Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN TRANG NHUNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP
VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BẮC GIANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học : T.S NGUYỄN TRỌNG HẬU

1.3.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ Giáo viên 24
1.3.2. Tuyển chọn, bố trí và sử dụng đội ngũ Giáo viên tạo ra động lực
phấn đấu cao trong hoạt động sư phạm 25
1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên 26
1.3.4. Xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ Giáo
viên 26
1.3.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ Giáo viên 26 1.4. Trường Trung cấp VH, TT&DL với công tác phát triển đội ngũ giáo
viên 27
1.4.1. Mục tiêu đào tạo của Trường Trung cấp Văn hoá, TT& DL 27
1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Trung cấp Văn hoá, TT&DL 28
1.4.3. Vai trò và trách nhiệm của Giáo viên trong Trường Trung cấp Văn
hoá, Thể thao và Du lịch 29
1.4.4. Công tác phát triển đội ngũ Giáo viên ở nhà trường Trung cấp
chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay 31
1.4.5. Những yêu cầu phát triển đội ngũ Giáo viên ở Trường Trung cấp
Văn hoá, Thể thao và Du lịch 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP
VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BẮC GIANG 35
2.1 Khái quát về tình hình địa phương và Trường Trung cấp Văn hoá,
Thể thao và Du lịch Bắc Giang 35
2.1.1. Khái quát về tình hình Kinh tế- Xã hội 35
2.1.2. Khái quát về tình hình phát triển Giáo dục của tỉnh Bắc Giang 38
2.1.3. Quá trình phát triển của Trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và
Du lịch Bắc Giang 39
2.2. Định hướng phát triển Trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du
lịch Bắc Giang đến năm 2010 41

3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả 68
3.1.4. Nguyên tắc tính hệ thống 69
3.1.5. Nguyên tắc tính đồng bộ 69
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ Giáo viên tại Trường Trung cấp
Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn hiện nay 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và đội ngũ Giáo viên của
trường về công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại trường 69
3.2.2. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ Giáo viên 71
3.2.3. Tuyển chọn và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên 74
3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ
Giáo viên 75
3.2.5. Xây dựng môi trường thuận lợi- thân thiện- hợp tác cho sự phát
triển đội ngũ Giáo viên 78 3.2.6. Tăng cường quản lý công tác thi đua khen thưởng 80
3.2.7. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại đội ngũ Giáo viên 81
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 82
3.3.1. Khảo nghiệm bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia 82
3.3.2. Khảo nghiệm bằng phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1.Kết luận 85
2. Khuyến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
viên nhà trường (đến năm học 2008-2009). 50
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
của giáo viên. 55
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý về
công tác phát triển đội ngũ giáo viên chuyên ngành. 59
Bảng 2.9: Số lượng và trình độ giáo viên được tuyển dụng
(từ năm 2006 – 2009) .61
Bảng 2.10: Số lượng giáo viên được cử đi đào tạo (từ năm 2006 -2009). 61
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các
giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Văn hoá,
Thể thao và Du lịch Bắc Giang. 83
1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nguồn lực con ngƣời vừa là nội lực to lớn nhất, vừa là mục
tiêu cuối cùng, là đỉnh cao của quá trình phát triển ở mỗi quốc gia. Nguồn lực
con ngƣời, đặc biệt là nguồn lực chất lƣợng cao là yếu tố quyết định trong lực
lƣợng sản xuất của nền Kinh tế - Xã hội; Là bộ phận chủ động làm chủ Khoa
học kỹ thuật và Công nghệ, tăng hàm lƣợng tri thức trong mỗi sản phẩm, thúc
đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội.
Trong thời kỳ hội nhập Quốc tế, Văn hoá sẽ phát triển theo hƣớng vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Việc giữ gìn bản sắc Văn hoá
Dân tộc đồng thời tiếp nhận các giá trị Văn hoá nhân loại để xây dựng một
nền Văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là một nhiệm vụ rất
quan trọng trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá và là xu thế toàn cầu

thuật do nhà trƣờng đào tạo những năm qua đã góp phần quan trọng vào thành
tựu phát triển chung của Tỉnh Bắc Giang. Trƣớc yêu cầu đặt ra trong tình hình
mới, nguồn nhân lực đào tạo phải đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của sự
nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch ở trình độ Cao Đẳng trên cơ sở Trƣờng
Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Nhận thức đƣợc điều đó, tôi đã tập trung vào nghiên cứu vấn đề phát
triển đội ngũ Giáo viên Trƣờng Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc
Giang trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở xem xét về một số khía cạnh cơ
bản của đội ngũ Giáo viên, tôi sẽ đƣa ra một số giải pháp phát triển đội ngũ
Giáo viên có tính khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa
học của Tỉnh Bắc Giang nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Từ những lý do trên, Tôi xác định đề tài nghiên cứu là: “Phát triển đội
ngũ Giáo viên Trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang
trong giai đoạn hiện nay”. 3

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất những giải pháp phát
triển đội ngũ Giáo viên của Trƣờng Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bắc Giang nhằm nâng cao trình độ đội ngũ Giáo viên nhà trƣờng đáp ứng
đƣợc sự phát triển trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ Giáo viên Trƣờng Trung cấp Văn hoá,
Thể thao và Du lịch Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển đội ngũ Giáo viên Trƣờng
Trung cấp, Văn hoá Thể thao và Du lịch Bắc Giang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Giáo viên Trƣờng

nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê để hỗ
trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
8. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các giải
pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại Trƣờng Trung cấp Văn hoá, Thể thao và
Du lịch Bắc Giang. Đề tài này nếu đƣợc thông qua và chấp thuận sẽ đóng góp
một phần cho công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo tinh thần
khoa học, góp phần nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng đáp
ứng đƣợc yêu cầu của sự phát triển.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn đƣợc trình bày làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Giáo viên Trƣờng Trung
cấp chuyên nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng về đội ngũ Giáo viên và công tác phát triển đội
ngũ Giáo viên Trƣờng Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang .
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển đội ngũ Giáo viên Trƣờng Trung cấp
Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang . 5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của xã hội cũng cần đến hoạt động quản
lý. Quản lý ngoài việc đƣợc xem là một khoa học, một nghệ thuật, còn đƣợc
xem là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn

Lan, nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên tại viện Đại học mở Hà nội
trong giai đoạn hiện nay; nghiên cứu của tác giả Nguyễn mạnh Tƣờng về các
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ
thuật Nam Định giai đoạn 2006-2010; nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị
Xoan về những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Đại học Công
nghệ - Đại học Quốc gia Hà nội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay;
tác giả Đặng Thị Thoa đề cập đến vấn đề hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ
giảng viên ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền; nghiên cứu của tác giả Đào
Thị Hồng Thuỷ về xây dựng đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển của trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà nội v.v
Khảo sát các nghiên cứu nêu trên có thể rút ra một số nhận xét nhƣ sau:
- Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đƣợc triển khai ở nhiều bình diện
khác nhau và đặc biệt đƣợc quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục.
- Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên đƣợc tập trung vào
hai mặt chính: Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên theo từng cấp học;
Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên ở từng cơ sở giáo dục.
- Chƣa có những nghiên cứu cụ thể về phát triển đội ngũ giáo viên của
trƣờng Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang.
Nhƣ vậy, nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên của Trƣờng Trung
cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang là vấn đề cần đƣợc quan tâm
nghiên cứu một cách hệ thống.
7

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo Từ điển Tiếng việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục – 1998
thuật ngữ quản lý đƣợc định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một

mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.”
Trong giáo trình: Khoa học quản lý (Tập 1. NXB Khoa học kỹ thuật. Hà
Nội. 1999) đã ghi rõ:
“ Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn
thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó…”
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong cuốn “Lý thuyết quản lý” cho rằng:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi
trường”[31, tr.4].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc : “quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [ 5, tr.1].
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Quản lý là một quá trình tác động có
định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có
thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho sự
vận hành của đối tượng ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã
định”. 9

Trong cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo
quan niệm rằng: “Quản lý là một qúa trình tác động gây ảnh hưởng của chủ

nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
Chức năng tiếp theo của quản lý là tổ chức. Tổ chức chính là việc sắp
xếp, tuyển chọn xác định một cơ cấu định trƣớc về các vai trò của từng con
ngƣời đảm đƣơng trong một cơ sở thông qua việc phân tích công việc, đề ra
nhiệm vụ để lựa chọn ngƣời vào việc và cả việc tính toán phân bổ nguồn lực
khác để xây dựng cơ chế làm việc thích hợp. Nhƣ vậy, tổ chức là một công cụ
của quản lý.
Để tổ chức cơ sở hoạt động có hiệu quả, ngƣời quản lý cần thực hiện
chức năng lãnh đạo, chỉ đạo. Đây là quá trình tác động điều khiển con ngƣời
làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ
chức. Ngƣời quản lý phải ra quyết định, có thông báo, hƣớng dẫn để động
viên mọi thành viên trong tập thể hăng hái làm việc
Kiểm tra, đánh giá là việc đo lƣờng và điều chỉnh các hoạt động của
các bộ phận phối thuộc trong tổ chức. Kiểm tra là đánh giá kết quả của việc
thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ƣu điểm, hạn chế
để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo. Để công tác kiểm tra
đánh giá chính xác, sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi cần xây dựng các
tiêu chí (chuẩn) để thực hiện kiểm tra đánh giá, sử dụng các phƣơng pháp phù
hợp, thu thập thông tin đầy đủ, sau đó phân tích thông tin để đánh giá.
Trong một chu trình quản lý cả bốn chức năng trên có liên quan mật
thiết với nhau, phối hợp, bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa các chu trình
theo hƣớng phát triển. Trong đó thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt không thể
thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết
định trong quản lý. Có thể sơ đồ hoá chu trình quản lý nhƣ sau:
11

Sơ đồ 1.1: Mô hình các chức năng trong một chu trình quản lý

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý giáo dục (và nói riêng,
quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất” [20, tr.35].
Tác giả Đặng Quốc Bảo đã khái quát : “Quản lý giáo dục theo định
nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội”[1, tr.31].
Trong thực tế cho thấy, QLGD gồm 3 lĩnh vực:
- Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện
chính sách và phân bổ nguồn lực).
- Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực tài chính, con người và vật chất).
- Quản lý sƣ phạm (Sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá
trình giáo dục, thành tích và qúa trình học tập).
Từ những quan niệm khác nhau về QLGD, ta có thể hiểu : QLGD là những
tác động có hệ thống, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức
điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra.
Hệ thống giáo dục là một bộ phận nằm trong hệ thống xã hội, quản lý con
ngƣời, tập thể ngƣời là yếu tố trọng tâm số một của QLGD. Trong việc quản lý
con ngƣời sự tác động lẫn nhau giữa hệ thống quản lý và hệ thống đƣợc quản lý
không thể theo qui định cứng nhắc mà mang tính linh hoạt mềm dẻo, do đó,
quản lý giáo dục cần xác định rõ đặc điểm, nội dung và phƣơng pháp quản lý
giáo dục.
* Đặc điểm của QLGD : 13


14

- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo vì đối tƣợng của
hoạt động quản lý giáo giáo dục là con ngƣời với các mối quan hệ phức tạp
của nó.
- Quản lý giáo dục phải là hoạt động mang tính sáng tạo mới phát huy
đƣợc sự sáng tạo của con ngƣời.
- Quản lý giáo dục thể hiện tính bao hàm giữa học thuật và nghệ thuật,
vì đây là dạng quản lý phức tạp, do quan hệ đa chiều với môi trƣờng xã hội ở
nhiều phạm vi, mức độ, tầng bậc khác nhau.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc gia, ở
đó vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình
giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục. Nhà trƣờng
là cơ sở chuyên trách hoạt động giáo dục, có nội dung chƣơng trình, có phƣơng
tiện và phƣơng pháp hiện đại, do đội ngũ các nhà sƣ phạm thực hiện. Nhà trƣờng
có môi trƣờng giáo dục thuận lợi, với tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn
luyện. Chất lƣợng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do nhà trƣờng đảm nhiệm.
Hêghen quan niệm nhà trƣờng là cái cầu nối đƣa đứa trẻ từ thế giới gia
đình đến thế giới công việc làm cho đứa trẻ không bị hụt hẫng.
Khi nói đến quản lý giáo dục thì phải nghĩ đến quản lý nhà trƣờng cũng
nhƣ hệ thống các nhà trƣờng. Nhƣ trên đã trích dẫn, các tác giả Phạm Minh
Hạc và Nguyễn Ngọc Quang đã khẳng định quản lý nhà trƣờng là quản lý
hoạt động dạy – học nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ
trẻ, đƣa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo, quản lý nhà trƣờng cần quản lý 10 nhân
tố cơ bản và mối liên hệ tƣơng tác của chúng. Các nhân tố đó có thể đƣợc mô
tả nhƣ sơ đồ sau:

thống mục đích, có cùng nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh
trong hệ thống các trƣờng phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp, cùng chịu
sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành và của nhà
nƣớc.
NT
M
N
Th
Tr16

Trong bất cứ hệ thống giáo dục nào thì đội ngũ nhà giáo cũng giữ vai
trò quyết định trong việc bảo đảm chất lƣợng của giáo dục; là đội ngũ có vai
trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, phục vụ cho phát
triển kinh tế - xã hội và đƣợc xã hội tôn vinh. Lao động của họ hƣớng trực
tiếp vào đào tạo con ngƣời đáp ứng nhu cầu của xã hội. Trong bối cảnh của
giai đoạn CNH, HĐH đất nƣớc hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp
ứng nhu cầu về nhân lực, nhân tài và dân trí cho xã hội. Mục tiêu nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài của nhà giáo đƣợc thực hiện
trên phông nền chung là mô hình nhân cách của thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt
hàng với giáo dục. Nói cách khác, việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và
bồi dƣỡng nhân tài mà nhà giáo thực hiện có mẫu số chung là nhân cách của
con ngƣời mới của thế hệ trẻ Việt Nam. Với ý nghĩa này, có thể khẳng định:
những vấn đề kinh tế, xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không thể giải quyết
đƣợc nếu nhƣ thiếu vắng giáo dục, thiếu vắng nhà trƣờng mà hạt nhân của nó
là nhà giáo.
Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội sâu sắc mà còn
chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao. Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng.
* Nhiệm vụ của giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp là:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lƣợng chƣơng trình giáo dục.
- Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ trƣờng TCCN.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách
của ngƣời học, đối xử công bằng với ngƣời học, bảo vệ các quyền, lợi ích
chính đáng của ngƣời học. 18

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, nêu
gƣơng tốt cho ngƣời học.
* Quyền của giáo viên trường TCCN:
- Đƣợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo
- Đƣợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trƣờng, cơ
sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác.
- Đƣợc bảo vệ nhân phẩm danh dự.
- Đƣợc nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ
trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ
Luật lao động.
- Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.4. Phát triển đội ngũ Giáo viên
"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lƣợng giáo

kinh tế - xã hội. Các yếu tố này xâm nhập vào nhau và phụ thuộc lẫn nhau, song
giáo dục là cơ sở cho tất cả những yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu để cải thiện
sức khoẻ và dinh dƣỡng, để duy trì một môi trƣờng có chất lƣợng cao, để mở
rộng và cải thiện lao động, để duy trì sự đáp ứng yêu cầu về kinh tế và xã hội.
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong chiến lƣợc CNH, HĐH đất
nƣớc bao gồm đồng bộ cả 3 mặt chủ yếu: giáo dục - đào tạo con ngƣời, sử
dụng con ngƣời, tạo môi trƣờng làm việc và đãi ngộ thoả đáng cho con ngƣời
trong đó giáo dục- đào tạo đƣợc coi nhƣ là cơ sở để sử dụng con ngƣời có
hiệu quả và để mở rộng và cải thiện môi trƣờng làm việc.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu đầy đủ hơn trong ý
tƣởng quản lý nguồn nhân lực của Leonar Nadle (Hoa Kỳ) vào năm 1980, thể
hiện qua sơ đồ sau:

Trích đoạn Thực trạng phát triển đội ngũ Giáo viên chuyên ngành của Trường Đánh giá khái quát công tác phát triển đội ngũ Giáo viên của Trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Yên Bái Nguyên tắc tính đồng bộ Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ Giáo viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status