài chính trên nguyên tắc lấy thu bù chi. Yêu cầu dặt ra cho các
doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng thích hợp để tồn tại và phát triển. Vậy
để có những quyết định kinh doanh hợp lý, phương án kinh doanh mang tính khả thi
đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải có sự tác nghiệp của bộ phận kế toán. Chính bộ
phận kế toán sẽ cung cấp thực trạng tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó
nhà quản trị sẽ đưa ra các giải pháp, có những quyết định kinh tế phù hợp nhằm
thực hiện mục tiêu quan trọng đã định, từ đó doanh nghiệp tìm ra hướng đi trong
việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu, đủ sức
cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy bộ phận kế toán có vai trò vô cùng quan trọng và
trong đó phải kể đến kế toán . Kế toán kết quả kinh doanh có vai trò rất to lớn việc
đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Dựa vào kết quả kinh doanh
giúp ta có cái nhìn tổng quan về tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Hiện nay hệ
thống các chuẩn mực, chế độ, và các quyết định có liên quan đến kế toán xác định
kết quả kinh doanh đã được ban hành và áp dụng đầy đủ ngày càng hoàn thiện để
phù hợp với trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên. Điều này đã tạo ra điều kiện cho
hơn với nên kinh tế hiện nay giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu cuối cùng đó
là tối đa hóa lợi nhuận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận của kế toán kết quả kinh doanh: Luận văn sẽ nghiên cứu hệ
thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh: Luận văn sẽ đi vào khảo sát thực trạng
và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty từ đó đưa ra những
đánh giá ưu điểm, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết trong công
tác kế toán của công ty, đưa ra những giải pháp kiến nghị góp phần nhằm hoàn
thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
Không gian: Công ty cổ phần đầu tư thương mại thiết bị vật teu công nghiệp
Long Khánh có trụ sở chính: Số 114 Lê Gia Định, phường Phố Huế, quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội.
Thời gian: 15/02/2013 đến 03/05/2013
Số liệu kế toán: Tháng 12 năm 2012
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp điều tra phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu được thực
hiện thông qua việc đối thoại đặt câu hỏi trực tiếp cho các cán bộ nhân viên kế toán
tại công ty Cổ phần đầu tư thương nại thiệt bị vặt tư công nghiệp Long Khánh về
báo tạp chí về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Là phương pháp sử dụng các phép biện chứng lịch sử, cụ thể là phương pháp
nghiệp vụ kỹ thuật. Đặc biệt đó là phương pháp so sánh là một trong những phương
pháp phổ biến được sử dụng trong phương pháp phân tích dữ liệu(so sánh các chỉ
tiêu này với chỉ tiêu khác, giữa năm này với năm khác để đánh giá đc kết quả kinh
doanh). Bên cạnh đó còn kết hợp với các phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề
có hiệu quả như phân tích đối chiếu.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu với kết luận đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần đầu tư thương mại thiết bị vật tư công nghiệp Long Khánh.
Chương 3: Một số kết luận và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VẦ KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản suất tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ của các nghành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu đạt
được và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn
và dài hạn với mục đích sinh lời.
Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập về hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hóa.(Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại Học Thương Mại)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộc ác hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong
quá trình quản lý kinh doanh quản lý hành chính và các chi phi chung khác liên
quan đến toàn bộ doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí
cho vay đi vay vốn , chi phí góp vốn liên doanh, liên kết lỗ do chuyển nhượng
chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán.
- Chi phí khác: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các
sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
mang lại. ngoài ra còn những chi phí bỏ sót từ năn trước nay phát hiện bổ xung
(Giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại Học Thương Mại).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp: Là tổng hợp chi phí thuế thu nhập
hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế hiện hành và thu
nhập thuế hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ(VAS–17)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập
chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của luật thuế TNDNHH (VAS–17).
1.1.5.Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số chênh lệch
giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong
kỳ báo cáo.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là phần còn lại của lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng với doanh thu hoạt động tài
chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
1.2. Một số vấn để cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1.Các quy định của chuẩn mực kế toán việt nam có liên quan
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định
lập báo cáo tài chính.
- Giá gốc: Trong quá trình kế toán kết quả kih doanh tại đơn vị, thì tài sản
phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc
khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó
vào thời điểm tài sản đợc ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi
có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ
- Phù hợp: Để có kết quả kinh doanh thì việc ghi nhận doanh thu và chi phí
phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
7
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương
ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước
hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh
doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán
năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải
giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài
chính.
- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để
lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận
trọng đòi hỏi:
(a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
(b)Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
(c)Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
(d)Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản anhd hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị ra quyết định.Vì vậy thông tin
sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình
chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: Chi phí nguyên
liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh
trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo
quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy
định ở đoạn; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.3. Chuẩn mực VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác(ban hành và
công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ
tài chính).
Trong quá trình hạch toán kết quả kinh doanh tại công ty ngoài giá gốc hàng
tồn kho thì chỉ tiêu doanh thu đóng vai trò rất quan trọng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
(a)Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
(b)Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa
(c)Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
9
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
(d)Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán
hàng
(e)Xác định được chi phí liên quan đến giao.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung cáp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được
xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ được
xác định khi thõa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
(a)Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(b)Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt
động kinh
doanh
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi phí
tài
chính
-
CP bán hàng,
CP quản lý
doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
-
thuế
XK
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN
=
Kết quả hoạt động
kinh doanh
+ Kết quả khác
Kết quả kinh
doanh sau
thuế TNDN
=
Kết quả
các hoạt
động trước
thuế
-
Chi phí
thuế
TNDN
hiện hành
-(+)
Cp thuế TNDN
hoãn
lại(TNTDNHL)
1.2.2.2. Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát
sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán
đồng thời là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy chứng từu kế toán phải
cung cấp;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác;
- Chi phí quản lý kinh doanh;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính các khoản thu nhập khác;
- Kết chuyển lỗ;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
1.2.2.4. Trình tự hạch toán
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
( Phụ lục số 03: sơ đồ trình tự hạch toán )
Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển
(1)Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu: hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong
kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu báng hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
(2)Kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
(3)Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ, dịch vụ đã
cung cấp trong kỳ và các khoản chi phí được ghi trực tiếp vào giá vốn;
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng 1 trong 4 hình thức sau, và mỗi hình
thức kế toán thì kế toán xác định kết quả kinh doanh mở các sổ tổng hợp và chi tiết
cho thích hợp. Bốn hình thức đó là:
- Hình thức Nhật ký chung
Với hình thức này sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái các
tài khoản 511,515,632,642,711,811,911, đồng thời kế toán phải mở sổ chi tiết theo
dõi các tài khoản này theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Hình thức Nhật ký - sổ cái
Sử dụng sổ Nhật ký sổ cái, sổ cái của các tài khoản 511, 515,632, 642, 711,
811, 911,…và mở các sổ chi tiết theo dõi các Tk khoản này theo yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Sổ tổng hợp bao gồm các chứng từ ghi , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái cá
c TK 511,515,632,642,711,811,911….đồng thời mở các
sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính :
Là công việc được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên
máy vi tính phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ
theo hình thức kế toán đó không bắt bộ hoàn toàn giống mẫu của kế toán bằng tay.
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP LONG KHÁNH
2.1.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế
toán XDKQKD tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN
Long Khánh
2.1.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.
Để tồn tại và phát triển trên thương trường hiện nay, mọi doanh nghiệp cần
phải chú ý đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhằm giúp các doanh
nghiệp đạt được mục đích đó, Công ty Cổ phần đầu tư thương mại vật tư thiết bị
công nghiệp Long Khánh đã được thành lập vào ngày ngày 15 tháng 3 năm 2003 và
cách pháp nhân được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước, được sử dụng con dấu
riêng theo thể thức nhà nước quy định.
Nhiệm vụ
- Công ty tiến hành nhập khẩu trực tiếp hàng hóa từ các nhà sản xuất từ
Trung Quốc, Nhật Bản Cộng Hòa Séc bằng phường thức mua tận gốc để tiết kiệm
chi phí một cách tối đa nhất.
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
15
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
- Đại lý mua đại lý bán, thực hiện các hợp đồng sửa chữa cho thuê máy móc
thiết bị nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Nghiên cứu thị trường nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm khách
hàng mở rộng thị trường
- Tổ chức triển khai sử dụng hợp lý các nguồn hàng
- Tổ chức quá trình mua và lưu trữ hàng hóa để đảm bảo cho khâu tiêu thụ
- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh
của công ty theo hướng gọn nhẹ hiệu quả.
- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vự pháp luật cho phép, thực hiện các
thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
và đối với xã hội.
Tổ chức bộ máy quản lý công ty
(Phụ lục số 2.1)
- Hội đồng cổ đông :
Là cơ quan thẩm quyền cao nhất của công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo
cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các chiến
lược phương án nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh, đầu tư, sửa đổi điều lệ bãi nhiệm
Hội đồng quả trị.
- Hội đồng quản trị:
Nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của cổ
đông công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ đông, và giám
trữ công văn từ trên xuống chuyển giao cho các bộ phận liên quan. Quản lý nhân sự
chức năng xắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự sao cho hợp lý gọn nhẹ và hiệu quả
nhất, tìm kiếm và đào tạo nhân tài cho công ty.
- Bộ phận sản xuất: Tiến ành sản xuất sản phẩm theo đúng định hướng của
ban giám đốc đề ra, áp dụng khoa học kỹ thuật đề sản xuất để đảm báo được mục
tiêu chi phí thấp nhất.
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán của công ty
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng:
Giúp giám đốc trong việc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài
chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và
Theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và
điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép
sổ sách chứng từ kế toán, chỉ đạo lập kế hoạch tín dụng.
+ Kế toán tổng hơp:
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
TSCĐ
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ
TOÁN
NVL
KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
KẾ TOÁN
hợp đồng. Tính thuế GTGT của hàng hóa bán ra. Theo dõi công nợ phải thu, báo
cáo kết quả bán hàng cho kế toán trưởng
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Chuẩn mực và chế độ áp dụng
+ Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết Định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính,vàThông tư 138/2011/TT-
BTC ngày 4 tháng 10 năm 2011 thông tư này hướng dẫn sữa đổi và bổ xung cho
Quyết Đinh 48/2006/QĐ- BTC.
+ Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
+ Doanh nghiệp áp dụng kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
ngày 31/12
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
18
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Đồng Việt Nam(VNĐ)
(Khi cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đồng Ngoại tệ thì phải chuyển
đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá của Ngân hàng tại thời điểm chuyển đổi).
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: Theo giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đơn giá bình quân
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng
+ Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm
+ Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ.
+ Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Theo tỷ giá giao dịch thực tế.
+Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14
+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
+ Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
2.1.2.Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến Kế toán kết
được thời gian trong công tác kế toán nói chung và trong kế toán xác định kết quả
kinh doanh nói riêng.
Tác động tiêu cực: Hiện nay vào cuối năm 2012 và đầu 2013 tình hình kinh
tế nước ta đang trong tình trạng khó khăn rất nhiều các doanh nghiệp đã phải đóng
cửa vì không đủ sức cạnh tranh dẫn đến mất khả năng thanh toán và bị phá sản. Chỉ
số giá lạm phát vào đầu năm 2013 là 7% , đây là tình trạng chung của cả nước nên
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh không thể tránh
khỏi tình trạng này và gặp phải không ít khó khăn chi phí tăng cao sức tiêu thụ sản
phẩm kém là cho công tác xác định kết quả kinh doanh không được thuận lợi.
2.1.2.2. Môi trường bên trong
Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh tác động đến công tác kế toán xác
định kết quả kinh doanh gồm: Chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, chính sách
kế toán của công ty, trình độ chuyên môn của đôi ngũ nhân viên kế toán, sự đầu tư
vào công cụ hỗ trợ cho công tác kế toán như: hệ thống máy vi tính, máy in, máy
photo, phần mềm kế toán… Nhờ vậy các nhân viên kế toán được làm việc thoải
mái, hiệu quả công việc được tăng lên kéo theo kế toán kết quả kinh doanh cũng
được thực hiện tốt hơn. Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán
theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC rất phù hợp.Lãnh đạo công ty tạo điều kiện cho
nhân viên kế toán thực hiện đúng luật phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
xác định đúng kết quả kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Bên cạnh đó còn có một số
hạn chế như là bộ phận kế toán có nhiều người nên công tác tập hợp chứng từ số
liêu để xác định kết quả kinh doanh tốn rất nhiều thời gian. Như vậy môi trường bên
trong có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh
doanh nói riêng.
2.2. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
20
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công
động kinh
doanh
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi phí
tài
chính
-
CP bán hàng,
CP quản lý
doanh nghiệp
SVTH: Lê Thị Thoa GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân
21
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kê Toán – Kiểm toán
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
TTĐB,
thuế
XK
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN
=
Kết quả hoạt động
kinh doanh
+ Kết quả khác
Kết quả kinh
doanh sau
thuế TNDN
=
Kết quả
các hoạt
động trước
thuế
-
Chi phí
thuế
TNDN
hiện hành
-(+)
Cp thuế TNDN
hoãn
lại(TNTDNHL)
2.2.2. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần
Đầu Tư Thương Mại Vật Tư TBCN Long Khánh
2.2.2.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ