Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
CHơng I
Chính sách ngoại thơng và
hệ thống thuế quan các n-
ớc
- -
1
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
I. Vài nét về tình hình quan hệ kinh tế giữa các nớc
trên thế giới hiện nay:
Có thể nói hiện nay các nền kinh tế của các nớc trên thế giới cũng nh các
khu vực khác nhau có trình độ phát triển chênh lệch khá lớn. Phần lớn các n-
ớc khu vực Tây âu, Bắc mỹ, Đông Bắc á có nền kinh tế phát triển mạnh với
mức thu nhập GDP trên đầu ngời lên tới hàng chục nghìn USD. Một số nớc
khu vực Nam Mỹ, Đông Âu, Bắc Phi, Đông Nam á có nền kinh tế phát triển
ở mức trung bình, với mức thu nhập GDP trên đầu ngời ở khoảng từ 1.000 tới
10.000 USD/năm. Một số quốc gia còn lại tập trung ở Châu Phi, Nam á có
nền kinh tế kém phát triển với mức thu nhập GDP trên đầu ngời dới 1.000
USD. Bức tranh phát triển không đồng đều của nền kinh tế các nớc trên thế
giới là một thực trạng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong đó có những
nguyên nhân mang tính lịch sử từ hình thành và phát triển của mỗi quốc gia
từ hệ thống quan hệ sản xuất cho tới lực lợng sản xuất.
Nh chúng ta đã biết, mỗi quốc gia có những lợi thế so sánh riêng xuất phát từ
những nét đặc thù của vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực con ng-
ời và cả mức độ phát triển của nền kinh tế nh đã đề cập ở trên Chính những
lợi thế so sánh khác nhau của các quốc gia đã tạo nên nhu cầu phân công lao
động quốc tế nhằm thu đợc hiệu quả cao nhất cho mỗi quốc gia.
Quá trình phân công lao động quốc tế phát triển sâu sắc sẽ làm cho các nền
kinh tế của các quốc gia khác nhau ngày càng phụ thuộc vào nhau, dòng vốn
hơn thờng bị lép vế và thờng bị buộc chấp nhận những điều kiện do bên có
thế lực kinh tế mạnh hơn đa ra. Ngày nay các nớc ít áp dụng nguyên tắc này
trong quan hệ buôn bán với nhau.
1.2 Nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc - MFN Most Favoured Nation
Treatment
Đây là nguyên tắc không phân biệt đối xử Non Discrimination. Nghĩa là
các bên tham gia trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những
điều kiện u đãi không kém hơn những u đãi mà mình đã hoặc sẽ giành cho
các nớc khác.
Nguyên tắc này đợc hiểu theo hai cách:
+ Cách 1: Tất cả những u đãi và miễn giảm mà một bên tham gia trong các
quan hệ kinh tế thơng mại quốc tế đã hoặc sẽ giành cho bất kỳ một nớc thứ
ba nào thì cũng giành cho bên tham gia kia đợc hởng một cách vô điều kiện.
+ Cách 2: Hàng hoá di chuyển từ một bên tham gia trong quan hệ kinh tế th-
ơng mại này đa vào lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ không phải chịu mức
thuế và các phí tổn cao hơn những thuế quan và những thủ tục phiền toái hơn
những thuế quan và thủ tục đang hoặc sẽ đợc áp dụng đối với hàng nhập vào
từ nớc thứ ba nào khác. Theo luật quốc tế thì đây là một nguyên tắc điều
chỉnh các mối quan hệ thơng mại và kinh tế giã các nớc trên cơ sở các hiệp
định, hiệp ớc ký kết giữa các nớc một cách bình đẳng và có đi có lại đôi bên
cùng có lợi. Do đó xét theo góc độ luật quốc tế thì điều chủ yếu của quy chế
tối huệ quốc (MFN) là không phải cho nhau hởng các đặc quyền mà là đảm
bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền về các cơ hội giao dịch th-
ơng mại và kinh tế.
- -
3
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
Mục đích chính của việc sử dụng nguyên tắc MFN trong buôn bán quốc tế là
nhằm chống phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho điều kiện
các nớc muốn đợc hởng MFN.
Hiện nay nguyên tác MNF đợc rất nhiều nớc áp dụng ví dụ Mỹ là một điển
hình. Chế độ tối huệ quốc (MNF) đợc Mỹ áp dụng đầu tiên năm 1778 trong
- -
4
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
buôn bán với Pháp, sau đó là Anh, Nhật, Đức. Trong suốt hơn một thế kỷ Mỹ
áp dụng MFN có điều kiện. Từ năm 1923 Mỹ áp dụng thêm chế độ MFN
không điều kiện, nhằm khuyến khích đẩy mạnh thơng mại, hỗ trợ cho sự
bùng nổ về kinh tế của Mỹ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
Những nớc áp dụng MFN bình quân thuế nhập khẩu đánh vào hàng hoá là
9%, trong khi đó thuế nhập khẩu bình thờng không đợc hởng MFN bị đánh
cao gấp 7 lần. Tính đến năm 1992 Mỹ đã cho 160 nớc đợc hởng qui chế
MFN trong quan hệ buôn bán với Mỹ, và thờng Mỹ áp dụng chế độ MFN có
điều kiện để gây sức ép về kinh tế chính trị đối với các bạn hàng nh từ tháng
2/1980 Mỹ cho Trung quốc hởng chế độ tối huệ quốc (MFN) nhng phải gia
hạn hàng năm để kiềm chế Trung quốc phải nhợng bộ trong vần đề nhân
quyền ở Tây tạng, vấn đề bán và phổ biến các vũ khí thông thờng và vũ khí
hạt nhân cho các nứơc ở thế giới thứ 3, vấn đề Đài loan v.v Năm 1994 Mỹ
bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt nam, nhng việc buôn bán trực tiếp
với Mỹ cha thể thực hiện đợc ngay cho đến khi Mỹ cho Việt nam hởng qui
chế MFN. Vì nếu không đợc hởng qui chế tối huệ quốc (MFN) thì mức thuế
nhập khẩu đánh vào hàng hóa nhập vào Mỹ rất cao trong khi đó hàng hoá
Việt nam với chất lợng cha cao rất khó cạnh tranh với các bạn hàng khác
trên thị trờng Mỹ.
1.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Parity - NP)
Các công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thơng mại đợc h-
ởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ nh nhau (trừ quyền bầu cử, ứng cử và tham
gia nghĩa vụ quân sự). Điều này có nghĩa là mọi công dân, công ty nớc A khi
+ Nếu các nhà sản xuất trong nớc đã đủ sức mạnh cạnh tranh với các nhà t
bản nớc ngoài thì chính sách mậu dịch tự do giúp các nhà kinh doanh nớc
nhà bành trớng ra nớc ngoài. Thật vậy, chính sách mậu dịch tự do lần đầu
tiên xuất hiện ở nớc Anh cái nôi của chủ nghĩa t bản. Nớc Anh lúc bấy giờ
là cờng quốc công nghiệp, sản xuất bằng máy thay thế lao động thủ công đã
khiến chi phí sản xuất thấp, hàng hoá dồi dào so với các nớc láng giềng
chậm phát triển hơn nh Pháp, Đức, Nga. Chính nhờ thực hiện chính sách
mậu dịch tự do đã giúp cho các nhà t bản Anh xâm chiếm nhanh chóng thị
trờng thế giới, khiến các nớc này phải thi hành chế độ bảo hộ mậu dịch để
chống lại sự xâm lăng hàng hóa ồ ạt từ nớc Anh. Nhng sau này nền kinh tế
các nớc phát triển mạnh thì chính sách mậu dịch tự do thay thế cho chính
sách bảo hộ mậu dịch.
+ Thực hiện chính sách mậu dịch tự do không đồng nghĩa với việc làm suy
yếu vai trò của nhà nớc trong quan hệ thơng mại quốc tế. Nguợc lại việc tạo
điều kiện tự do phát triển thơng mại trên thị trờng nội địa nhằm làm suy yếu
hoặc xoá bỏ chính sách bảo hộ mậu dịch ở các nớc khác tạo cơ sở để các nhà
kinh doanh nội địa dễ dàng xâm nhập và phát triển thị trờng mới.
Tuy nhiên thực hiện chính sách mậu dịch tự do cung có nhiều nhợc điểm
điển hình nh sau:
- -
6
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
+ Thị trờng trong nớc điều tiết chủ yếu bởi qui luật tự do cạnh tranh cho nên
nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng khoảng, phát triển mất ổn định.
+ Những nhà kinh doanh sản xuất trong nớc phát triển cha đủ mạnh thì dễ
dàng bị phá sản trớc sự tấn công của hàng hoá nớc ngoài.
Chính bởi những nhợc điểm này mà ngày nay trên thế giới ngay cả những n-
ớc có nền kinh tế mạnh nh Mỹ, Nhât đều không thực hiện chính sách mậu
dịch tự do đối với tất cả các ngành hàng, mà chỉ thực hiện sự tự do mậu dịch
kinh tế của một nớc đi ngựơc lại xu thế của thời đại ngày nay là: Quốc tế
hoá đời sống kinh tế toàn cầu.
+ Bảo hộ quá chặt dẫn tới điều kiện để phát triển sự bảo thủ và trì trệ trong
các nhà kinh doanh nội địa, kết quả là thiếu động lực để thúc đẩy sự phát
triển và hoàn thiện kinh tế trong nớc.
+ Nhiều nớc bảo hộ quá chặt dẫn đến thiệt hại cho ngời tiêu dùng trong nội
địa bởi thị trờng hàng hoá kém đa dạng, mẫu mã kiểu dáng chất lợng hàng
hoá kém cải tiến, giá cả hàng hoá đắt hơn giá trị thực của chúng v.v
Tóm lại, chính vì chính sách tự do mậu dịch và chính sách bảo hộ mậu dịch
đều có những u điểm và nhợc điểm cho nên không một quốc gia nào trên thế
giới thi hành chính sách này hay chính sách kia một cách tuyệt đối, mà sẽ
duy trì chính sách mậu dịch tự do trong một số ngành hàng đối với một số
thị trờng và trong một thời gian nhất định, còn một số ngành hàng khác thì
thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch (với mức độ khác nhau) trên những thị
trờng khác nhau. Đôi khi ngời ta còn áp dụng cả hai chính sách cho cùng
một ngành hàng, cùng một thị trờng nh đối với chế độ u đãi thuế quan phổ
cập GSP trong ngành hàng dệt may của EU đối với hàng hoá của Việt nam
ngời ta vừa giảm thuế nhập khẩu với những hàng hoá đợc sản xuất trọng nội
địa Việt nam vừa cấp hạng ngạch nhập khẩu hàng này nhằm đảm bảo thị tr-
ờng trong nớc không có sự cạnh tranh gay gắt quá mức cho phép.
3. Các hình thức chính sách kinh tế đối ngoại của các nớc chậm
và đang phát triển.
3.1 Đóng cửa kinh tế chiến l ợc kiểu cũ
Trong thập niên 50 và đầu những năm 60 hầu hết các nớc chậm phát triển ở
Châu á, Châu Mỹ la tinh đều xây dựng chế độ đóng cửa kinh tế mà nội dung
chủ yếu của nó là thi hành chính sách tự lực cánh sinh để phát triển kinh tế.
Thi hành chính sách thay thế nhập khẩu tức là kinh tế chủ yếu theo hớng tự
đáp ứng nhu cầu trong nớc. Chính sách đóng cửa kinh tế có những đặc điểm
nh sau:
+ Nền kinh tế phát triển theo hớng tự đáp ứng nhu cầu trong nớc.
của các nớc có nền kinh tế tiên tiến nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên và lao động của đất nớc mình. Chính sách mở cửa kinh tế có những u
thế sau:
+ Nhờ đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu nhập ngoại tệ góp phần tăng khả năng
nhập khẩu máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu và công nghiệp tiên tiến
thực hiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hoá ở các nớc
chậm và đang phát triển.
+ Cải thiện tình trạng mất cân đối về thu chi tài chính quốc tế nhờ đẩy mạnh
xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ, giảm bớt vay nợ nuớc ngoài.
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế cao. Theo một nghiên cứu của Ngân hàng Thế
giới (World Bank) khi nghiên cứu một nhóm nớc có nền kinh tế đang phát
- -
9
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
triển theo 2 khuynh hớng đóng cửa và mở cửa đã đa ra kết luận: Nhóm hớng
ngoại có tốc độ tăng trởng bình quân nhanh hơn 5% so với các nớc đi theo
chiến lợc nội.
+Thu hút đầu t nớc ngòai tạo điều kiện cho các nớc chậm và đang phát triển
không nhng gia tăng tốc độ phát triển mà còn tăng khả năng tiếp thu trình độ
khoa hoc và kinh nghiệm phát triển kinh doanh của các nớc có nền kinh tế
phát triển.
+Nhờ có sự phát triển mạnh mẽ của các ngành xuất khẩu, các xí nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài mà còn tăng khả năng thu hút lao động giải quyết công
ăn việc làm giảm bớt nạn thất nghiệp.
+ Nhờ phát triển xuất khẩu mà số lợng hàng hoá sản xuất không ngừng tăng
lên (do thị trờng đợc mở rộng) mà chất lợng hàng hoá tăng (do phải đáp ứng
nhu cầu khắt khe của khách hàng nớc ngòai đối với chất lợng sản phẩm).
+ Nhờ tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế mà các lợi thế của
một đất nớc đợc khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn. Công ty tài trợ Công
hẻo lánh cuộc sống chậm biến đổi dân c ngày càng tha thớt đất đai không ai
canh tác do nạn di dân ra thành thị. Do đó kinh nghiệm cho thấy Chính phủ
các nớc đã sớm có chính sách di dân, phát triển vùng kinh tế lạc hậu bằng
các biện pháp u đãi cùng thực hiện song song chúng với chính sách mở cửa
kinh tế.
Chính sách mở cửa kinh tế là u tiên phát triển ngoại thơng cùng với phát
triển mạnh mẽ kinh tế thị trờng sẽ làm cho sự bất bình đẳng giữa các tầng
lớp c dân diễn ra nhanh chóng trong lĩnh vực thu nhập. Tình hình này sẽ làm
cho mâu thuẫn về kinh tế gia tăng, xã hội rối ren, tính bình đẳng và dân chủ
của xã hội bị giảm sút.
III. Các biện pháp thuế quan và phi thuế quan.
1. Thuế quan
1.1 Khái niệm
Trớc hết thuế quan là một khoản tiền tệ mà ngời chủ hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại diện cho nớc
chủ nhà.
1.2 Vai trò của thuế quan
Thuế quan trớc hết là nhằm điều tiết hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Bởi
vì lợng hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu phụ thuộc vào sự tiêu thụ hàng hoá,
yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Giá cả lên xuống, nó làm giảm hoặc tăng
sức cạnh tranh của hàng hóa. Một bộ phận quan trọng của giá cả hàng hoá
ngoại thơng đó là thuế quan. Thuế quan đánh thấp hay đánh cao ảnh hởng
đến sức cạnh tranh của hàng hoá, do đó thông qua mức thuế quan đánh vào
hàng hoá xuất nhập khẩu ngời ta gián tiếp điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá.
Thuế quan có tác dụng bảo hộ thị trờng nội địa vì đánh thuế cao vào những
hàng hoá nhập khẩu, giúp các nhà sản xuất trong nớc bằng giá rẻ có thể cạnh
tranh với hàng hoá nhập khẩu. Đặc biệt thuế quan giúp các xí nghiệp sản
xuất non trẻ ở trong nứơc có thời gian để phát triển và sinh lời nhằm có thể
cạnh tranh với hàng nhập khẩu trong tơng lai. Vì những xí nghiệp non trẻ th-
giảm thuế thu nhập doanh nhiệp, hoặc đợc miễn giảm thuế nhập khẩu đối với
những nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Ngợc lại ngời ta lại tăng thuế
giá trị gia tăng đối với những hàng hoá nhập khẩu hoặc đánh thêm thuế tiêu
thụ đặc biệt đối với hàng hoá không khuyến khích nhập khẩu. Thực chất sử
dụng hệ thống nội địa là biện pháp sử dụng công cụ giá để điều tiết hoạt
động ngoại thơng.
1.4 Chế độ u đãi thuế quan phổ cập (GSP)
- -
12
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
Năm 1963 tại hội nghị của tổ chức GATT lần đầu tiên các nớc thuộc EEC đề
nghị những chế độ u đãi với các thành phẩm và bán thành phẩm của các nớc
thuộc thế giới thứ ba, khi xuất khẩu sang các nớc công nghiệp phát triển. Nh-
ng mãi đến năm 1968 chế độ u đãi về thuế quan chung mới đợc thông qua tại
phiên họp thứ 2 của UNCTAD (Hội nghị của Liên hợp quốc về thơng mại và
phát triển). Ngày 01/07/1971 lần đầu tiên EEC áp dụng chính thức chế độ u
đãi thuế quan phổ cập GSP, còn Nhật bản áp dụng từ tháng 8/1971 và Mỹ bắt
đầu áp dụng chế độ GSP vào năm 1976.
Nôi dụng chính của chế độ u đãi thuế quan phổ cập là:
+Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ các nớc đang
hoặc kém phát triển.
+ GSP áp dụng cho các loại hàng công nghiệp thành phẩm hoặc bán thành
phẩm và hàng loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến.
+ Mục đích của việc áp dụng GSP là tạo điều kiện để các nớc đang phát triển
thấy đợc khả năng tiềm tàng về mở rộng buôn bán phát sinh từ chế độ GSP
và tăng cờng khả năng sử dụng chế độ này.
+ Tăng kim ngạch xuất khẩu của các nớc đợc hởng.
+ Thúc đẩy công nghiệp hoá các nớc này.
+ Đẩy mạnh mức tăng trởng kinh tế của những nớc này.
2. Các biện pháp phi thuế quan
2.1 Hạn ngạch (quota)
Hạn ngạch là biện pháp quản lý của nhà nớc qui định trực tiếp lợng hàng hoá
đợc phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu nhằm thực hiện mục tiêu bảo hộ.
Hạn ngạch nhằm thúc đẩy sản xuất trong nớc, tăng thặng d của ngời sản xuất
hàng hoá. Tuy vậy nó làm cho lợng hàng nhập khẩu nhỏ hơn lợng hàng nhập
trong thơng mại tự do đẫn đến tổng phúc lợi xã hội giảm, giá của hàng hoá
trong nớc tăng nhng thực tế giá của hàng hoá nhập khẩu không tăng, tiêu
dùng trong nớc giảm, thăng d của ngời tiêu dùng giảm.
Cơ chế quản lý bằng hạn ngạch có tác động không giống với thuế quan ở chỗ
nó cho biết trớc số lợng hàng hoá đợc nhập khẩu hoặc xuất khẩu. Điều tiết
hệ thống kinh tế ngoại thơng thông qua thuế quan sẽ làm tăng thu ngân sách
của chính phủ nhng điều tiết bằng hạn ngạch chỉ làm tăng thu nhập cho cơ
quan kinh doanh nhận đợc hạn ngạch. Tuy vậy do trong tình hình kinh tế thế
giới hiện nay có xu hớng tự do hoá thơng mại và xoá bỏ dần hàng rào thuế
quan nên nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc các chính phủ thờng dùng hệ
thống hạn ngạch.
Hạn ngạch là công cụ quan trọng để can thiệp điều tiết khối lợng hàng hoá
xuất nhập khẩu của một quốc gia, thông qua hạn ngạch cho phép chính phủ -
- -
14
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
ớc đoán tơng đối chính xác lợng hàng xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ.
Trong khi đó thông qua thuế quan chính phủ không thể dự báo trớc đợc khối
lợng hàng hoá xuất nhập khẩu vì nó thay đổi phụ thuộc vào giá cả thị trờng
quốc tế.
Quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu dới hình thức hạn ngạch có những đặc
điểm sau đây khác với hệ thống giấy phép xuất nhập khẩu
15
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
+Biện pháp ký quỹ hay đặt cọc nhập khẩu: Là biện pháp nhà nớc quy định
chủ hàng nhập khẩu phải đặt cọc trớc tại ngân hàng ngoại thơng một khoản
tiền trớc khi đợc cấp giấy phép nhập khẩu, nó gần nh là một loại thuế gián
tiếp đánh vào giá hàng nhập khẩu làm giảm sức cạnh tranh của hàng hoá
nhập khẩu.
+ Sử dụng cơ chế tỷ giá: thực chất các biện pháp này là nhà nớc thông qua
việc quản lý tài chính mà tác động tới quá trình xuất nhập khẩu nó đợc thực
hiện dới ba hình thức thứ nhất là quản lý ngoại hối tức là tất cả các khoản thu
chi ngoại tệ phải đợc thực hiện qua ngân hàng hoặc cơ quan quản lý ngoại
hối của nhà nớc để nhà nớc kiểm soát qua đó điều tiết ngoại thơng, thứ hai
nâng giá hoặc phá giá đồng nội tệ nhằm hạn chế hoặc khuyến khích hàng
xuất nhập khẩu thông qua giá trị đồng tiền của mình, thứ ba thông qua cơ
chế lạm phát một số nớc thả nổi lạm phát ở mức độ nhất định nào đó để kết
quả dẫn tới kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
+ Bán phá giá (Dumping): là biện pháp xuất khẩu hàng hoá với giá bán tại
thị trờng trong nớc. Thờng là biện pháp của các tổ chức độc quyền trong nớc
nhằm thu lợi nhuận cao, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
+ Trợ giá hàng xuất khẩu, đảm bảo tín dụng hàng xuất khẩu hay nhà nớc
thực hiện tín dụng xuất khẩu: Mục đính là nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp
xuất khẩu nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh của hàng
hoá nớc mình trên thị trờng quốc tế.
- -
16
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
Chơng II
Khái quát về chế độ u đ iã
2. Công bố những loại hàng hoá nào đợc hởng u đãi, hàng hoá nào không đ-
ợc hởng u đãi, hàng hoá nào thuộc diện u đãi có điều kiện hạn chế.
3. Những nớc đợc hởng u đãi
4. Mức độ u đãi so với thuế xuất trong chế độ tối huệ quốc (MFN).
5. Các tiêu chuẩn xuất xứ phải tuân thủ để đợc hởng GSP của nớc giành cho
u đãi.
Thông thờng trong các biểu thuế nhập khẩu của các nớc giành u đãi có quy
định rõ từng loại thuế xuất áp dụng cho từng mặt hàng có gắm mã số HS.
Đây là hệ thống mã và phân loại hàng hóa hài hoà của Uỷ ban hợp tác Hải
quan thông qua ngày 14/6/1983 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1988 (hệ số HS:
Harmonized Commodity Disciption and Coding System - gọi tắt là hệ thống
hài hoà Harmonized System - HS)
- -
18
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
Thí dụ: trong biểu thuế của Nhật có quy định các loại thuế xuất sau cho mỗi
mặt hàng là:
+ Thuế xuất chung: đánh vào hàng nhập khẩu từ các nớc không đợc hởng
chế độ MFN của Nhật.
+ Thuế xuất GATT đánh vào hàng của các nớc đợc hởng MFN của Nhật hay
của các nớc trong thành viên GATT (WTO).
+ Thuế xuất GSP đánh vào hàng của các nớc hởng chế độ GSP của Nhật
+ Thuế xuất tạm thời phục vụ cho chính sách đIều tiết thơng mại và đánh
vào các mặt hàng do chính phủ Nhật công bố.
Hệ thống GSP đợc thảo thuận trong phạm vi UNCTAD từ những năm 60 tới
đầu những năm 70 đã đợc đa vào áp dụng. Các nớc đi tiên phong trong việc
này là Liên xô cũ (áp dụng từ năm 1965) và úc (áp dụng từ năm1966), Nhật,
EU, Na uy áp từ năm 1971; Bungary, Hunggary, Séc, áo, Phần lan, Thuỵ sỹ,
Thuỵ điển, Newzeland áp dụng từ năm 1972; Mỹ, Ban lan áp dụng từ năm
đang phát triển và kém phát triển.
Tại hội nghị lần thứ 21 của Uỷ ban đặc biệt thuộc UNTACD về GSP từ 16
đến 20/5/1994 tại Geneve các nớc phát triển tỏ mối lo ngai về việc cắt giảm
mức độ u đãi GSP sau vòng đàm phán Urugoay và kêu gọi cắt giảm thuế
quan sâu hơn nữa, đồng thời mở rộng sản phẩm đợc u đãi theo hệ thống GSP
kể cả hàng dệt may. Một số nớc kiến nghị giảm bớt hạn chế về định lợng
đang làm giảm hiệu quả sử dụng của hệ thống GSP.
Tại hội nghị trên đã đa ra kiến nghị thành lập một nhóm chuyên gia Liên
chính phủ đễ đánh giá GSP trong năm 1995 và đa ra các kiến nghị về đơn
gian hoá, hợp lý hoá và cải tiến quy chế xuất xứ hệ thống GSP.
3.Nớc đợc hởng u đ iã
Đến hết năm 2002 EU đã giành cho 144 nớc và 36 vùng lãnh thổ đợc hởng.
Tơng tự ta thấy úc: 56 nớc và vùng lãnh thổ, Nhật: 183 nớc và vùng lãnh
thổ .
Trong hệ thống GSP của tất cả các nớc giành u đãi có hai loại đối tợng nớc
đợc hởng là: Các nớc đang phát triển và các nớc kém phát triển (LDC) theo
tiêu chuẩn của Liên hợp quốc. Theo tiêu chuẩn này các nớc Đông nam á:
Campuchia, Lào, Miến điện là các nớc kém phát triển, Việt nam là nớc đang
phát triển.
Các nớc kém phát triển đợc hởng u đãi cao hơn các nớc đang phát triển cả về
mức u đãI và không bị hạn chế số lợng trần (Ceiling) và một số các tiêu
chuẩn khác. Có một số nớc cho hửơng u đãi giành cho các nớc kém phát
triển chế độ miễn thuế cho toàn bộ các loại sản phẩm của nớc đó hoặc là có
qui chế đặc biệt cho nớc kém phát triển.
Một số nớc bị loại ra khỏi quy chế GSP với nhiều dạng khác nhau, thông th-
ờng có hai cách là: nớc trởng thành và hàng trởng thành. Lý do là các nớc
cho hởng lo ngại về sự cạnh tranh của hàng hoá nhập khẩu theo GSP đối với
các sản phẩm trong nớc. Nhiều khi vì các lý do phi kinh tế (chính trị, quyền
công dân, quyền con ngời ) nên một sô n ớc bị loại khỏi danh sách các nớc
đợc hởng GSP của một số nớc cho hởng.
Ucraina, Nam phi đợc hởng GSP của Mỹ. Nhng loại Syria, Mauritania ra
khỏi GSP của Mỹ vì lý do quyền con ngời bị xâm phạm tại các nớc này hoặc
do thu nhập GDP đầu ngời cao nh tại Israel.
+Từ 1/4/1993 Nhật đa Croatia, Slovenia, Séc & Slovakia vào danh sách đợc
hởng GSP và từ 1/4/1995 đa thêm Albany, Nga, Ucraina, Nam phi, Latvia,
Lithuania, Macedonia, Moldova, Turmenistan, Armenia, Belarus, Estonia,
Kazastan.
- -
21
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
4. Hàng hóa đợc hởng u đ i và mức độ ã u đ iã
4.1 Hàng hoá đ ợc h ởng u đãi
Phạm vi sản phẩm đợc hởng u đãi tuỳ thuộc vào chính sách của mỗi nớc
dành u đãi. Không phải tất cả các sản phẩm đều đợc hởng u đãi GSP. Tuỳ
theo cơ cấu kinh tế, xuất nhập khẩu, mỗi nớc xác định một danh mục hàng
nhập khẩu đợc giảm, miễn thuế. Thông thờng các nớc đó công bố danh mục
hàng hoá có gắn mã số HS theo hệ số đợc hởng và không đợc hởng GSP (gọi
là danh mục thuận và danh mục từ chối) và danh mục hàng hoá có giới hạn
trần (ceiling) đợc áp dụng chung đối với các nớc hởng GSP của nớc liên
quan. Các danh mục hàng hóa này đợc xem xét lại theo định kỳ thờng là
hàng năm và đợc công bố công khai qua báo chí và các Tổ chức xúc tiến th-
ơng mại của các nớc, đồng thời gửi cho các Tổ chức đầu mối về GSP ở các
nớc dành u đãi cũng nh các nớc hởng u đãi.
Hàng hoá thuộc danh mục đợc hởng GSP thờng là những sản phẩm ít có khả
năng cạnh tranh với hàng của nớc cho hởng GSP. Các sản phẩm này khi nhập
khẩu vào vào thị trờng các nớc cho hởng u đãi sẽ không làm ảnh hởng đến
sản xuất trong nớc hoặc là hàng nông sản cha chế biến, nguyên liệu cho
công nghiệp, hàng chế biến ở mức độ thấp và hàng thủ công.
Các mặt hàng không đợc hởng GSP thờng là các mặt hàng tạo nguồn thu
Nhóm thứ nhất gồm chủ yếu là hàng dệt may, chuối tơi, khô, dứa tơi và đóng
hộp (không quá 17% đờng). Nhóm 2 gồm gạch lát nền, bát đĩa và bộ đồ
uống bằng sứ, giày dép, vật trang trí bằng sành sứ. Nhóm 3 gồm tôm cua và
mực đông lạnh, cá tơi và đông lạnh. Nhóm 4 gồm một số hàng thủy sản,
nguyên liệu, khoáng sản, công nghệ phẩm mà EU không cần bảo hộ.
So với Scheme cũ, mức giảm thuế tối thiểu đã bị hạ từ 20% xuống còn 15%
(đối với nhóm hàng rất nhậy cảm). Tuy mức cắt giảm tối đa đã tăng từ 50% -
65% mức thuế MFN nhng lại rơi vào hàng bán nhậy cảm và khả năng buôn
bán sản phẩm này khó thực hiện hơn. Khác với các chế độ khác, các nhà
xuất khẩu dự báo một khả năng sút giảm thực hiện GSP, đặc biệt sau chơng
trình đàm phán Urugoay sẽ dần dần triệt tiêu u thế cạnh tranh của hàng hóa
đợc hởng GSP so với hàng hóa không đợc hởng GSP.
Trớc đây nhiều nớc qui định giới hạn (tính theo số lợng hoặc tổng trị giá) đ-
ợc hởng GSP đối với từng nhóm hàng cụ thể. Theo qui định này một mặt
hàng nhập khẩu vợt quá giới hạn quy định thì phần vợt phải chịu thuế MFN.
Mấy năm gần đây, nhiều nớc đã bỏ qui định giới hạn.
5. Điều kiện hởng GSP
5.1 Quy tắc về xuất xứ trong Hệ thống GSP
Quy tắc xuất xứ trong Hệ thống GSP là nội dung quan trọng thiết yếu nhất
trong quy chế GSP. Quy tắc xuất xứ GSP là qui định của nớc cho hởng GSP
để xác định quốc gia xuất xứ của sản phẩm. Quy tắc xuất xứ GSP đợc ban
hành cùng với chế độ u đãi phổ cập GSP của mỗi nớc dành u đãi trong đó qui
định các tiêu chuẩn về xuất xứ phải tuân thủ để đợc hởng thuế quan u đãi.
- -
23
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
Mục tiêu của quy tắc xuất xứ là để đảm bảo sản phẩm có xuất xứ từ nớc đợc
hởng u đãi về thuế quan trong GSP nhận đợc u đãi đúng đối tợng.
Nội dung cơ bản của xuất xứ bao gồm:
24
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hơng A2CN9
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt nam
khoáng sản thu đợc trên lãnh thổ của nớc đợc hởng hay tại thềm lục địa
của nớc đợc hởng
b) Rau quả thu hoạch tại nớc đợc hởng;
c) Động vật sinh ra và nuôi tại nớc đợc hởng;
d) Các sản phẩm thu đợc từ động vật sống tại nớc đợc hởng;
e) Các sản phẩm thu đợc qua các hoạt động săn bắt và đánh cá tại
các nớc đợc hởng;
f) Các sản phẩm thu đợc qua đánh cá ngoài biển và các sản phẩm
do tàu của nớc đợc hởng đánh bắt đợc từ biển (định nghĩa về tàu của nớc
đợc hởng và tàu chế biến của nớc đợc hởng đợc nhiều nớc quy định
áp dụng theo nghĩa hẹp và cũng có thể do tàu mà nớc đợc hởng thuê để
đánh bắt);
g) Các sản phẩm đợc làm trên tàu chế biến của nớc đợc hởng, trừ
toàn bộ các sản phẩm nêu trong mục (f) ở trên, và tàu chế biến do nớc đợc
hởng thuê;
h) Các hàng hóa đã sử dụng thu thập tại nớc đợc hởng chỉ để tái
tạo ra nguyên vật liệu;
i) Đồ phế liệu thu đợc từ quá trình sản xuất tại nứơc đợc hởng; và
j) Các sản phẩm thu đợc từ nớc đợc hởng hoàn toàn từ các sản
phẩm nêu trong mục (a) đến mục (i) nh sắt tấm, thỏi, sản xuất từ quặng
sắt, vải côtông dệt từ bông, tái chế chì phế thải từ ắc quy ô tô, tái chế sắt
từ vỏ bào sắt.
5.2.2 Tiêu chuẩn xuất xứ có thành phần nhập khẩu
Những sản phẩm đợc làm từ nguyên phụ liệu, bộ phận nhập khẩu bao gồm
cả những sản phẩm đợc chế tạo toàn bộ hay từng phần từ nguyên phụ liệu,
thành phần nhập khẩu hay không rõ nguồn gốc đợc gọi là những sản phẩm
có thành phần nhập khẩu thoả mãn xuất xứ theo GSP nếu chúng đã trải qua