Yếu tố nguy cơ của rối loạn dạng cơ thể ở vị thành niên Luận văn ThS. Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên - Pdf 25

Nguyễn Thị Diệu Anh Page 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ DIỆU ANH YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA RỐI LOẠN
DẠNG CƠ THỂ Ở VỊ THÀNH NIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bahr Weiss
NCS. Trần Văn Công

ững nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể 17
1.1.2. Nh
ững nghiên cứu về nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể 19
1.2. Một số vấn đề lý luận về rối loạn dạng cơ thể VTN 28
1.1.3. Rối
loạn dạng cơ thể 28
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 3

1.1.4. Tu
ổi vị thành niên 35
1.1.5. Mộ
t số khái niệm khác có liên quan 39
Chƣơng 2 –TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Công cụ nghiên cứu 41
2.2. Quy trình thu thập dữ liệu 53
2.3. Khách thể nghiên cứu 54
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1. Hiện trạng RLDCT ở VTN thông qua 2 bảng hỏi CSI và YSR-SC 61
3.2. Mối liên hệ giữa RLDCT và tình hình sức khỏe của cha mẹ
hoặc ngƣời chăm sóc khác của VTN 64
3.3. Mối liên hệ các triệu chứng cơ thể và trải nghiệm bản thân
của VTN khi bị đau ốm, đƣợc ngƣời khác chăm sóc 65
3.4. Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách VTN . 68
3.5. Mối liên hệ giữa RLDCT và những trải nghiệm sang chấn, căng thẳng
của VTN 71
3.6. Mô hình tuyến tính chung 81
3.3.1. Lý

Nguyễn Thị Diệu Anh Page 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

RLDCT: rối loạn dạng cơ thể
VTN: vị thành niên
KRNN: không rõ nguyên nhân
DSM-IV: Sổ tay thống kê và chẩn đoán các rối loạn tâm thần , phiên bả n
IV, của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ
MĐ: mức độ
TB: trung bình
C/K: có/không
GLM: General Linear Models (Mô hình tuyến tính chung)
YSR-SC: YSR-somatic complains (YSR-phàn nàn về cơ thể)
RWB: Reinforment of Well Behaviors: khuyến khích hành vi khỏe
mạnh
FMI-cha: FMI sức khỏe của cha
FMI-mẹ: FMI sức khỏe của mẹ

Bảng 11b - Bảng tương quan giữa RLDCT và ALEQ nhóm đối chứng
Bảng 12a - Tương quan giữa RLDCT và thang đo ngắn về những sự kiện
cuộc đời BLEC – nhóm nghiên cứu
Bảng 12b - Tương quan giữa RLDCT và thang đo ngắn về những sự kiện
cuộc đời BLEC – nhóm đối chứng
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 7

Bảng 13a - Tương quan giữa RLDCT và rối loạn stress sau sang chấn – nhóm
nghiên cứu
Bảng 13b - Tương quan giữa RLDCT và rối loạn stress sau sang chấn – nhóm
đối chứng
Bảng 14a - Mối liên hệ giữa RLDCT và phản ứng của gia đình đối với việc
học tập của VTN – nhóm nghiên cứu
Bảng 14b - Mối liên hệ giữa RLDCT và phản ứng của gia đình đối với việc
học tập của VTN – nhóm đối chứng
Bảng 15 - Mô hình đau ốm trong gia đình theo nhóm và giới tính
Bảng 16 - Củng cố hành vi đau ốm của VTN chia theo nhóm và giới tính
Bảng 17 - Nhạy cảm thần kinh chia theo nhóm và giới tính
Bảng 18 - Stress chia theo nhóm và giới tính
Bảng 19 - Mô hình đau ốm của gia đình: tương tác giữa nhóm và giới tính
Bảng 20 - Mô hình đau ốm của gia đình: tương tác chia theo giới tính
Bảng 21 - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác chia theo nhóm và giới
tính:
Bảng 21a - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác giữa giới tính và ứng xử
của bạn khi VTN ốm
Bảng 21b - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác giữa giới tính và ứng xử
của bạn khi VTN khoẻ
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 9

Li Tri Ân

Lờ i đầ u tiên, em xin đƣợ c trân trọ n g cả m ơn trƣờ ng Đạ i Họ c Giá o Dụ c
đã mở khó a đà o tạ o Tâm lý lâm sà ng đầ u tiên tạ i Việ t Nam sau bao năm
chuẩ n bị , để chúng em – nhƣ̃ ng ngƣờ i rấ t yêu thí ch nhƣng vẫ n đang mà y mò
đƣờ ng đi về tâm lý lâm sà ng - có cơ hội đƣợc học tậ p nhƣ̃ ng kiế n thƣ́ c và kinh
nghiệ m quý bá u tƣ̀ cá c vị giá o sƣ hà ng đầ u về tâm lý lâm sà ng trong và ngoà i
nƣớ c, có cơ hội đƣợc học tập cng nhau để trao đổi , chia sẻ nhƣ̃ ng khó khăn
trong sƣ́ mạ ng mớ i mẻ và cũ ng đầ y khó khăn nà y. Em trân trọ ng biế t ơn công
lao củ a cá c thầ y cô đã trƣ̣ c tiế p đà o tạ o và giá m sá t công việ c củ a chú ng em
bằ ng cả tâm huyế t và sƣ̣ nhiệ t tì nh , biế t ơn cá c thầ y cô củ a phò ng đà o tạ o , đã
tậ n tì nh giú p đỡ lớ p chú ng em nó i chung và bả n thân em nó i riêng trong suố t
2 năm gắ n bó .
Em xin cả m ơn Ban giám đốc và lnh đạo Khoa Tâm Lý, BV Nhi Đồ ng
1, đã tạ o điề u kiệ n cho em có thể tham gia đầ y đủ cá c khó a họ c cho đế n khi
hoàn thành luận văn nhƣ h ôm nay.Cảm ơn các quý đng nghiệp đ giúp tôi
cán đáng công việc và luôn h trợ tôi từ xa trong thời gian tôi đi học , không

Nguyễn Thị Diệu Anh Page 11

Phần 1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống của mi ngƣời, bên cạnh những niềm vui, hạnh phúc,
ai cũng có thể trải qua những giai đoạn khó khăn.Khó khăn ở đây xin đƣợc đề
cập đến là những khó khăn tinh thần nhƣ những ni bun, s lo âu, ni thống
khổ, những cơn sợ hi, những ni hoài nghi. Những khó khăn tinh thần đó
làm ảnh hƣởng đến chức năng sống, đến chất lƣợng cuộc sống, đến công việc,
học tập, sinh hoạt, mối quan hệ của bệnh nhân, có ngƣời vƣợt qua đƣợc,
nhƣng có nhiều ngƣời thì không.Vì vậy, khi có những khó khăn nhƣ thế, bệnh
nhân rất cần s h trợ về tâm lý.Nếu không đƣợc s h trợ đó, nhiều bệnh
nhân đ có xu hƣớng phát triển thành bệnh về cơ thể nhƣng không tìm ra
nguyên nhân về mặt y khoa.Bệnh này đƣợc gọi là Rối loạn dạng cơ thể.Bác s
Nguyễn Văn Siêm có nói: “Các nhân tố tâm lý tác động lên tất cả các bệnh,
và đối với bệnh tâm thể, vai trò của nhân tố tâm lý được nhấn mạnh trong sự

Với Rối loạn dạng cơ thể nêu trên, hầu nhƣ ai cũng có thể mắc phải.
Riêng đối với lứa tuổi Vị thành niên, lứa tuổi với rất nhiều những biến đổi lớn
về cơ thể ln tinh thần, các em phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn, thử
thách, và khi có những triệu chứng cơ thể này, sức khỏe của các em suy giảm,
sa sút tinh thần, bị cản trở học tập, suy giảm chức năng sống, thậm chí dn
đến t sát.
Vậy, những yếu tố nào có thể là nguy cơ dn tới rối loạn dạng cơ thể ở
lứa tuổi vị thành niên?Tìm hiểu về những yếu tố nguy cơ đó chính là nhiệm
vụ của đề tài này.

2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu những triệu chứng của rối loạn dạng cơ thể ở trẻ vị thành
niên.
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 13

- Tìm hiểu những yếu tố nguy cơ dn đến rối loạn dạng cơ thể.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Những yếu tố nguy cơ dn đến rối loạn dạng cơ thể tuổi vị thành niên.
3.2. Khách thể
3.1.1. Nhóm nghiên cứu: 52 trẻ vị thành niên có Rối loạn dạng
cơ thể, từ độ tuổi 10 đến 19, đƣợc điều trị nội trú hoặc ngoại tại một
trong những bệnh viện/phng khám tâm lý, tâm thần, đƣợc chẩn đoán
bởi bác s tâm thần hoặc chuyên viên tâm lý lâm sàng.
3.1.2. Nhóm đối chứng: 61 trẻ vị thành niên thuộc các loại bệnh
khác (không phải Rối loạn dạng cơ thể), từ độ tuổi 10 đến 19, đƣợc
điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại một trong những bệnh viện/phng

6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Về khách thể nghiên cứu
Là một ngƣời làm tâm lý lâm sàng tại Bệnh Viện Nhi Đng 1,
TP.HCM, hàng năm, ngƣời nghiên cứu đều tiếp cận và điều trị tâm lý cho
những bệnh nhi có rối loạn dạng cơ thể, và số bệnh nhân mắc bệnh này không
nhiều, vì vậy, với thời gian nghiên cứu có hạn, số mu không cao d ngƣời
nghiên cứu đ thu thập mu từ nhiều nơi khác nhau.
6.2. Về đối tượng nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung giới hạn trong rối loạn cơ thể hóa, là một trong
năm rối loạn nhỏ thuộc rối loạn dạng cơ thể.
6.3. Về địa điểm nghiên cứu
Chính vì giới bạn về khách thể nghiên cứu nhƣ đ nói ở phần 6.1,
ngƣời nghiên cứu phải thu thập mu ở nhiều nơi, nhất là các bệnh viện, các
phng khám tâm lý, tâm thần nhi, tại TP.HCM.
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 15

Riêng về Bệnh Viện Nhi Đng 1, đây là bệnh viện thuộc tuyến tỉnh của
miền Nam, phụ trách khám và điều trị cho bệnh nhi từ Đà Nẵng đến hết Cà
Mau, bao gm những tỉnh miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
Tây Nam Bộ nên có rất nhiều những đặc điểm khác nhau về địa bàn, văn hóa
vng miền, cách ứng xử, và điều đó cũng tạo nên s đa dạng cho đề tài này.

7. Phương pháp và công cụ nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập, phân tích tài liệu: tìm tài liệu từ
những ngun nhƣ Thƣ viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội
(http://tainguyenso.vnn.edu.vn), Thƣ viện Bệnh Viện Nhi Đng 1,

Ngoài các bảng hỏi trên, chúng tôi cn vài thông tin cá nhân nhƣ:
- Đối với khách thể: họ tên, giới tính, năm sinh, học lớp, nơi ở, trẻ đang
sống với ai.
- Đối với cha mẹ hoặc ngƣời chăm sóc khác của khách thể: năm sinh,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân của bố mẹ.

8. Thi gian và địa điểm
8.1. Thi gian: 6 tháng (từ tháng 06 đến tháng 12/2011)
8.2. Địa điểm:
Tại thành phố H Chí Minh:Bệnh viện Nhi Đng 1; Bệnh viện Nhi
Đng 2; và Bệnh viện tâm thần.
Tại Hà Nội: Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai

9. Đóng góp mới của luận văn
9.1. Đóng góp về mặt lý luận
Theo 4 giải thuyết nghiên cứu trên, nếu kết quả nghiên cứu tìm thấy
yếu tố nguy cơ nào trong số đó dn tới rối loạn dạng cơ thể thƣờng thấy ở vị
thành niên, thì đây là một đóng góp mới cho ngành tâm lý lâm sàng tại Việt
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 17

Nam nói chung, và nhƣ đ nói trên, những bài nghiên cứu về yếu tố nguy cơ
Rối loạn dạng cơ thể không có nhiều ở Việt Nam, nên bài nghiên cứu này có
thể là một trong những đóng góp về mặt lý luận cho những ngƣời có nhu cầu
nghiên cứu rối loạn dạng cơ thể sau này.
9.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Trƣớc đây, vì những nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể cn mập mờ
hoặc không đƣợc tìm ra, cho nên phƣơng pháp điều trị cũng chƣa rõ ràng và

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể (RLDCT)
RLDCT đ đƣợc quan tâm và nghiên cứu từ lâu ở các nƣớc có nền
khoa học tiên tiến nhƣ châu Âu và M. Đầu tiên là trƣờng hợp điều trị
hysteria đầu tiên là của Freud vào năm 1880.Tiếp theo là Charcot, chuyên
điều trị những bệnh nhân đ mắc phải một loạt các triệu chứng không rõ
nguyên nhân vật lý bao gm tình trạng tê liệt, co rút (cơ bắp hợp đng đó và
không thể đƣợc thƣ gin) và co giật. Một số những bệnh nhân này không
thƣờng xuyên và buộc phải thông qua một tƣ thế kỳ lạ (christened cung-de-
cercle), trong đó họ cong cơ thể của họ ngƣợc trở lại cho đến khi họ đƣợc h
trợ chỉ bng đầu và gót chân của họ. Charcot cuối cng đi đến kết luận rng
nhiều bệnh nhân của ông đ mắc phải một hình thức cung loạn đó đ đƣợc
gây ra bởi phản ứng cảm xúc của họ đến một tai nạn chấn thƣơng trong quá
khứ của mình. Họ phải chịu đng, theo quan điểm của ông, không phải từ
những tác động vật lý của tai nạn, nhƣng từ ý tƣởng của họ đ hình thành của
nó.Freud đ vô cng ấn tƣợng bởi công việc của Charcot là cung loạn sau
chấn thƣơng và từ đó quan niệm rng một trong những hình thức chủ yếu của
căn bệnh đó là nhữngtrải nghiệm đau thƣơng dn đến quá trình hình thành vô
thức, triệu chứng. Ông bắt đầu phát triển ý tƣởng này với một đng nghiệp y
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 19

tế là Josef Breuer. Trƣờng hợp đầu tiên ông tham gia điều trị là Anna vào năm
1880.
Anna O. là một phụ nữ 21 tuổi, ngƣời đ bị ốm trong khi điều dƣỡng

nguyên nhân là do yếu tố trầm cảm gây nên [20]. Những nhà nghiên cứu cho
rng n lc t sát dƣờng nhƣ là một s kiện thƣờng xuyên trong bệnh nhân
mắc chứng RLDCT (Morrison Herbstein, 1988; Purtell, Robins, Cohen, 1951;
Woodruff, Clayton và Guze, 1972), tuy nhiên, những bệnh nhân này có
RLDCT do nguyên nhân trầm cảm gây ra.
Dữ liệu từ một đơn vị Nghiên cứu dịch tễ học tƣơng lai của thanh thiếu
niên tại Munich, Đức, với cách thức theo dõi khách thể trung bình 42 tháng,
khách thể là những ngƣời có rối loạn tâm lý sau chấn thƣơng, vấn đề x hội,
lạm dụng tình dục, lạm dụng chất, rối loạn ăn uống, đ cho kết quả là có 48%
trong số đó có rối loạn dạng cơ thể, tập trung nhiều ở nữ giới. Những tác giả
này cn đƣa ra nhận xét, đối với những phụ nữ có trải nghiệm lạm dụng chất,
rối loạn lo âu, thì đây là yếu tố cho s khởi đầu của RLDCT [20].
Nói riêng về những nghiên cứu về Rối loạn dạng cơ thể ở trẻ em và
VNT, Mary Lynn Dell có nói về thuật ngữ đƣợc dng trong y tế cho RLDCT
là mus-somatoform – các triệu chứng cơ thể không rõ nguyên nhân, và triệu
chứng này đƣợc than phiền rất phổ biến trong cộng đng và trong bệnh nhân
đến khám, trong đó, thanh thiếu niên chiếm 15% [19;44]. Những triệu chứng
đƣợc đề cập ở đây là nhức đầu, đau nửa đầu, đau bụng, nôn ói, mệt mỏi, đau
ngc, đau lƣng [19;15-59].
Trong kết quả nghiên cứu “Hội chứng RLDCT ở trẻ em và VTN” của
Roselind Lieb, Hildegard Poster và cộng s cho thấy, các trẻ VNT nữ gặp
RLDCT nhiều hơn trẻ VNT nam với giả thuyết là do độ nhạy cảm của giới nữ
với s thay đổi về cơ thể [21;27-52]. Tuy nhiên, bài viết chƣa cung cấp lý do
rõ ràng cho giả thuyết này.
1.1.2. Những nghiên cứu về nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 21

loạn chống đối x hội hay rối loạn hành vi, rối loạn kém tập trung hoặc rối
loạn cơ thể hóa, trong đó các bà mẹ lại có tỉ lệ nhiều hơn các ông bố. Nghiên
cứu này cn khẳng định là thêm bng chứng cho s tn tại của tiền chất rối
loạn cơ thể hóa trong thời thơ ấu của VTN [12].
Nghiên cứu của Linda K.Reynolds và cộng s về những than phiền
stress và RLDCT trong thanh thiếu niên đô thị có thu nhập thấp, nghiên cứu
này cho thấy có s liên quan giữa stress với những phàn nàn về cơ thể.
Nghiên cứu này có 1.030 học sinh từ lớp 6 đến lớp 8.Kết quả chỉ ra rng, cả
nam ln nữ đều có rối loạn cơ thể hóa với những triệu chứng nhƣ đau bụng,
đau đầu, tỉ lệ nữ nhiều hơn nam [17].
Năm 2007, OliverOyama,CatherinePaltoovàGreengoldJulian, Đại
họcSouth Florida, Clearwater, Florida[23] khi nghiên cứu về rối loạn dạng cơ
thể, các tác giả này có viết: Ít được biết về những nguyên nhân của rối loạn
dạng cơ thể. Giới hạn dữ liệu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ gia đình có ảnh
hưởng đến, và lý do thêm nữa là các rối loạn sức khỏe tâm thần khác, chẳng
hạn như rối loạn khí sắc, rối loạn lo âu, rối loạn nhân cách, rối loạn ăn uống.
Các tác giả này chƣa nêu đƣợc những nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ
sâu xa, có vai tr nền tảng, mầm bệnh, mà chỉ dừng lại ở những biểu hiện của
lo âu, trầm cảm, khí sắc, rối loạn nhân cách, rối loạn ăn uống. Những nguyên
nhân mà các tác giả trên nêu có thể góp phần vào cơ chế sinh bệnh của bệnh
nhân có rối loạn này. Cũng nhƣ vậy, các tác giả chƣa nêu lên mối liên hệ giữa
sang chấn tâm lý và rối loạn dạng cơ thể.
Cũng nhƣ vậy, bác s tâm thần WilliamRYates, Đại họcOklahomaĐại
họcY khoatạiTulsa[25], với bài nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể cho rng
không có nguyên nhân dứt khoát cho hầu hết các rối loạn dạng cơ thể.Di
truyền và ảnh hƣởng đến môi trƣờng xuất hiện có thể coi là yếu tố góp
phần.Trẻ em lớn lên ở trong gia đình có cha mẹ đ từng bị rối loạn dạng cơ
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 23

cáctác giảđƣa ra giả thuyếtrngcác bệnh nhâncó triệu chứng cơ thểxuất pháttừ
Nguyễn Thị Diệu Anh Page 24

những kinh nghiệmthời thơ ấuvớinhững ngƣời chăm sóc. Sớmtiếp
xúcvớibệnhtật rất có thể là một lý do. Khibị căng thẳngnhƣngƣời lớn, trẻsử
dụng “khiếu nạivật chất”để kích thích schăm sóc, khi không đạt đƣợc s chú
ý đó, họ càng củng cố niềm tin rng mình bị bỏ rơi.
Một số lý thuyết đ đƣợc đề xuất để giải thích ngun gốc của RLDCT,
và hai mô hình đ thu hút chú ý là giả thuyết hàng đầu. Theo ngƣời đầu tiên,
quảng cáo câu kinh nghiệm thời thơ ấu đóng góp cho s phát triển của rối
loạn dạng cơ thể. Tuổi thơ tiếp xúc với các mô hình bệnh hành vi, chẳng hạn
nhƣ cha mẹ có bệnh mn tính, có thể tăng nguy cơ rối loạn dạng cơ thể. Ngoài
ra, tiếp xúc với tổn thƣơng tâm lý, chẳng hạn nhƣ lạm dụng thể chất hay tình
dục, có thể cũng sẵn xử lý ngƣời để đáp ứng với stress. Theo mô hình thứ hai,
RLDCT là một biểu hiện để đáp ứng với stress. Bệnh tật hành vi tạo ra s
chăm sóc các hi đáp từ ngƣời khác và có thể hƣớng s chú ý cách xa các khu
vc khác của cuộc xung đột. Triệu chứng của bệnh nhân có thể là biểu hiện
của rối loạn chức năng gia đình.
Chúng tôi đƣa ra giả thuyết những kinh nghiệm tiêu cc thời thơ ấu có
tác động sâu sắc đến s phát triển của ngƣời đó, sau này đƣợc thể hiện bng
triệu chứng cơ thể và đƣợc duy trì trong suốt quá trình trƣởng thành.
Ngoài ra, các tác giả này cn đƣa ra những nguyên nhân có thể dn tới
rối loạn dạng cơ thể ở tuổi vị thành niên nhƣ sau:
o Bệnh tật thời ấu thơ.
o Cha mẹ bảo bọc có thể củng cố thêm hành vi của bệnh tật trong thời ấu
thơ mà khi lớn lên sẽ thành kém thích nghi.
o Thiếu s chăm sóc đủ của cha mẹ hoặc bị bạo hành gia đình

loạn này xuất phát từ s kiện gây chấn thƣơng trong cuộc sống. Những vấn đề
về cảm xúc, thể chất, lạm dụng tình dục và bỏ rơi đƣợc liên kết với RLDCT ở
trẻ em và VTN [19;25-74].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status