ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ MINH THƢ QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
HỆ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
thầy giáo, cô giáo Trường ĐHGD - ĐHQGHN và đặc biệt là PGS.TS Trần
Thị Minh Hằng đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình lập đề
cương nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Hội đồng Khoa
học, Ban lãnh đạo trường ĐH Giáo dục, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để
chúng tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, các đơn
vị, phòng, khoa, các cán bộ QL, GV trường Cao đẳng Công nghiệp In, các em
HSSV đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tham gia đóng góp ý kiến thông qua
phiếu điều tra, qua trao đổi trực tiếp những nội dung mà đề tài nghiên cứu.
Mặc dù đã được nghiên cứu kỹ và bản thân đã có nhiều cố gắng, song
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được những ý kiến chỉ
dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bổ sung, góp
phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý dạy học thực hành nghÒ hÖ
trung cÊp nghÒ ở khoa CNI trường Cao đẳng Công nghiệp In.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 11năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Minh Thư
ii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
11.
ĐT
Đào tạo
12.
GV
Giáo viên
13.
HS
Học sinh
14.
HSSV
Học sinh, sinh viên
15.
KH
Kế hoạch
16.
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
17.
MT
Mục tiêu
18.
ND
Nội dung
19.
TCDN
Tổng cục dạy nghề
20.
TCN
Trung cấp nghề
1.3. Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp: 14
1.3.1.Quá trình dạy học (QTDH): 14
1.3.2.Quá trình dạy học thực hành nghề 15
1.4. Quản lý dạy học thực hành nghề. 19
1.4.1. Lập kế hoạch dạy học thực hành nghề 19
1.4.2. Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực
hành nghề 20
1.4.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 22
1.4.4. Quản lý hoạt động học tập của học sinh 22
1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành nghề 23
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) trong dạy học thực hành nghề 24
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học thực hành nghề. 25
1.5.1. Yếu tố chủ quan: 25
1.5.2. Yếu tố khách quan: 25
Kết luận chƣơng 1 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
HỆ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN 27 iv
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp In. 27
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề tại trường
Cao đẳng Công nghiệp In. 27
2.2.1. Số lượng học sinh: 27
2.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dành cho đào tạo nghề. 28
2.2.3. Đội ngũ giáo viên 31
2.2.4. Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo 32
2.2.5. Chất lượng dạy học thực hành: 34
2.3. Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề trường Cao
đẳng Công nghiệp In. 36
trường Cao đẳng Công nghiệp In . 69
3.2.1. Biện pháp 1: Điều chỉnh ND, CT thực hành cho phù hợp với thực tiễn 69
3.2.2. Biện pháp thứ 2: Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học hiện đại cho dạy học thực hành. 70
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV
thực hành. 71
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng đội ngũ GV thực hành đủ số lượng, mạnh về chất
lượng. 74
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác quản lý hoạt động học thực hành của
HSSV. 76
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất. 78
3.2.7. Biện pháp thứ 7: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành
của HSSV và chất lượng dạy học thực hành. 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. 82
3.4. Khảo nghiệm đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 83
Kết luận chƣơng 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TT
Tên bảng, biểu đồ, sơ đồ
Tr
Bảng 2.1. Thống kê kết quả tuyển sinh hệ trung cấp nghề giai đoạn 2008-2012 28
Bảng 2.17. Thực trạng mức độ thực hiện, kết quả thực hiện các biện pháp quản
lý hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học thực hành nghề
hệ trung cấp nghề trong khoa. 60
Bảng 3.1. Số nghiệm thể tham khảo khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả
thi. 84
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp. 85
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp. 85 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo
dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường
với gia đình và xã hội” [17, tr.11]
Hiện nay, các văn bản Nhà nước và các chính sách dành cho quản lý
Nhà nước về đào tạo nghề cũng dần được hoàn thiện, Luật Dạy nghề cũng đã
được ban hành điều đó chứng tỏ sự quan tâm của xã hội đến vấn đề đào tạo
nghề, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đã được quan tâm.
Trường Cao đẳng Công nghiệp In có chức năng đào tạo, bồi dưỡng
NNL có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn trong lĩnh
vực công nghiệp in.Vì vậy, trong quá trình đào tạo, dạy học thực hành đóng
vai trò rất quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, với quản lý đào tạo nghề nói chung và
pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy nghề nói chung và quản lý dạy học
thực hành nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưa mang tính hệ
thống. Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ
chức, quản lý dạy thực hành, đặc biệt là thực hành nghề công nghệ in cho học
sinh trung cấp nghề . Vấn đề ở đây là quản lí dạy học thực hành hệ trung cấp
chưa thực sự phù hợp với hệ này, ngay từ quan niệm cho đến cách làm. Do
đặc thù của hệ trung cấp nghề nên các biện pháp quản lí dạy học thực hành
phải khác với quản lí ở hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp. Chính vì lý
do đó tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “ Quản lý dạy học thực hành nghề
hệ trung cấp nghÒ ở trường Cao đẳng Công nghiệp In”.
2. Mục đích nghiên cứu 3
Đề xuất biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề đáp ứng đặc thù của
hệ trung cấp nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐCN In
hiện nay .
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở
hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề .
Phân tích thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề ở
trường CĐCN In .
Đề xuất biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề của
Trường CĐCN In .
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý dạy học thực hành nghề hệ
trung cấp nghÒ của trường Cao đẳng Công nghiệp In.
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ
trung cấp nghÒ của trường Cao đẳng Công nghiệp In.
5. Vấn đề nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về công tác
dạy nghề;
- Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý dạy thực hành nghề;
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý dạy thực hành nghề;
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát sư phạm
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề;
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trường.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động thực hành nghề
qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trường, của ngành giáo dục
và đào tạo. 5
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên
và học sinh.
Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham
vấn chuyên gia.
9.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học::
Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các
phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý dạy học thực hành nghề trong trường
cao đẳng nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề
ở trường Cao đẳng Công nghiệp In.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ
dục của phổ thông và tạo nguồn đào tạo cho Cao đẳng, Đại học, và nguồn lao
động trực tiếp cho xã hội .
- Giáo dục nghề nghiệp gồm[15, tr. 25]
+ Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm học
đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở .
+ Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ
sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ
cao đẳng.
Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề
đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu sản xuất, thay
đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời cũng tạo tính liên thông giữa
các cấp đào tạo. Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm
và cấp bách của hệ thống đào tạo hiện nay. 7
- Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp :
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện
cho người lao động có khă năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội,
củng cố quốc phòng an ninh.
Trung cấp nghề nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ
năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính
sang tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ, có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo.
kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.
Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp :
- Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình
bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt
yêu cầu thì được thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng nghề
nghiệp. Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề nghiệp, có đủ điều kiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu
đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp
chuyên nghiệp.
- Học sinh học hết chương trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy
định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và
nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh
viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo
quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự
thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp
cao đăng nghề.
Đặc điểm của ngành giáo dục TCCN và DN :
Giáo dục TCCN và DN là một bộ phận hệ thống giáo dục quốc dân, đào
tạo người lao động có kiến thức kĩ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp 9
hoặc kỹ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp
vụ, có trình độ văn hóa tương đương trung học phổ thong để trục tiếp vào
tham gia lao động sản xuất và tiếp tục học cao hơn khi có điều kiện và nhu
cầu. Giáo dục TCCN và DN có tính đang dạng về nghành nghề, có quan hệ
chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thị
trường việc làm.
Giáo dục TCCN va DN có nhiều đầu mối quản lý, có trường thuộc các
Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát về vấn đề đào tạo nghề,
về quản lý đào tạo nghề đã được các nhà nghiên cứu, các bộ ngành liên quan
đề cập đến, trong những năm gần đây đã có một số luạn văn thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo nghề, các hoạt động thực hành, thực tập. Tuy ở những
điều kiện, hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau, nhưng các đề tài cũng đều tập
trung đi sâu giải quyết các vấn đề khúc mắc trong thực tiễn công tác quản lý
hoạt động đào tạo, hoạt động dạy học thực hành và thực tập tốt nghiệp ở các
nhà trường. Có kể đến một số công trình sau :
- Nguyễn Văn Thăng (2005), Một số biện pháp tăng cường quản lý đào
tạo nghề ở các trường dạy nghề thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sỹ, Đại
học Sư phạm Hà Nội.
- Trần Khắc Hòa (2005), Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và Doanh
nghiệp trong thời kỳ CNH – HĐH, Luận án tiến sỹ KHGD, Trường Đại học
Quốc gia Hà Nội…
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu nghiêm túc và
nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, có những tác động đối với công tác
quản lý hoạt động dạy học thực hành. Tuy nhiên còn nhiều vấn đề trong công
tác quản lý dạy học thực hành cần được đề cập, nhất là đối với các trường cao
đẳng nghề.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Khái niệm quản lý.
C.Mác đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, được
tiến hành trên quy mô lớn, cũng cần có sự quản lý, nó làm hài hòa mối quan 11
hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất
phát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động, khác với sự vận động của
từng bộ phận riêng lẻ. Một nghệ sỹ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình,
và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [12, tr 93].
Theo tác giả Trần Kiểm: “ QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh giám sát… một cách có hiệu
quả nguồn lực giáo dục( nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [13, tr.37].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên
trạng thái mới về chất” [16,tr.12] Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý
giáo dục như sau:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý
giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa
học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là
những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một
cách khoa học có kế hoạch, quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
Như vậy ta hiểu rằng: QLGD là hệ thống nhũng tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục
nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường.
Nhà trường là tổ chức giỏo dục cở sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở
đó vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quy trình
giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối chính sách của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[10, tr.61]. 14
1.3. Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp:
1.3.1.Quá trình dạy học (QTDH):
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học, nhằm
giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận
thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó
hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục
tiêu giáo dục.
Hoạt động dạy học là hoạt động trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển,
của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự
điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện những
nhiệm vụ dạy học.
- Các khâu của QTDH
Giáo viên đề xuất và gây ý thức cho học viên về nhiệm vụ học tập thông
thường để giảng một vấn đề mới, giáo viên khéo léo vào bài, đề xuất nhiệm
vụ và tạo ý thức học tập cho học viên. Việc và bài thường đi từ những tình
huống thực tế mà học viên chưa hiểu để dẫn dắt học viên cùng với thầy tìm
hiểu giải quyết vấn đề.
Tổ chức cho học viên nhân thức tài liệu mới, để giúp học viên nắm bắt
vững tài liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết minh,
giải thích, minh họa,…ở trình độ cao người ta tổ chức cho học viên làm các
thí nghiệm thực hành xử lý các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các
kết luận khoa học.
Hệ thống hóa tài liệu đã học, để hệ thống hóa tài liệu, thông thường giáo
viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc
lại các nội dung cơ bản của bài giảng.
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành, vận dụng
các tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng
thuyết. Chủ nhiệm bộ môn và giáo viên giảng dạy được phân công phải chịu
trách nhiệm về nội dung và phương pháp tiến hành bài giảng thực hành để đạt
được mục tiêu yêu cầu đã đề ra. 16
1.3.2.2. Hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong dạy học thực hành nghề
- Kỹ năng : Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công việc có
một cách hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những
điều kiện nhất dịnh, dựa vào các tri thức đã có.
Có thể phân chia thành 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:
- Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ.
- Giai đoạn hình thành chưa khéo léo.
- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ.
- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao.
Giai đoạn tay nghề cao. Đây cũng là mức độ cao của sự phát triển kỹ
năng nghề nghiệp, là mục tiêu cuối cùng của việc dạy thực hành.
- Kỹ xảo: Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với mức độ chính xác
cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất (tức là năng lực thực hiện hành động một
cách tự động hóa nhờ quá trình luyện tập).
- Sự hình thành: Kỹ xảo được hình thành trong quá trình luyện tập, bằng
sự lặp đi lặp lại có tổ chức, kế hoạch. Làm việc đạt trình độ kỹ xảo sẽ tốn ít
sức lực hơn vì sau quá trình luyện tập hang loạt các động tác thừa bị xóa bỏ,
các động tác sai được chỉnh sửa và điều chỉnh hợp lý hóa. Người có kỹ xảo
còn là người rất nhạy bén trong hoạt động, hiều biết sâu sắc về hoạt động, có
khả năng phân tích, phát hiện các sai lầm khi tiến hành thực hiện các động tác
trong thực hành.
- Mối liên hệ giữa kỹ năng, kỹ xảo và tri thức.
Tri thức là thành tố tạo nên kỹ năng, có hiểu biết công việc mới thực
hiện được công việc. Mặt khác tri thức cũng là cơ sở hình thành và hoàn thiện