Phân tích mối tương quan giữa điểm thi tuyển sinh đầu vào và điểm thi tốt nghiệp THPT hai môn Toán và Ngữ văn của học sinh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

NGUYỄN CAO SƠN
PHÂN TÍCH MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA ĐIỂM THI
TUYỂN SINH ĐẦU VÀO VÀ ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT
HAI MÔN TOÁN VÀ NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Đo lƣờng và Đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm) Hà Nội, 2013

1

LỜI CAM ĐOAN

giáo dục cũng nhƣ cung cấp cách thức tiến hành một nghiên cứu khoa học cho
các học viên.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn thành tới đồng nghiệp, bạn bè thân thiết,
gia đình và đặc biệt là những ngƣời bạn khóa học K7 luôn động viên, khích lệ
tôi trong suốt quá trình học tập chƣơng trình Cao học Đo lƣờng và Đánh giá
trong giáo dục.
Xin trân trọng cảm ơn ./.

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2013
Tác giả Nguyễn Cao Sơn

3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 8
1. Lí do chọn đề tài luận văn 8
2. Ý nghĩa của đề tài 8
3. Những kết quả mong đợi của đề tài 9
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 10
5. Mục đích nghiên cứu của đề tài 10
6. Phạm vi nghiên cứu 10
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
8. Phƣơng thức chọn mẫu 11
9. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 11
Câu hỏi nghiên cứu 11
Giả thuyết nghiên cứu 11

2.3.1 Giai đoạn nghiên cứu lí luận…………………………………………………….53
2.3.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn .……………………………………………….54
2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .………………………………………………………… 54
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA ĐIỂM THI TUYỂN SINH ĐẦU
VÀO VÀ ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT CỦA HAI MÔN TOÁN VÀ NGỮ VĂN . …55
3.1. Phân tích mối tƣơng quan giữa điểm thi tuyển sinh đầu vào và điểm thi tốt
nghiệp THPT của môn Ngữ văn 55
3.2. Phân tích mối tƣơng quan giữa điểm thi tuyển sinh đầu vào và điểm thi tốt
nghiệp THPT của môn Toán. 72
3.3. Kiểm định giả thuyết 87
3.3.1 Giả thuyết H
1
: Điểm đầu vào lớp 10 của môn Ngữ văn cao thì điểm đầu ra
tốt nghiệp THPT cũng cao……………………………………………………………….87
3.3.2 Giả thuyết H
2
: Điểm đầu vào lớp 10 của môn Toán cao thì điểm đầu ra tốt
nghiệp THPT cũng cao 88
3.3.3 Giả thuyết H
3
: Có sự khác nhau về kết quả đầu ra giữa dân tộc và địa bàn
cƣ trú của học sinh 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Khuyến nghị 92
3. Những hạn chế của nghiên cứu 93
4. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp ……………………………………………… 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

5

6
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Mẫu nghiên cứu

58
Bảng 3.1.1: Thống kê điểm đầu vào lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh

61
Bang 3.1.2: Thống kê điểm đầu vào lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
theo khóa học

63
Bảng 3.1.3: Thống kê điểm đầu ra lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh

64
Bảng 3.1.4: Thống kê điểm đầu ra lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
theo khóa học

65
Bảng 3.1.5: Kiểm định Independent Samples T- Test giữa kết quả đầu
ra môn Ngữ văn với các nhóm dân tộc

67
Bảng3.1.6: Thống kê số lƣợng điểm theo từng mức của môn Ngữ văn
đối với hai nhóm dân tộc khác nhau.

67
Bảng 3.1.7: Kiểm định Independent Samples T- Test giữa kết quả đầu
ra môn Ngữ văn với các nhóm hộ khẩu

Bảng 3.2.3: Kiểm định Independent Samples T- Test giữa kết quả đầu
ra môn Toán với các nhóm dân tộc

83
Bảng3.2.4: Thống kê số lƣợng điểm theo từng mức của môn Toán đối
với hai nhóm dân tộc khác nhau

84
Bảng 3.2.5: Kiểm định Independent Samples T - Test giữa kết quả đầu
ra môn Toán với các nhóm hộ khẩu

86
Bảng3.2.6: Thống kê số lƣợng điểm theo từng mức của môn Toán đối
với hai nhóm hộ khẩu thƣờng trú khác nhau.

87

7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Biểu đồ mô tả mẫu nghiên cứu

58
Hình 3.2: Biểu đồ mô tả mẫu học sinh theo dân tộc

59
Hình 3.3: Biểu đồ mô tả mẫu học sinh theo giới tính

59
Hình 3.1.1: Biểu đồ các mức điểm đầu vào môn Ngữ văn

Hình 3.2.4: Biểu đồ các mức điểm đầu ra môn Toán theo khóa học

83

8
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Từ trƣớc đến nay giáo dục luôn đƣợc xem là quốc sách hàng đầu, chính
vì vậy ngành giáo dục luôn nhận đƣợc sự quan tâm sâu sắc của xã hội, các nhà
lãnh đạo, các chuyên gia. Đặc biệt trong thời gian vài năm trở lại đây giáo dục
luôn đƣợc sự quan tâm và tạo điều kiện từ các cấp lãnh đạo, của Đảng và
Chính phủ, các ban ngành và mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Cùng với xu thế toàn cầu hóa trong tất cả các lĩnh vực về xã hội, kinh
tế, thƣơng mại, khoa học công nghệ và lĩnh vực giáo dục cũng không nằm
ngoài xu thế đó. Nƣớc ta đang ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn với thế
giới trên nhiều lĩnh vực, nhiều phƣơng diện. Để hội nhập và phát triển đất
nƣớc thì giáo dục với chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để đáp

này giữa hai kỳ thi tuyển sinh và tốt nghiệp là có mối tƣơng quan thuận hay
nghịch. Nghĩa là nếu chúng có mối tƣơng quan thuận ta có thể dự đoán đƣợc
điểm thi tốt nghiệp của học sinh căn cứ vào điểm thi tuyển sinh đầu vào và
ngƣợc lại. Đề tài sẽ giúp ngành giáo dục Cao Bằng đánh giá lại thực trạng chất
lƣợng giảng dạy, học tập của hai môn Toán và Ngữ văn nói riêng, chất lƣợng
các chƣơng trình giáo dục bậc THPT của tỉnh nói chung, nhìn nhận đƣợc
những kết quả trong công tác dạy và học của các cơ sở giáo dục, từ đó đƣa ra
những chiến lƣợc, giải pháp, mô hình và cách thức quản lí phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả và chất lƣợng đào tạo của Sở.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ giúp dự đoán chất lƣợng
của học sinh đã tốt nghiệp bậc THPT và theo học bậc học cao hơn, từ đó có
thể có những kiến nghị về phƣơng thức tuyển chọn vào đại học với các cấp
lãnh đạo, quản lí cao hơn.

10
3. Những kết quả mong đợi của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp đƣa ra đƣợc những nhận định cụ
thể về mối tƣơng quan giữa điểm thi đầu vào và điểm thi tốt nghiệp THPT của
2 môn Toán và Ngữ văn. Qua phân tích và tìm hiểu mối tƣơng quan đó để biết
đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả của các kì thi; từ đó đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo học sinh bậc THPT trên địa bàn
tỉnh.
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Điểm thi 2 môn Toán và Ngữ văn của 2 kì
thi tuyển sinh đầu vào và thi tốt nghiệp THPT.
5. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xác định đƣợc mối tƣơng quan giữa điểm thi đầu vào và điểm thi tốt
nghiệp THPT của 2 môn Toán và Ngữ văn.
6. Phạm vi nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H
1
: Điểm thi đầu vào môn Ngữ văn cao thì điểm thi tốt
nghiệp THPT môn Ngữ văn cũng cao.
Giả thuyết H
2
: Điểm thi đầu vào môn Toán cao thì điểm thi tốt nghiệp
THPT môn Toán cũng cao.
Giả thuyết H
3
: Có sự khác nhau về kết quả đầu ra giữa dân tộc và địa
bàn cƣ trú của học sinh.

12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1. Lịch sử nghiên cứu
Theo quy định của Bộ GD&ĐT, sau khi tốt nghiệp THCS học sinh
đƣợc tiếp tục theo học tại một trƣờng THPT, các trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên, hƣớng nghiệp dạy nghề trong hệ thống giáo dục phổ thông. Quyết định
tiếp tục theo học tiếp tại trƣờng THPT hay lựa chọn theo hƣớng khác của học
sinh phụ thuộc vào kết quả học lực ở THCS hoặc kết quả điểm thi của kì thi
tuyển sinh vào THPT.
Trong thực tế, chúng ta thấy rằng, số lƣợng học sinh đạt điểm cao trong
kì thi tuyển sinh vào lớp 10 chiếm tỉ lệ không nhỏ nhƣng bên cạnh đó có
những em vì nhiều lí do, điều kiện khác nhau mà thành tích chƣa cao. Lý giải
vấn đề trên có rất nhiều ý kiến và quan niệm cho rằng, có sự khác nhau về khu
vực sống điển hình nhƣ học sinh ở khu vực thành thị có điều kiện học tập tốt
nên sẽ đạt kết quả cao hơn trong kì thi tuyển sinh. Một số quan niệm khác cho

hơn những kỹ năng, kiến thức các em cần có khi bƣớc vào môi trƣờng học tập
mới. Đặc biệt phân tích ở mức độ cao cũng chỉ ra những trẻ em gái, và trẻ lớn
tuổi thì mức độ sẵn sàng cho học tập cao hơn. Từ đây phụ huynh biết cần cung
cấp và định hƣớng cho con em họ những điều gì để bắt đầu vào học tại môi
trƣờng mới. Nghiên cứu của Huafang Zhao và Shihching Liu (2011) về 7 tiêu
chí học sinh cần đạt đƣợc tại trƣờng Montgomery County Public Schools đã
làm rõ hơn về mức độ sẵn sàng học tập của học sinh. Các tác giả đã đƣa ra
một loạt các phân tích dự đoán về số học sinh đã tốt nghiệp năm 2003 và đƣa
ra đƣợc phát hiện quan trọng là học sinh dù ở chủng tộc hay sắc tộc nào nếu
đạt kết quả cao trong 7 tiêu chí đều sẵn sàng theo học và thành công hơn ở bậc
đại học so với những học sinh không đạt đƣợc kết quả cao trong 7 tiêu chí đó.

14
Và những ngƣời này đối với họ việc hoàn thành hay lấy đƣợc bằng cử nhân
thƣờng mất ít thời gian hơn so với những sinh viên đạt điểm tốt nghiệp trung
học thấp.
Hệ thống 7 tiêu chí đƣa ra xác định các tiêu chuẩn quan trọng để giúp
học sinh đạt đƣợc kiến thức và các kĩ năng cần thiết khi học đại học và học
sinh bắt đầu quá trình lĩnh hội 7 tiêu chí này từ các lớp nhỏ cho đến khi tốt
nghiệp trung học. Nghiên cứu đã chỉ ra mối tƣơng quan giữa các tiêu chí và
đƣa ra nhận định về sự thành công của học sinh khi hội tụ đƣợc nhiều hay ít
các tiêu chí đó. Nghiên cứu đã phân tích chi tiết và trả lời đƣợc các câu hỏi
liên quan đến đối tƣợng là các học sinh tốt nghiệp tại trƣờng, đó là:
- Những sinh viên chỉ đạt đƣợc 4 trên 7 tiêu chí có thể sẵn sàng bƣớc
vào học đại học hay không?
- Các tiêu chí liên quan đến kết quả tốt nghiệp trung học có đƣợc đo
bằng kết quả tuyển sinh đại học, duy trì trƣờng đại học đã chọn và
đạt đƣợc bằng cử nhân. Các yếu tố liên quan đến kết quả này là gì?
- Sau khi tốt nghiệp trung học, thành công ở trƣờng đại học đƣợc đo
bằng thời gian lấy đƣợc bằng cử nhân không? Kết quả đó có liên

Lagos, Nigeria đƣợc đăng trên Tạp chí International Journal of Humanities
and Social Science tháng 10 năm 2012 cũng đã đƣa ra các yếu tố tác động đến
thành tích học tập của học sinh trong quá trình học tập tại hai môi trƣờng học
tập khác nhau là trƣờng công và trƣờng tƣ thục. Nghiên cứu này tiến hành
nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010. Tác giả coi giáo viên, học sinh, cơ sở
hạ tầng, chƣơng trình giảng dạy đã đƣợc sử dụng nhƣ là các biến đầu vào,
trong khi kết quả học tập của học sinh là các biến đầu ra. Đề tài nghiên cứu
4.000 giáo viên và 400 hiệu trƣởng theo mẫu lựa chọn thông qua kỹ thuật
chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng từ các trƣờng trung học ở bang Lagos. Hai

16
câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết đã đƣợc đặt ra trong nghiên cứu. Các dữ liệu
đƣợc thu thập thông qua việc sử dụng các công cụ đo lƣờng và đáng tin cậy,
đó là các bảng hỏi cho các giáo viên và hiệu trƣởng với tên “Phát triển giáo
dục trung học” với hệ số độ tin cậy dành cho mỗi bảng hỏi lần lƣợt là 0,89 và
0,90. Phân tích dữ liệu cho thấy có sự khác biệt đáng kể tồn tại trong các
phƣơng tiện của các cơ sở hạ tầng giữa các trƣờng trung học công và tƣ thục.
Nghiên cứu kết luận rằng sự pha trộn trong sự khác biệt của đầu vào giữa các
trƣờng trung học công và tƣ thục thúc đẩy các biến thể trong kết quả học tập
và đạo đức của các sản phẩm. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng sống
động cho các khuyến nghị nhƣ cải thiện chất lƣợng đầu vào thông qua đào tạo
và đào tạo lại của nhà nƣớc ở các trƣờng trung học từ đo áp dụng các biện
pháp đảm bảo chất lƣợng theo hƣớng tăng hiệu quả nội bộ của các trƣờng. Các
tác giả cũng đƣa ra mô hình hệ thống về chất lƣợng giáo dục trung học sau:

- Tính kỉ luật đƣợc
nâng cao
- Những ngƣời
quản trị tƣơng lai
- Những kĩ năng xã
hội

Quản lí trƣờng học

Quản lí
tài nguyên

Đo lƣờng
Phân tích
Cái tiến

Tạo sản phẩm

Sản phẩm
Đầu vào
Đầu ra

17
Anne T. Henderson và Karen L. Mapp (2002) nghiên cứu tác động của
nhà trƣờng, gia đình và mối quan hệ cộng đồng đến thành tích học tập của
sinh viên. Mục đích nghiên cứu của các tác giả là khảo sát các minh chứng thu
đƣợc từ mối liên hệ giữa gia đình và cộng đồng với nhà trƣờng tạo nên sự
khác biệt về thành quả học tập của sinh viên. Một số câu hỏi đƣợc đặt ra là
liệu các chƣơng trình hỗ trợ sinh viên và những nỗ lực thực hiện để cam kết
với gia đình sinh viên có thật sự đúng nhƣ vậy không? Các hoạt động học

Lanka và Singapore, trao cho sinh viên. GCE truyền thống bao gồm hai cấp
độ: Cấp thông thƣờng (O Level) và độ Cao cấp (A Level))
của kỳ thi ở mức
cao cấp. Tƣơng tự, các phát hiện của Madaus (1979) cũng cho rằng: Sự
khác biệt trong đặc điểm trƣờng học tạo nên sự khác biệt trong thành tích
học tập của các học sinh.
Ở các nƣớc phát triển, Heyneman and Loxley (1983) đã quan sát và
nhận thấy rằng các mô hình phát triển dựa trên Báo cáo Coleman và các
khảo sát khác tại các nƣớc công nghiệp đem lại các kết quả rất khác nhau
khi áp dụng rộng rãi. Mức độ chi trả cho giáo dục ở các nƣớc đang phát
triển ít hơn các nƣớc phát triển, điều này có thể dẫn đến tác động đáng kể
đến thành tích đạt đƣợc. Fuller (1987) trong bài phê bình các nghiên cứu
liên quan đã lƣu ý rằng ở các nƣớc đang phát triển, đầu vào đơn giản, đặc
biệt là các đầu vào tập trung vào quá trình giảng dạy đem lại mức độ tiếp
thu cao hơn, và chất lƣợng của giáo viên ở các nƣớc Thế giới thứ 3, đặc
biệt là số năm giáo dục ở đại học và đào tạo giáo viên có ảnh hƣởng đến
kết quả học tập của học sinh.
Trong khi các nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các nƣớc đang phát
triển dƣờng nhƣ nhấn mạnh rằng đặc điểm trƣờng học tạo nên sự khác
biệt trong kết quả học tập của những học sinh khác nhau, thì một số

19
nghiên cứu ở các nƣớc phát triển lại chỉ ra rằng các yếu tố gia đình có ảnh
hƣởng lớn hơn.
Schiefelbein và Simmons (1981) trong một bài phê bình dựa trên 25
nghiên cứu của các nƣớc phát triển nhấn mạnh rằng: Trong số 123 yếu tố
quan trọng quyết định thành tích học tập, những yếu tố liên quan đến đặc
điểm học sinh dƣờng nhƣ đem lại nhiều kết quả hơn là giáo viên hoặc đặc
điểm trƣờng học. Các phát hiện của Conte's (1980) đƣa ra thêm bằng
chứng chứng tỏ rằng so với trƣờng học, yếu tố môi trƣờng gia đình có ảnh

quá trình học tập cũng đƣợc tác động bởi yếu tố bản thân và yếu tố gia đình,
ngoài ra còn có sự tham gia của yếu tố môi trƣờng giáo dục, điều kiện địa lý,
môi trƣờng tiếp xúc cộng đồng,… Kết quả học tập biểu hiện khả năng của bản
thân và sự hỗ trợ của các yếu tố bên ngoài trong quá trình học tập.
Khi nghiên cứu tác động của một số yếu tố đến điểm tuyển sinh đại học
tác giả Đỗ Đình Thái (2011) khảo sát khoảng 1000 sinh viên ở các khối thi
khác nhau đã trúng tuyển vào Trƣờng ĐH Sài Gòn các năm 2009, 2010. Tác
giả phân tích các yếu tố chủ yếu liên quan đến cá nhân sinh viên và gia đình
sinh viên cũng nhƣ điểm TSĐH của sinh viên theo các khối thi vào ĐH Sài
Gòn từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố nhƣ thành tích học tập ở bậc phổ
thông gồm học lực lớp 12 và ĐTB các môn học; Động cơ thi vào trƣờng đại
học Sài Gòn; Sự đầu tƣ cố gắng của cá nhân; Môi trƣờng gia đình; tác giả coi
các yếu tố trên là biến độc lập và coi yếu tố tổng điểm TSĐH là biến số phục
thuộc. Khi phân tích tác động của các yếu tố trên, tác giả đã đƣa ra kết luận:
- Thành tích học tập ở bậc phổ thông: Xếp loại học lực lớp 12 cao thì
tổng điểm TSĐH đạt kết quả cao. Nhƣ vậy, học lực lớp 12 và ĐTB các môn
học lớp 12 có tác động tích cực đến điểm TSĐH.
- Động cơ thi vào đại học Sài Gòn: Động cơ thi vào trƣờng đại học là
yếu tố để HS nỗ lực phấn đấu để đạt đƣợc. Các yếu tố tạo nên động cơ để sinh

21
viên thi vào ĐH Sài Gòn gồm các yếu tố: Trƣờng có ngành nghề yêu thích;
Tốt nghiệp dễ tìm việc làm; Trƣờng ĐH Sài Gòn là trƣờng công lập; Điểm
chuẩn các năm trƣớc vừa sức thi; Điều kiện học tập tốt; Dịch vụ hỗ trợ sinh
viên tốt; Cơ hội làm việc và ở lại thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đó, yếu tố trƣờng ĐH Sài gòn là trƣờng công lập có động cơ
mạnh nhất tác động tích cực đến việc chọn trƣờng thi của học sinh, từ động cơ
này các học sinh mới nỗ lực, cố gắng để thi đậu vào trƣờng. Bên cạnh đó, yếu
tố điểm chuẩn vừa sức thi cũng tạo động cơ mạnh để học sinh chọn thi vào
trƣờng ĐH Sài Gòn. Các yếu tố còn lại chủ yếu hỗ trợ, góp phần tác động vào

- Những giá trị của cá nhân.
- Vốn sống.
- Phong cách học và dạy.
- Tính cách.
Trong môi trƣờng giáo dục gia đình, các quan hệ gia đình nhƣ: cha -
mẹ, anh - em, ngƣời thân trong gia đình là các yếu tố cơ bản tạo nên môi
trƣờng giáo dục gia đình. Môi trƣờng gia đình có ý nghĩa quan trọng trong sự
phát triển nhân cách con ngƣời, bầu không khí tâm lí trong gia đình là yếu tố
“môi trƣờng sạch” trong giáo dục gia đình. Tính tích cực của hoạt động học
tập ở trẻ em phụ thuộc vào thói quen đƣợc rèn luyện từ nhỏ nhƣ: Khả năng
kiên trì trong một thời gian nhất định, ý thức chấp hành yêu cầu của ngƣời lớn
về nhiệm vụ học tập, sự trung thực và thái độ ham học hỏi.
Qua khảo sát các nghiên cứu tác giả thấy rằng: Các nghiên cứu chủ yếu
nghiên cứu các yếu tố tác động đến quá trình học tập của học sinh trung học,
chủ yếu đề cập đến môi trƣờng bên trong và bên ngoài tác động đến học sinh,
các tác động đến tâm sinh lí, phong cách học. Một số nghiên cứu đề cập đến
khả năng học và chất lƣợng học ở bậc học cao hơn của học sinh sau khi tốt

23
nghiệp trung học, Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu đề cập đến
những tác động đến điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc phân tích mối tƣơng quan
giữa điểm thi đầu vào và điểm thi tốt nghiệp (đầu ra) của đối tƣợng là học sinh
THPT.
2. Cơ sở lí luận nghiên cứu của đề tài
Trong phần này tác giả đƣa ra một số lí luận, khái niệm cớ bản của các
tính chất, đối tƣợng liên quan đến nghiên cứu.
2.1 Giáo dục trung học phổ thông
Theo Điều 26 Luật giáo dục của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thì Giáo dục phổ thông nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
a) Giáo dục tiểu học đƣợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến

huy năng lực cá nhân để lựa chọn hƣớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao
đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực của mỗi
quốc gia, câu hỏi đầu tiên, và đột phá chú trọng đầu tiên bao giờ cũng nói tới
giáo dục phổ thông, vì giáo dục phổ thông là nền tảng cơ bản của hệ thống
giáo dục quốc dân và chính nó sẽ là cơ sở đem đến chất lƣợng cho cả hệ thống
giáo dục.
Tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh, mỗi nƣớc trên thế giới có những quan
điểm và mô hình giáo dục khác nhau, tuy nhiên về hệ thống giáo dục của từng
nƣớc, chúng ta thấy có những điểm tƣơng tự nhau là: giáo dục mầm non (hay
còn gọi là giáo dục tiền học đƣờng), giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề và
đại học…Giáo dục mầm non là giáo dục giành cho trẻ từ lọt lòng đến 5 tuổi,
đây là cấp học mở đầu cho quá trình phát triển của mỗi con ngƣời với nhiệm
vụ chủ yếu mang tính dẫn dắt giúp trẻ có đƣợc những kiến thức ban đầu để có
thể làm quen, thích nghi dần với cuộc sống và phát triển tiếp theo. Giáo dục

Trích đoạn Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status