Quản lý hoạt động dạy - học môn tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật viễn thông tại trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội - Pdf 25



2 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG VĂN CÚC
Hà Nội – 2009 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BGH
CB
CBQL
CNXH
CSVC

ĐH

Kỹ thuật Viễn thông
Ngoại ngữ
Quản lý
Quản lý giáo dục
Sinh viên
Thanh niên cộng sản
Trung học phổ thông
5

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4. Nhiện vụ nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH
1.1. Lịch sử nhiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niện quản lý

24
26
28
28
29
29
30
31 6
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
MÔN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI
2.1. Một số nét khái quát về hà Nội
2.2. Vài nét khái quát về trƣờng Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
2.2.1. Đặc điểm đối tƣợng GD&ĐT của trƣờng CĐ Điện tử- Điện
lạnh Hà Nội
2.2.2. Mục tiêu đào tạo của trƣờng Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh hà Nội
2.2.3. Tổ chức bộ máy QL của trƣờng CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh chuyên
ngành KTVT ở Trƣờng CĐ Điện tử - Điện Hà Nội
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành
KTVT ở Trƣờng CĐ Điện tử - Điện Hà Nội
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn tiếng Anh chuyên
ngành KTVT ở Trƣờng Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
2.3.3. Thực trạng công tác QL CSVC trang thiết bị dạy- học môn
Tiếng Anh chuyên ngành KTVT
Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
75
75
75
75
76 7

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh
chuyên ngành KTVT ở trƣờng Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
3.2.1. Giáo dục nâng cao nhận thức cho SV về tầm quan trọng của
môn học
3.2.2. Xây dựng động cơ học môn Tiếng Anh cho học sinh
3.2.3. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập nhằm thực hiện mục
tiêu và chƣơng trình dạy học
3.2.4. Xây dựng nề nếp giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh chuyên
ngành KTVT
3.2.5. Bồi dƣỡng nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ GV và khả năng tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành
KTVT của SV
3.2.6. Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy- học môn Tiếng Anh
chuyên ngành KTVT
3.2.7. Đảm bảo CSVC phục vụ cho hoạt động dạy và học môn Tiếng
Anh chuyên ngành KTVT
3.2.8. Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học môn
Tiếng Anh chuyên ngành KTVT
3.3. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý

102
102
107
107
107
109 8
PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ở mọi thời đại, GD & DT luôn có vị trí quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt trong bối cảnh thế giới hiện nay,
khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật của thời đại là công nghệ thông tin
đang phát triển hết sức mạnh mẽ, tạo ra sức mạnh và động lực cho quá trình
phát triển của nhân loại.
Ở nƣớc ta hiện nay, tầm quan trọng của GD & ĐT đã đƣợc khẳng
định. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam
đã xác định: “ Cùng với khoa học công nghệ, GD & ĐT là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài cho sự nghiệp
CNH, HĐH đất nƣớc”; Ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta lại
tiếp tục khẳng định: “ Phát triển GD & ĐT là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn nhân
lực con ngƣời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh
và bền vững”. Nhƣ vậy ta đã thấy rõ vai trò "hàng đầu" của GD & ĐT. Nói
đến GD & ĐT là nói đến nhà trƣờng, NT chính là nơi thực hiện nhiệm vụ
GD & ĐT nguồn nhân lực cho xã hội, cho đất nƣớc. Một vấn đề cấp thiết

bao giờ việc dạy - học ngoại ngữ lại cấp thiết nhƣ bây giờ.
Tháng 7/2007, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có Dự thảo "Đề án giảng
dạy, học tập ngoại ngữ trong HTGDQD Việt Nam giai đoạn 2007-2015”.
Nâng cao năng lực NN cho thế hệ trẻ là quan điểm phù hợp với xu
thế phát triển nền GD hiện đại, đó chính là một trong những nội dung cơ
bản trong yêu cầu nâng cao trí tuệ cho thế hệ trẻ. Làm thế nào để việc D-H
NN hiệu quả. Làm thế nào để nâng cao năng lực NN cho HS, SV, đó chính
là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà QLGD, các NT và các GV NN nƣớc ta
hiện nay. 10
Công tác QLGD ở nƣớc ta nói chung và QL HĐ D-H ở trƣờng CĐ nói
riêng hiện nay có nhiều mặt tích cực song cũng còn những hạn chế nhất định.
Trong những năm gần đây, GD & ĐT nƣớc ta đã chú trọng đến GD nghề
nghiệp, mở rộng quy mô ĐT ĐH, CĐ, Trung học chuyên nghiệp các
trƣờng đã có sự mềm dẻo, linh hoạt trong chƣơng trình ĐT, phong phú về
ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động. Nhƣng trong thực tế,
nguồn nhân lực sau khi tốt nghiệp phần nhiều chƣa đáp ứng nhu cầu nghề
nghiệp trong bối cảnh mở cửa và hội nhập, đặc biệt là về TA. Vốn TA của
SV sau khi tốt nghiệp cao đẳng phần nhiều còn quá ít, đặc biệt là TA CN, và
họ không đủ tự tin để tiếp cận với những công việc cần đến TA (dù là ở mức
độ nào) trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Thực trạng công tác QL HĐ DH
môn TA CN ở các trƣờng CĐ nói chung và trƣờng CĐ Điện tử - Điện lạnh
nói riêng đòi hỏi công tác QL cần đƣợc tăng cƣờng. Xuất phát từ những lý
do trên, tôi chọn hƣớng nghiên cứu với đề tài: “Quản lý hoạt động dạy -
học môn Tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông ở trƣờng Cao
đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội” làm luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QL HĐ D-H môn TA CN

dụng những nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tổng hợp, phân tích các dữ liệu trong các tài liệu có liên
quan; Tham khảo các tài liệu, văn bản, văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết,
các tài liệu nghiên cứu khoa học, luật giáo dục.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng các phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp điều tra, phƣơng
pháp phỏng vấn từ đó thiết kế các phiếu hỏi, khảo sát tổng hợp và phân tích
những kết quả điều tra về thực trạng QL HĐ D-H môn TA CN KTVT ở
Trƣờng CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội. 12
- Phƣơng pháp lấy ý kiến đóng góp của chuyên gia: Thông qua việc
xây dựng các phiếu hỏi phỏng vấn về các giải pháp đề xuất giúp ngƣời
nghiên cứu đánh giá, xem xét tính hợp lý, tính khả thi của các giải pháp.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham khảo các báo cáo tổng kết
năm học, kế hoạch năm học của Trƣờng, Ngành.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phƣơng pháp thống kê: Thống kê, xử lý các số liệu điều tra
khảo sát.
Sử dụng phƣơng pháp so sánh để xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, ký hiệu viết tắt, khuyến nghị, tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL HĐ D-H môn Tiếng Anh
Chƣơng 2: Thực trạng QL HĐ D-H môn TA CN KTVT tại trƣờng
CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
Chƣơng 3: Các BPQL HĐ D-H môn TA CN KTVT tại trƣờng CĐ
Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

Vƣợng chủ biên là những tác phẩm có giá trị. Các công trình nghiên cứu
thƣờng đi sâu vào lý luận công tác QLGD nói chung, còn ở phƣơng diện QL
cụ thể một môn học trong trƣờng CĐ thì chƣa đƣợc đề cập nhiều. Trong
những năm gần đây, lý luận về QL các môn học trong trƣờng CĐ đã đƣợc
quan tâm, nhất là trong các luận văn thạc sỹ về QL.
Trong các công trình nghiên cứu về môn TA, nhiều chuyên gia đã đề
cập đến một số phƣơng diện của QL QT dạy và học môn TA sao cho có hiệu
quả cao nhất. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ: “Những vấn đề
cơ bản về dạy học NN” của trƣờng ĐHNN ĐHQG Hà Nội, Nhà xuất bản
ĐHQG Hà Nội 2005; “Teaching English”, Cambridge University Press,
1955 của Adrian Doff . Cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác QL
HĐ D-H ngoại ngữ đƣợc thực hiện trong các trƣờng ĐH và các cơ sở đào tạo 14
nhƣ: “Một số giải pháp cấp bách trong GD ngoại ngữ ở Việt Nam để hội
nhập với thế giới” của Thạc sĩ Hoàng Tất Tƣờng; “Những định hƣớng chiến
lƣợc nhằm nâng cao chất lƣợng ĐT ĐT của Đại học Đà Nẵng trong quá trình
hội nhập và phát triển” của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Chinh; Bài viết “Chƣơng
trình giảng dạy các môn NN chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu của thị
trƣờng lao động trong thời kỳ hội nhập” của Thạc sĩ Huỳnh Hữu Hiền .
Các bài viết đã nêu lên đƣợc tầm quan trọng của việc QL D-H NN trong bối
cảnh toàn cầu hóa và trong quá trình hội nhập và phát triển của Việt nam.
Để xây dựng các BPQL HĐ D-H môn TA và TA CN ở trƣờng CĐ cần
căn cứ vào các văn bản nghị quyết, chính sách pháp luật của nhà nƣớc cũng
nhƣ các văn bản hƣớng dẫn của Bộ GD & ĐT, các văn bản quy định của địa
phƣơng đối với các trƣờng CĐ. Trong đó luật GD 2005 và điều lệ trƣờng CĐ
là những văn bản mang tính nguyên tắc mà ngƣời CBQL phải tuân thủ
nghiêm túc. Ngoài ra còn các chủ trƣơng về GD & ĐT đƣợc thể hiện trong
các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết TW 2 về giáo dục; Kết luận Hội nghị

khoa học QL chỉ thật sự ra đời năm 1911với cuốn sách “The principles of
Scientific Management” (Những nguyên tắc QL khoa học) của Frederick
Winslow Taylor (1856-1915) ở Philadelphia. Khái niệm "Quản lý" đƣợc
định nghĩa khác nhau dựa trên những cơ sở, những cách tiếp cận khác
nhau:
“QL là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất.” (F. W. Taylor ); " QL
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra."
(Henry Fayon); "QL là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt đƣợc mục đích của tổ chức trong một môi trƣờng và đối với
những điều kiện nguồn lực cụ thể."
(Harol Koontz)
,
"QL là một hoạt động
thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các
mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà QL nhằm hình thành môi
trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với 16
thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì
cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một
khoa học." (Harol Koontz); "QL là hoạt động hay tác động có định hƣớng,
có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức."(Từ điển
Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa); "QL là tác động có định
hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể
quản lý (ngƣời bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức." (Nguyễn Thị Mỹ Lộc -

bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển (lãnh đạo, chỉ huy)
và kiểm tra đánh giá.
Chức năng kế hoạch hóa (planning): Kế hoạch hóa là một chức năng
QL. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tƣơng lai của tổ chức cà con đƣờng, biện pháp, cách thức để đạt đƣợc mục
tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: (a)
xác định hình thành mục tiêu, phƣơng hƣớng đối với tổ chức; (b) xác định
đảm bảo có tính chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của tổ chức để
đạt đƣợc mục tiêu này; (c) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết
để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó có vai trò định hƣớng
toàn bộ các hoạt động; là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho thực
hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân của tổ chức.
Chức năng tổ chức (organizing): Khi ngƣời QL đã lập xong kế hoạch,
họ cần phải chuyển hóa những ý tƣởng ấy thành hiện thực. Xét về mặt chức
năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ
việc tổ chức có hiệu quả, ngƣời QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các 18
nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực của ngƣời QL sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả
và có kết quả.
Nội dung chức năng tổ chức: Hình thành, xây dựng các bộ phận, các
đơn vị phòng ban cùng các công việc, lực lƣợng cán bộ, nhân sự của các đơn
vị đó.
Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo(leading): Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập,

*Ngƣời QL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động
*Ngƣời QL đối chiếu, đo lƣờng kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đặt ra
* Ngƣời Ngƣời QL tiến hành điều chỉnh những sai lệch
* Ngƣời QL hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực nếu cần.
Các biện pháp quản lý (management measures)
* Biện pháp thuyết phục(convincing measure): Là cách tác động của
chủ thể QL vào đối tƣợng QL bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và
tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà QL, từ đó có thái độ và hành vi phù
hợp với các yêu cầu này. Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con ngƣời.
Biện pháp thuyến phục gắn với tất cả các biện pháp QL khác và phải đƣợc
ngƣời QL sử dụng trƣớc tiên vì nhận thức là bƣớc đầu tiên trong hoạt động
của con ngƣời.
* Biện pháp hành chính - tổ chức (Personnel-administrative measure):
Là cách tác động của chủ thể QL vào đối tƣợng QL trên cơ sở quan hệ quyền
lực tổ chức, quyền hạn hành chính. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy
luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một hệ thống nào cũng có quan hệ tổ chức. Trong
đó ngƣời ta sử dụng quyền uy và sự phục tùng trong bộ máy này. Khi sử
dụng biện pháp hành chính - tổ chức, chủ thể QL phải nắm chắc các văn bản
pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm. Các quy định phải đảm bảo
tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra và nắm đƣợc thông tin phản hồi. 20
* Biện pháp kinh tế (econimic measure): Là các tác động của chủ thể
QL vào đối tƣợng QL thông qua lợi ích kinh tế. Cơ sở của biện pháp này là
dựa vào quy luật kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của
đối tƣợng. Nội dung của biện pháp này là nhà QL đƣa ra các nhiệm vụ, kế
hoạch… tƣơng ứng với các mức lợi ích kinh tế. Đối tƣợng bị QL có thể lựa
chọn phƣơng án thích hợp để vừa đạt đƣợc mục tiêu của tập thể vừa đạt đƣợc

Theo giáo sƣ Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành
theo đƣờng lối, nguyên lý GD của Đảng thực hiện đƣợc các tính chất của nhà
trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là QT dạy học- giáo dục thế hệ
trẻ đƣa GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất [24,tr.35].
Tác giả Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "QLGD là
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các nhà
QLGD tác động đến toàn bộ HTGD nhằm làm cho hệ thống đạt đƣợc mục
tiêu của nó" [8].
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu: QLGD là HT những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV
và HS, đến những lực lƣợng GD trong và ngoài NT làm cho quá trình này
HĐ để đạt những mục tiêu dự định, nhằm điều hành phối hợp các lực lƣợng
XH thúc đẩy mạnh mẽ công tác GD thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH.
Giáo dục mang tính xã hội vậy nên QLGD cũng chịu sự chi phối, tác
động của các qui luật xã hội. QLGD có những đặc trƣng chủ yếu sau:
- Sản phẩm GD là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD
phải tránh sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng nhƣ
không đƣợc phép tạo ra phế phẩm.
- QLGD nói chung, QL nhà trƣờng nói riêng phải chú ý đến sự khác
biệt giữa đặc điểm lao động sƣ phạm so với lao động khác trong xã hội. 22
- Trong QLGD, các hoạt động QL hành chính nhà nƣớc và QL sự
nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách
rời, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất.
- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất,
tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. Giáo dục phải quán triệt quan

GD toàn diện đối với thế hệ trẻ. Thành tích tập trung nhất của NT là chất
lƣợng và hiệu quả GD, đƣợc thể hiện ở sự tiến bộ của HS,SV, ở việc đạt
đƣợc mục tiêu GD của NT.
QLNT là hoạt động của chủ thể QL (hiệu trƣởng và các cơ quan QL
cấp trên) nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực
lƣợng GD khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao
chất lƣợng GD & ĐT trong NT.
Theo GS. Viện sĩ Phạm Minh Hạc: "QLNT là thực hiện đƣờng lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa NT vận hành theo
nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐTđối với ngành GD, với
thế hệ trẻ và với từng HS."
QLNT thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan
đến hoạt động GD trong phạm vi NT. Mục đích của QLNT là: Đƣa NT từ
trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phƣơng thức
xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực GD và hƣớng các nguồn lực
đó vào phục vụ cho việc tăng cƣờng chất lƣợng GD.
Nội dung công tác QLGD trong NT bao gồm:
+ Tổ chức, QL đội ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên và tập thể
học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ.
+ Chỉ đạo, QL các hoạt động chuyên môn theo chƣơng trình GD của
Bộ, của trƣờng. Thực hiện nghiêm túc chƣơng trình cải tiến phƣơng pháp
GD, nâng cao chất lƣợng dạy học. 24
+ QL việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GD & ĐT. QL
HS, SV bao hàm cả QL thời gian và chất lƣợng học tập, QL tinh thần thái độ
và phƣơng pháp học tập.
+ QL toàn bộ CSVC và thiết bị NT nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
giảng dạy, học tập và giáo dục HS, SV.

giáo dục.
8. Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
9. Quản lý, sử dụng đất đai, trƣờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
* Quyền hạn và trách nhiệm của trường cao đẳng
Trƣờng cao đẳng đƣợc quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật và Điều lệ này về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trƣờng,
tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ
quốc tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là :
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trƣờng
phù hợp với chiến lƣợc phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lƣới các
trƣờng cao đẳng của Nhà nƣớc;
2. Xây dựng Chƣơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề nhà trƣờng đƣợc phép ĐTtrên cơ sở Chƣơng trình khung
do Bộ GD & ĐT ban hành; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Nhà
nƣớc, tổ chức các hoạt động ĐT, công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn
bằng theo quy định của Bộ GD & ĐT; 26
3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục,
thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài nhằm nâng
cao chất lƣợng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội;
4. Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức đã
đƣợc phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng; quyết
định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp khoa, phòng và tƣơng đƣơng trở

đào tạo. Việc đào tạo trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ 2 đến 3 năm tùy
theo nghề đào tạo đối với ngƣời học có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tốt
nghiệp trung cấp; Thực hiện từ 1,5 đến 2 năm đối với ngƣời học có bằng tốt
nghiệp trung cấp cùng chuyên môn.
Mục tiêu giáo dục của trƣờng cao đẳng: Giúp sinh viên có kiến thức
chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng
giải quyết những vấn đề thông thƣờng thuộc chuyên môn đào tạo.
Cơ cấu tổ chức của trƣờng cao đẳng đƣợc thực hiện theo quy định của
Điều lệ trƣờng cao đẳng và đƣợc cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt
động của nhà trƣờng.
Chƣơng trình giáo dục của trƣờng cao đẳng đƣợc xây dựng trên cơ sở
chƣơng trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chƣơng trình giáo
dục có mục tiêu dõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, đƣợc thiết kế có hệ thống,
đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ cao đẳng và đáp
ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động.

1.2.4 Hoạt động dạy- học và công tác quản lý hoạt động dạy- học ở trường
cao đẳng
1.2.4.1. Hoạt động dạy- học ở trường cao đẳng

Trích đoạn Hoạt động dạy-học và công tác quản lý hoạt động dạy-học ở Vị trí vai trò môn tiếng Anh trong trƣờng cao đẳng Đặc trƣng của hoạt động dạy-học môn Tiếng Anh Mục đích khảo nghiệm Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status