Quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng - Pdf 25

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
0O0

BI VN TNG

quản lý các tr-ờng trung cấp chuyên nghiệp
trên địa bàn thành phố hảI phòng theo bộ
tiêu chuẩn kiểm định chất l-ợng Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05

Hà Nội - 2009 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
TRANG
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
5. Giả thuyết nghiên cứu
4
6. Phạm vi nghiên cứu
4
7. Phương pháp nghiên cứu
4

1.3.5. Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
34
1.4. Nội dung chỉ đạo thực hiện kiểm định chất lượng giáo
dục của trường TCCN

35
1.4.1. Công tác kế hoạch hoá kiểm định chất lượng giáo
dục trường TCCN 35
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng
giáo dục trường TCCN 36 1.4.3. Cụng tỏc lónh o (ch o)
37
1.4.4. Cụng tỏc kim tra, ỏnh giỏ vic thc hin kim nh cht
lng giỏo dc trng TCCN

46
2.1.2. phỏt trin giỏo dc TCCN thnh ph hi phũng trong thi k
i mi
46
2.1.3. Thc trng cụng tỏc qun lý cỏc mt hot ng ca cỏc trng
TCCN ca Thnh Ph Hi Phũng 51
2.1.4. Thc trng v cụng tỏc t chc qun lý v chớnh sỏch i vi
Giỏo dc ngh nghip (TCCN) 62
2.2. Thc trng vic thc hin kim nh cht lng giỏo dc trng
TCCN thnh ph Hi Phũng



85 lng giỏo dc ti cỏc trng TCCN
2.3.3. Thc trng phi hp trong cụng tỏc ch o thc hin B tiờu
chun kim nh cht lng 89
2.3.4. Thc trng ch o cụng tỏc tng kt, rỳt kinh nghim kim
nh cht lng giỏo dc TCCN theo B tiờu chun
91
2.4. ỏnh giỏ chung v cụng tỏc ch o thc hin kim nh cht
lng giỏo dc TCCN theo b tiờu chun 92

97
3.2.2. i mi qun lớ ca S Giỏo dc v o to hng v cỏc nh
trng, to ng lc cho s phỏt trin ca nh trng thụng qua vic
quỏn trit B tiờu chun n mi cỏn b giỏo viờn ca cỏc trng TCCN 100
3.2.3. Ch o thc hin t ỏnh giỏ ca cỏc trng theo b tiờu
chun v ch o cụng tỏc ỏnh giỏ ngoi vi cỏc trng 102
3.2.4. Ch o i mi ton din quỏ trỡnh dy hc ca cỏc trng
theo yờu cu ca B tiờu chun
107
3.2.5. Ch o cỏc trng TCCN trong cụng tỏc bi dng v s
dng i ng nh giỏo



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


11.
TBXH
Thương binh xã hội
12.
TC
Trung cấp
13.
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
14.
THBT
Trung học bổ túc
15.
THCS
Trung học cơ sở
16.
THPT
Trung học phổ thông
17.
UBND
Uỷ ban nhân đân

54
Bảng 2. 5
Về khả năng ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy
54
Bảng 2.6
Kết quả học tập rèn luyện của học sinh
55
Bảng 2.7
Tình hình đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên
nghiệp

58
Bảng 2.8
Kết quả rèn luyện của học sinh
61
Bảng 2.9
Tỉ lệ % ngân sách được cấp/ tổng chi phí của các trường
65
Bảng 2.10
Tỉ lệ ngân sách đầu tư dành cho xây dựng cơ bản, trang thiết
bị cơ sở vật chất các trường TCCN

66
Bảng 2.11
Diện tích mặt bằng và diện tích sử dụng các trường TCCN
67
Bảng 2.12
Nhận thức của các đối tượng về công tác kiểm định chất
lượng giáo dục TCCN


tiêu chuẩn KĐCL

89
Bảng 2.18
Thực trạng phối hợp trong công tác chỉ đạo thực hiện bộ
tiêu chuẩn KĐCLGD của Sở GD&ĐT Hải Phòng

90
Bảng 2.19
Đánh giá khái quát chỉ đạo thực hiện kiểm định chất lượng
giáo dục TCCN theo bộ tiêu chuẩn

92
Sơ đồ 2.1
Tỉ lệ kết nối internet trong các trường học của Hải Phòng
49
Bảng 3.1
Kế hoạch và chương trình đánh giá ngoài
106
Hình 3.1
Mối quan hệ giưa các biện pháp đề xuất
115
Bảng 3.2
Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp

117

lượng giáo dục được tổ chức ở các cấp độ khác nhau và đã được các phương
tiện thông tin đại chúng đăng tải. Nội dung chủ yếu của các công trình nghiên
cứu này đều tập trung lí giải về chất lượng giáo dục và đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Để đảm bảo CLGD cần có nhiều biện
pháp như tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao trình
độ và đề cao trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới
phương pháp, nội dung giáo dục, thực hiện tốt quy chế giảng dạy, học tập, thi
cử, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động giáo dục …trong đó có
công tác kiểm định chất lượng giáo dục. KĐCLGD làm cho cơ quan quản lý
2
nhà nước về giáo dục biết được mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình và
nội dung giáo dục của các cơ sở giáo dục, từ đó có các biện pháp tác động
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở này. Kết quả kiểm định còn
giúp cho mọi người trong xã hội biết được chất lượng giáo dục tại các cơ sở
giáo dục. Đồng thời, thông qua công tác KĐCLG, cơ sở giáo dục biết được
được chất lượng giáo dục của cơ sở mình để tự điều chỉnh hoạt động giáo dục
cho phù hợp. Năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã nhất trí sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật Giáo dục. Một trong
những bổ sung lớn đó là triển khai hệ thống Kiểm định chất lượng giáo dục
(KĐCLGD) từ bậc học mầm non cho đến bậc đại học.
Những chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đặt ra nhiệm vụ cho ngành
Giáo dục và Đào tạo phải nhanh chóng tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất
lượng giáo dục. Một trong những giải pháp hiệu quả là phải khẩn trương xây
dựng và triển khai hệ thống KĐCLGD ở các cấp học.
Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Cục Khảo thí và Kiểm
định chất lượng giáo dục. Đây là cơ quan giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong
việc kiểm định chất lượng giáo dục. Và Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ra

thực hiện bộ tiêu chuẩn KĐCLGD trong các trường học nói chung và của
trường TCCN nói riêng như thế nào để đảm bảo đúng mục đích là vấn đề cấp
thiết đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng cả trên cả bình diện lí luận và
hoạt động thực tiễn.
Đó là lí do để tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý các trường Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành
phố Hải Phòng theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng
giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục, đề xuất các biện pháp chỉ đạo
thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng tại các trường TCCN trên điạ
bàn thành phố Hải Phòng.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục
TCCN.
+ Phân tích thực trạng việc chỉ đạo KĐCLGD của các trường TCCN
trên địa bàn Hải Phòng.
+ Đề xuất các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục trong trường TCCN của Hải Phòng trong tình hình hiện nay
và trong năm những năm tới.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường

+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến người học ở một số nhà trường trong
việc đồng tình hay không đồng tình với cách quản lí người học hiện nay.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến gia đình người học và người sử dụng
người học sau khi tốt nghiệp ở một số nhà trường trong việc đồng tình hay
không đồng tình với cách quản lý chất lượng hiện nay.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm việc thí điểm KĐCLGD của quốc tế và trong nước.
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về sử dụng bộ tiêu chuẩn trong kiểm định đánh
giá chất lượng giáo dục trường TCCN với các hình thức xin ý kiến như: tổ
chức hội thảo, xin ý kiến trực tiếp với từng cá nhân chuyên gia.
- Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận được từ
các phương pháp nghiên cứu khác.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phần phụ lục nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
6
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác chỉ đạo đảm bảo chất lượng giáo dục và
kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN thành phố Hải Phòng
Chương 3: Các biện pháp chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng giáo dục trường TCCN thành phố Hải Phòng
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Cùng với công tác dạy và học ở các cơ sở giáo dục là hoạt động đánh

cấp có thẩm quyền có thể đưa ra các biện pháp kịp thời nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chất lượng nhà
trường được nâng cao khi đội ngũ giáo viên của nhà trường có kỹ năng
chuyên môn cao, được giảng dạy trong lĩnh vực mà họ được đào tạo, có kinh
nghiệm, nhiệt tình và được nâng cao nghiệp vụ chuyên môn định kỳ. Chất
lượng của các hoạt động giáo dục được thể hiện trong việc tổ chức quá trình
giáo dục, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá, sự phát triển của người
học, sự thoả mãn của cha mẹ và cộng đồng
Như vậy có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo
dục là:
+ Hoạt động tổ chức và quản lý nhà trường
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Hoạt động giữa nhà trường với xã hội
+ Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Nhiều quốc gia trong quá trình đánh giá các nhà trường, họ thực hiện
công tác KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của các
nhà trường. Tiêu biểu cho hình thức này là ở Hoa Kì, Canada, Trung quốc,
Nhật bản, Hàn quốc… Các Hiệp hội KĐCLGD ở các nước này đã xây dựng
8
những bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để công nhận mức độ đạt được của các cơ sở
giáo dục so với các chuẩn quy định.
Ở nhiều nước trong khu vực gần đây đều nhấn mạnh đến lợi ích giáo
dục nghề nghiệp cho người học. Các nước rất quan tâm tới việc lựa chọn các
tiêu chí và bộ công cụ đơn giản để can thiệp dựa vào gia đình và cộng đồng.
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập đến kiểm
định chất lượng giáo dục như Nguyễn Đức Chính với tác phẩm “Kiểm định

Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tư cách là một quá trình trong đó các
chức năng quản lí được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau. Theo hướng
này, Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội
dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các quan niệm trên là:
1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại, vận hành phát triển;
2/ Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;
3/ Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động
phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức;
4/ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người
bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý.
Như vậy: Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác,
lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản
lí theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh
hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại
(duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến
động [14].
Theo quan niệm trên quản lí nhấn mạnh đến những khía cạnh sau:
10
1/ Quản lí có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lí
thực hiện. Điều đó có nghĩa không có những hoạt động này, chưa có hoạt
động quản lí trên thực tế, chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lí đã
xảy ra. Các hoạt động của chủ thể quản lí có hai nội dung chính. Thứ nhất, tác

hoặc tập thể.
+ Đối tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới
những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lí. Đối tượng quản lí
là con người( những người) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là
nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức và thực hiện).
Đối tượng quản lí bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lí xác
định. Khách thể quản lí là cơ sở khách quan của đối tượng quản lí (cụ thể hơn là
cơ sở khách quan làm nảy sinh đối tượng quản lí). Ví dụ, hệ thống giáo dục quốc
dân là khách thể của quản lí giáo dục, từ đó những yếu tố như tài chính, nhân
lực có thể trở thành đối tượng của những chủ thể quản lí giáo dục xác định.
Trong quan hệ với chủ thể quản lí, đối tượng quản lí luôn là cái khách
quan, thuộc hiện thực bên ngoài chủ thể quản lí. Đối tượng quản lí nằm ở
khách thể quản lí, đối diện với chủ thể quản lí. Chủ thể quản lí và đối tượng
quản lí luôn gắn liền với nhau (với những hoạt động cụ thể được tiến hành
trong quản lí), cùng một lúc xuất hiện hoặc cùng một lúc biến mất. Cá nhân
chỉ là chủ thể quản lí một cách đích thực khi anh ta có đối tượng cho mỗi hoạt
động quản lí của mình. Những cái gì thuộc khách thể quản lí đã khiến cá nhân
ấy trở thành chủ thể quản lí cũng lập tức trở thành đối tượng hoạt động quản lí
của anh ta. Khi cá nhân chưa xác định được đối tượng quản lí, đương nhiên
quản lí chưa diễn ra, và cá nhân đó chưa phải là chủ thể quản lí. Như vậy, chỉ
có những yếu tố nào đó của khách thể quản lí tham gia vào hoạt động, có tác
dụng động cơ hoá (chứa đựng mục đích quản lí) một cá nhân (tập thể) nào đó
thì nó mới trở thành đối tượng quản lí.
12
+ Công cụ quản lí: là phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lí nhằm
định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hoà, phối hợp hoạt động của con người và
các bộ phận trong tổ chức trong việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra. Công cụ

Công cụ
quản lí

Mục tiêu
quản lí
13

Thực hiện
1.2.2. Chỉ đạo
Chỉ đạo có nguồn gốc từ hai thuật ngữ: Lãnh đạo và điều hành. Theo
cách hiểu chung nhất, chỉ đạo là hướng dẫn theo đường hướng, chủ trương
nhất định.
Chỉ đạo vừa có ý nghĩa ra chỉ thị để điều hành, vừa là tác động ảnh
hưởng tới hành vi, thái độ của các thành viên trong tổ chức trên cơ sở sử dụng
đúng các quyền lực của người quản lý.
Chỉ đạo là một chức năng quan trọng trong công tác quản lý nói chung,
quản lí giáo dục nói riêng. Công tác chỉ đạo quản lý của mỗi cấp học , bậc
học, hệ đào tạo phụ thuộc vào mục tiêu của cấp học đó. Mục tiêu quản lý của
Sở GD&ĐT đối với các trường TCCN là thực hiện những tác động để các
trường đạt đến trạng thái xác định trong tương lai của mình.
Mục tiêu quản lý giáo dục phải được xác định trên cơ sở nhiệm vụ của

đạo thống nhất của chi bộ Đảng nhà trường sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp trên
cơ sở xây dựng tốt các mối quan hệ.
Về nội dung công tác chỉ đạo bao gồm: Chỉ đạo lập kế hoạch, chỉ đạo
tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo kiểm tra đánh giá, giữa chúng có quan
hệ chặt chẽ với nhau.
1.2.3. Chất lượng
1.2.3.1.Các quan điểm về chất lượng
* Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
Nguồn lực = Chất lượng
Theo quan điểm này, một trường tuyển được học sinh giỏi, đội ngũ cán
bộ giáo viên giảng dạy có uy tín, có nguồn tài chính để trang bị các phòng thí
nghiệm, phòng chức năng được xem là trường chất lượng cao.
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất
đa dạng và liên tục trong một thời gian dài.
15
Cách đánh giá này, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán
chất lượng “ đầu ra”. Sẽ khó giải thích một trường có nguồn lực “đầu vào” dồi
dào nhưng chỉ có những hoạt động hạn chế, hoặc ngược lại, một trường có
những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương
trình đào tạo hiệu quả.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Chất lượng = đầu ra
Một quan điểm khác về CLGD cho rằng: “đầu ra” của giáo dục có
tầm quan trọng hơn nhiều so với đầu vào của quá trình đào tạo.”Đầu ra”
chính là sản phẩm của giáo dục thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc
của học sinh khi ra trường hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo
của trường đó.

hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng. Vì vậy
một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “văn hoá tổ chức
riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào
tạo. Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của tổ chức. Quan
điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể
áp dụng trong giáo dục.

* Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”
Nêú kiểm toán xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính
hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem xét các trường có thu
thập thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết
hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu
quả không.
Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì
có thể có được các quyết định chính xác và chất lượng giáo dục được đánh giá
qua quá trình thực hiện còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ.
17
Điểm yếu của cách đánh giá này là khó lý giải những trường hợp khi
một cơ sở có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những
quyết định chưa phải là tối ưu.
1.2.3.2. Những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng
* Khái niệm truyền thống về chất lượng
Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất
lượng là sản phẩm làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm
và đất tiền.
Tuy nhiên, khái niệm về chất lượng như vậy khó có thể dùng để đánh
giá chất lượng trong giáo dục. Nếu mỗi trường đều đánh giá bằng các tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status