Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhất Ly - Pdf 25

Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải nắm vững tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò qua trọng trong
việc cung cấp thông tin về quá trình sản xuất, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của
mỗi doanh nghiệp, từ đó có phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp. Ngoài ra,
kế toán kết quả kinh doanh cũng cung cấp những thông tin cần thiết cho các bên
liên quan như Nhà nước, Nhà cung cấp và các nhà đầu tư để có những chính sách
thu thuế, bán chịu và đầu tư hiệu quả. Do đó, kế toán kết quả kinh doanh là một
phần không thể thiều trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp.
Hiểu được tầm quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh, em xin lựa chọn
đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhất Ly” làm khóa luận tôt
nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp đề cập đến những vấn đề về lý thuyết kết quả kinh
doanh như: các khái niệm về kết quả kinh doanh; những nội dung cơ bản và phương
pháp xác định kết quả kinh doanh; ảnh hưởng của những nguyên tắc, chuẩn mực kế
toán đến việc xác định kết quả kinh doanh.
Về phần thực trạng, khóa luận đi sâu nghiên cứu về công tác kế toán xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhất Ly – một công ty chuyên về lĩnh
vực nhà hàng, khách sạn. Từ thực trạng việc áp dụng các quy định, chuẩn mực, chế
độ kế toán hiện hành về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp để đưa ra
những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán và có những đề xuất để hoàn thiện
kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
i
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại đã giúp em
có những kiến thức cơ bản về kế toán tài chính nói chung và kiến thức chuyên
ngành về kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại nói riêng. Tuy nhiên, trăm hay

 !"#$%&$'($%)%%*+
$,-./012345623789/:;/./02<=>23?@A1,-5B2+
$3B2?@>C3DE2FC3BCGB:HI231,-./012345623+
$3B2?@1,-./012345623+
JK4/2F>C3DE2FC3BCGB:HI231,-./012345623:L6456232F3?C+
JM9/:;/./02<=>23?@A1,-5B21,-./012345623N
JM9/:;/./02<=1,-./012345623N
JJ3?@A1,-5B21,-./012345623O
J$,-5B21,-./012345623-3P5./8HI23:L6:3/Q2@R:>:3,HK1,-5B2456232F3?C
3?23>23O
J$,-5B21,-./012345623-3P5./8HI23:L6@K-ST:3/Q2@R:1,-5B2?-6@O
J$,-5B21,-./012345623-3P5./8HI23:L6 UV3/Q2@R::3/2FWO
JJJ$,-5B21,-./012345623-3P5 NV3/,WU
JJ$,-5B21,-./012345623-3P5(/8,-HI23STXOYJUUZY([\2F>8XY]YJUUZ:L6
\K-^D_2F\K>3`23U
JJ3a2F-bSc4A2FU
JJJ>13502Sc4A2F>C3DE2FC3BC3d:3-5B2
JJe f1,-5B2+
g)h$%&$($%hiMjMN
Jf2F./62k:l2F-83m-8N
Jn:Ho@-f:3a:./02<=35d-HK2F12345623-d:l2F-83m-8N
JJn:Ho@-f:3a::l2F-B:1,-5B2-dl2F-83m-8JU
JJ$3B./B--3R:-^d2F1,-5B21,-./012345623-d:l2F-83m-8JJ
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
iii
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
JJ3pHo@F323q245623-3/7:3C3`-d:l2F-8JJ
JJJK4/2F>C3DE2FC3BCGB:HI231,-./012345623-d:l2F-8Je
JJe3R:-^d2F1,-5B21,-./012345623-d:l2F-83m-8JZ
JJe3a2F-bSc4A2FJZ

Phụ lục 2.6: Sổ chi tiết TK 6321 – Giá vốn hàng bán
Phụ lục 2.7: Sổ chi tiết TK 5111 – Doanh thu đồ uống
Phụ lục 2.8: Sổ chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
v
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
BCTC: Báo cáo tài chính
BTC: Bộ Tài Chính
CCDC: Công cụ dụng cụ
DT: Doanh thu
DN: Doanh nghiệp
HP: Hải Phòng
GTGT: Gía trị gia tăng
NVL: Nguyên vật liệu
QĐ: Quyết định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Thông tư
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
vi
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay đều hoạt động với mục tiêu cuối cùng
là lợi nhuận hay chính là kết quả kinh doanh. Do đó ưu tiên hàng đầu của doanh

cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế
độ kế toán hiện hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán và
chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Nhưng do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp là dịch vụ nên hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đang bán và cung ứng
trên thị trường rất phong phú, đa dạng như: các loại rượu bia, nước ngọt, các loại đồ
ăn…làm cho việc theo dõi trên sổ sách kế toán là khó khăn, phức tạp. Những mặt
hạn chế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp đã phần nào gây khó khăn trong
việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc hoàn thiện kế
toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối với công ty hiện
nay, để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến
doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định
chiến lược kinh doanh, đầu tư tại doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Về mặt lý luận: Luận văn đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế
toán kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban
hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích tình hình kế
toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhất Ly để thấy được thực trạng công
tác kế toán, sự khác nhau giữa những quy định của Chuẩn mực, Chế độ, các quy
định của Nhà nước trong việc á dụng thực tế tại công ty. Từ đó, đưa ra những đánh
giá ưu, nhược điểm, những việc đã làm được cũng như những khó khăn, tồn tại
trong công tác kế toán tại công ty TNHH Nhất Ly và nguyên nhân của những tồn tại
đó. Từ đó, đưa ra các quan điểm, giải pháp khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Nhất Ly.

của thông tin.
Phương pháp phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân
viên kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị
Nguyễn Thị Thảo – kế toán trưởng của công ty. Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
3
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
bị trước thời điểm phỏng vấn. Nội dung các câu hỏi tập trung vào tình hình tổ chức,
thực hiện công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại
công ty.
Thời gian phỏng vấn được thỏa thuận từ trước và địa điểm phỏng vấn được
thực hiện tại phòng kế toán của công ty. Việc phỏng vấn được tiến hành theo
phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp. Những người được phỏng vấn đã trả
lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở.
Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình sản
xuất kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói
riêng tại đơn vị. Kết quả thu được là khá khả quan, số lượng thông tin thu được
nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời những vấn đề còn khúc mắc
về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sách của công ty. Mặt khác, việc kết hợp
giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ, sổ sách kế
toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng như hiểu rõ hơn ý nghĩa của
các con số trên sổ sách kế toán.
5. Kết cấu khóa luận tôt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương I. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nội dung của chương trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu,
bao gồm: các định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh, nêu nội dung Chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan.
Chương II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhất Ly.
Chương này giới thiệu tổng quát về công ty đồng thời chỉ ra thực trạng kế

các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không
mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả
năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
1.1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác. Nội
dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động
kinh doanh có thể khác nhau. Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
5
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
động bán hàng, trong doanh nghiệp dịch vụ là kết quả từ hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất tiêu
thụ sản phẩm. Ngoải ra trong các doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho
vay, góp vốn liên doanh… cũng góp phần tạo nên kết quả này. (Giáo trình kế toàn
tài chính. Trang 320).
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:
- Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt
động kinh
doanh
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
+
Doanh thu

thương
mại
-
Doanh
thu hàng
bán bị trả
lại
-
Giảm
giá
hàng
bán
-
Thuế
TTĐB,
Thuế
XK
- Kết quả khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên của doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, tài sản tổn thất… Phương pháp xác định kết quả khác như sau:
Kết quả hoạt
động khác
=
Các khoản thu nhập
khác
-
Các khoản chi phí
khác
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập
doanh nghiệp:

Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả, trước hết cần quản
lý tốt doanh thu và chi phí.
Về quản lý doanh thu: đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản
ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng
cách tổ chức theo dõi hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học. Đồng
thời kế toán phải phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp các nhà
quản lý có thể nắm bắt được bản chất của từng nghiệp vụ kinh tế. Việc sử dụng
đúng đắn các hóa đơn, chứng từ cũng rất cần thiết vì chúng là cơ sở pháp lý của mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc thực hiện đúng quy định về hệ thống chứng từ còn
gắn liền với lợi ích của chính doanh nghiệp.
Về quản lý chi phí: Bên cạnh việc quản lý tốt doanh thu thì quản lý chi phí
cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng, đòi hỏi kế toán phải phản ánh đúng, đủ và
kịp thời các khoản chi phí phát sinh trong doanh nghiệp vào sổ sách, chứng từ kế
toán tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở. Các khoản chi phí làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp vì thế cần được theo dõi cẩn thận và có kế hoạch quản
lý chi phí hiệu quả. Việc xác định các khoản chi phí hợp lý và bất hợp lý cũng rất
quan trọng vì các khoản chi phí bất hợp lý là khoản chi phí không được trừ khi tính
thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán cần phải phát hiện và ngăn chặn kịp thời
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
7
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
những chi phí phát sinh bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ra tình trạng
lãng phí cho doanh nghiệp.
Việc quản lý chi phí và thu nhập của các đơn vị, bộ phận phải được thực hiện
một cách thường xuyên và liên tục. Hàng tháng hoặc hàng quý, kế toán tại các đơn
vị bộ phận của công ty phải lập kế hoạch chi tiêu, những khoản chi phí nào không
cần thiết thì không được chi. Việc quản lý chi phí, thu nhập phải nhấn mạnh đến vai
trò của tổ chức hệ thống chứng từ, sổ chi tiết chi phí, thu nhập theo từng bộ phận.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh.
Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh bao gồm:

doanh nghiệp bán được hàng hóa, dịch vụ mặc dù chưa thu được tiền nhưng vẫn
phải ghi nhận doanh thu, khoản tiền chưa thu được sẽ cho vào công nợ và là một
khoản phải thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng phải thu
khó đòi nếu thấy cần thiết và phải tuân thủ theo các quy định hiện hành. Nếu ghi
nhận doanh thu, chi phí vào thời điểm thực tế thu, chi tiền sẽ không phản ánh được
một chính xác, trung thực và hợp lý kết quả kinh oanh của doanh nghiệp. Do đó, đòi
hỏi doanh nghiệp phải ghi nhận vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến
doanh thu, chi phí tại thời điểm thực tế phát sinh.
Theo nguyên tắc phù hợp, kế toán khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải
ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó, tức
là doanh thu và chi phí phải có sự phù hợp với nhau. Tuân thủ nguyên tắc này giúp
kế toán kết quả kinh doanh xác định được các khoản chi phí hợp lý và chi phí bất
hợp lý trong quá trình tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Khi có được một khoản
doanh thu thì nhất thiết phải xác định được khoản chi phí để tạo ra doanh thu đó.
Chi phí đó có thể là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu hoặc chi phí của các kỳ trước có
liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Kết quả kinh doanh được xác định sau khi xác
định được các khoản daonh thu và chi phí. Do đó, việc ghi nhận chính xác các
khoản doanh thu và chi phí là rất quan trọng, giúp cho việc xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp chính xác hơn.
Theo nguyên tắc phù hợp, kết quả kinh doanh cần được xác định một cách
nhanh chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của
số liệu trên BCTC của doanh nghiệp. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán
kết quả kinh doanh đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn, làm ảnh
hưởng đến kết quả thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
9
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì như vậy
sẽ làm kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ không chính xác và trung thực.

10
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và các hoạt động khác
như: phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn giá trị gia tăng
(01GTKT-3LL)…
- Các chứng từ khác như phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo Nợ, báo
Có của ngân hàng.
Quá trình luân chuyển chứng từ:
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ
tiến hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (bộ phận kho lập); hóa đơn
GTGT (bộ phận bán hàng lập), phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập)…Chứng
từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định.
+ Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm để kiểm
tra và ký duyệt. Đối với bộ phận kế toán thì sẽ do kế toán trưởng xem xét và ký
duyệt.
+ Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế
toán sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản
TK511, TK515, TK711, TK811, TK632, TK642, TK635, TK421, TK821,
TK911…).
+ Sau khi kế toán vào sổ kế toán thì các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo
quản theo đúng quy định của Nhà nước.
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.
• Tài khoản sử dụng:
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 911, TK 821,
TK 421.
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này
như sau:

các năm trước.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ tài khoản 911 – Xác định
kết quả kinh doanh.
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
12
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN và tình
hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản
ánh của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trích lập các quỹ.
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông.
- Bổ sung nghuồn vốn kinh doanh.
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan sau: TK 511 – Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 632
– Giá vốn hàng bán, TK 635 – Chi phí tài chính, TK 642 – Chi phí quản lý kinh
doanh, TK 711 – Thu nhập khác, TK 811 – Chi phí khác, TK 421 – Lợi nhuận chưa
phân phối
• Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh
thu, kê toán ghi bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối ứng
với bên Có các TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh
thu trong doanh nghiệp bao gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và
giảm giá hàng bán.

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
7. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ ghi vào
bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đối ứng với bên Có TK 635 – Chi
phí tài chính.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tái chính
8. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ, kế toán ghi vào bên
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đối ứng với bên Có TK 811 – Chi phí
khác.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 – Chi phí khác
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
14
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
9. Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
kế toán ghi vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đối ứng với bên Có
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
10. Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kế toán
ghi vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đối ứng với bên Có TK 421
– lợi nhuận chưa phân phối.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối
11. Kết chuyển số lỗ phát sinh trong kỳ kế toán ghi vào bên Nợ TK 421 –
Lợi nhuận chưa phân phối đối ứng với TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.3. Sổ kế toán
Công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà

thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Trình tự ghi sổ: Phụ lục số 1.4.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
16
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH NHẤT LY.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Nhất Ly.
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nhất
Ly.
* Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhất Ly:
Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhất Ly.
Địa chỉ: Số 2B - Bạch Đằng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
Điện thoại: 031. 3842908
Fax: 031. 3533254
Mã số thuế: 0200519875
Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn
E-mail: [email protected]
Website: http://www.nhatly.com.vn
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn.
Quy mô: Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 15.000.000.000 VNĐ
(15 tỷ đồng). Số lượng lao động hiện tại là 120 người, trong đó có 20 lao động có
trình độ đại học trở lên.
Chức năng nhiệm vụ:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kinh doanh dịch vụ do Công ty TNHH nhất ly thực hiện.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được
giao và nhu cầu của thị trường, luôn đổi mới hiện đại hóa công nghệ và phương
thức quản lý.

những cơ hội mới, những thị trường mới, khẳng định sự phát triển bền vững của
Công ty.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
18
Khoa Kế toán - Kiểm toán GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
* Đặc điểm tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Nhất Ly.
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Nhất Ly)
Hội đồng quản trị của công ty TNHH nhất ly thực hiện chức năng quản lý
các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và các thành viên về
kết quả hoạt động của công ty.
Tổng Giám đốc: Người trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty,
chịu toàn bộ trách nhiệm trước các thành viên trong công ty về nội dung là nhiệm
vụ hoạt động của công ty.
Giúp việc cho ban Tổng giám đốc còn có các phòng ban chức năng nghiệp
vụ thực hiện các chức năng quản lý ngành, định hướng các kế hoạch phát triển ngắn
hạn và dài hạn đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả theo từng lĩnh vực
chuyên môn cho các đơn vị thành viên của công ty. Các phòng ban của Tổng công
ty bao gồm:
Phòng nhân sự: có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức
thực hiện các lĩnh vực:tổ chức đào tạo cán bộ, chế độ chính sách tiền lương, tuyển
mộ tuyển chọn nhân lực, thi đua thanh tra, khen thưởng
Phòng tài chính-kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán kế
toán tại công ty, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính của toàn Tổng công ty gửi
lên bộ chủ quản. Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt
động tài chính, dồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính,
những thông tin kịp thời để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty.
SVTH: Phạm Thị Bình Lớp: K45D3
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status