Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền - Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học tt - Pdf 25

Đại học quốc gia hà nội
Khoa s- phạm
Vũ Nguyên Nhung Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn
giáo viên tiểu học quận ngô quyền - hải phòng
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học

tóm tắt Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 601405

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUỐC CHÍ
Hà Nội - 2005
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận 4
4.2. Đánh giá thực trạng 4
4.3. Đề xuất một số biện pháp 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4

2.1.1. Những khái quát về địa lý dân số 42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 44
2.2. Phát triển giáo dục Tiểu học Hải Phòng về đội ngũ giáo viên
Tiểu học từ khi thực hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII đến nay 45
2.2.1. Sự phát triển của giáo dục Hải Phòng
từ khi thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII 45
2.2.2. Đội ngũ giáo viên Tiểu học Hải Phòng 50
2.2.3. Đánh giá chung kết quả giáo dục Hải Phòng 52
2.2.4. Kết quả đánh giá chuẩn giáo viên Tiểu học ở một số
quận, huyện thành phố Hải Phòng (Thực hiện theo dự án
phát triển giáo viên tiểu học) 53
2.3. Vài nét thực trạng giáo dục nói chung và
giáo dục tiểu học Quận Ngô Quyền 61 2.3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội, dân cư quận Ngô Quyền 61
2.3.2. Đặc điểm, tình hình học sinh và đội ngũ giáo viên
và cơ sở vật chất các trường tiểu học quận Ngô Quyền 65
2.3.3. Kết quả đánh giá thí điểm giáo viên tiểu học theo chuẩn 69
2.3.4. Đánh giá chung điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ
giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC. 82
3.1. Nhóm các biện pháp sư phạm 82
3.1.1. Củng cố tăng cường nề nếp, kỷ cương, chuyên môn 82
3.1.2. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại chỗ và nâng cao năng lực
tự học, bồi dưỡng của giáo viên 86
3.1.3. Hoàn thiện, cải tiến phương pháp, cách thức tổ chức
công tác bồi dưỡng giáo viên 93

dưỡng chương trình dạy SGK mới, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo
viên Tuy nhiên đội ngũ giáo viên về chất lượng còn nhiều hạn chế và bất
cập. Trình độ, năng lực chuyên môn không đồng đều, còn nhiều yếu kém ,
chưa đồng bộ về cơ cấu, chậm đổi mới về phương pháp, tinh thần thái độ,
trách nhiệm, tính gương mẫu của một bộ phận giáo viên còn hạn chế ở mặt
này, mặt khác. Trong đó đội ngũ giáo viên tiểu học không nằm ngoài những
nhược điểm trên. Trong điều lệ trường tiểu học có ghi rõ : “Trường tiểu học là
cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc
dân.”
Học sinh tiểu học tiềm ẩn nhiều khả năng phát triển sáng tạo song do
chưa có kinh nghiệm về cuộc sống nên các em tiếp thu không những điều tốt
mà cả điều xấu. Giáo viên tiểu học là người có uy tín “Thần tượng" đối với
tuổi nhỏ. Lời thầy cô là sự thuyết phục, cử chỉ của thầy cô là mẫu mực, cuộc
sống và lao động của thầy cô là tấm gương đối với các em. Giáo viên tiểu học
giữ vai trò quyết định sự phát triển đúng hướng của các em. Ấn tượng về các
thầy cô giáo tiểu học giữ mãi trong ký ức của mỗi người. Phù hợp với đặc
điểm tâm lý, sinh lý mỗi lớp tiểu học chủ yếu có một giáo viên làm chức năng
“tổng thể" tương ứng với cả một “ê kíp” giáo viên ở bậc học khác.
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và từ vai trò nhiệm vụ
của nhà trường tiểu học cũng như yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học;
xuất phát từ năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học của thành
phố Hải Phòng nói chung và của quận Ngô Quyền nói riêng. Là người làm
công tác quản lý bậc học phổ thông, đứng trước thực trạng và yêu cầu đối với 2
đội ngũ giáo viên tiểu học tôi mạnh dạn nghiên cứu vấn đề : “Một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học
Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục tiểu học"


3
Đề giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng và kết
hợp các phương pháp nghiên cứu sau .
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết .
Nghiên cứu các nghị quyết, văn bản, tài liệu và các công trình nghiên
cứu về quản lý giáo dục, quản lý đội ngũ, quản lý dạy học, các vấn đề liên
quan đến đề tài của các tác giả.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .
- Quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, công tác quản
lý dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền.
- Điều tra : Thông qua hồ sơ, sổ sách, trao đổi, trò chuyện với các nhà
quản lý, giáo viên, học sinh, điều tra bằng phiếu tra và phỏng vấn …
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ .
- Phương pháp thống kê ( Căn cứ số liệu các trường và toàn quận Ngô
Quyền )
- Phương pháp so sánh xử lý số liệu, tư liệu thu thập được.
- Phương pháp đàm thoại phỏng vấn ( lấy ý kiến của giáo viên, học sinh
và các nhà quản lý giáo dục )
- Xin ý kiến chuyên gia
8. Các luận điểm chính của luận văn .
- Chất lượng đội ngũ giáo viên là khâu then chốt, quyết định việc thành
công của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Cấp tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông và do đặc thù
của cấp học nên đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn một cách toàn diện của
người giáo viên nhằm hoàn thành và củng cố nhân cách cho học sinh tiếp thu
từ các trường mầm non.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần : Mở đầu ; Nội dung ; Kết luận
- Phần mở đầu : Một số vấn đề chung của luận văn

- Dấu hiệu thứ hai: Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi
thông tin và đều có mối quan hệ ngược.
- Dấu hiệu thứ ba : Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích ứng
1.1.1.3. Đặc trưng quản lý .
Quản lý về cơ bản có 4 đặc trưng sau đây:
Phương pháp
quản lý
Công cụ
quản lý
Chủ thể
quản lý
Chức năng
quản lý
Khách
thể quản

Mục tiêu
quản lý
Môi
trường 6
- Đặc trưng thứ nhất: Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng,
có kế hoạch.
- Đặc trưng thứ hai: Quản lý là sự lựa chọn các khả năng tối ưu, vì quản
lý trước khi giải quyết một sự việc nào đó bao giờ cũng dự đoán các khả
năng có thể xảy ra, trong những khả năng đó lựa chọn khả năng tối ưu.
- Đặc trưng thứ ba: Quản lý sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động đã
lựa chọn.

1.1.2. Quản lý giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách
thể quản lý. Thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra. Quản lý giáo dục từ
cấp vĩ mô đến các cấp vi mô đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả những
nguồn lực dành cho giáo dục để đạt kết quả ( đầu ra) có chất lượng cao nhất.
1.1.2.2. Đặc điểm quản lý giáo dục .
- Đặc điểm 1: Quản lý giáo dục gắn liền với quản lý con người, đặc biệt
là lao động sư phạm của giáo viên.
- Đặc điểm 2: Sản phẩm của giáo dục có tính đặc thù nên quản lý giáo
dục phải chú ý ngăn ngừa dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm
cũng như không được phép tạo ra phế phẩm.
- Đặc điểm 3: Quản lý giáo dục đòi hỏi cao về tính toàn diện, tính thống
nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính linh hoạt, tính phát triển.
- Đặc điểm 4: Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng,
kết hợp nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài trong đó nhân tố bên trong có
tính quyết định. Trong quản lý giáo dục cần phải phối hợp chặt chẽ và đồng
bộ các lực lượng trong nhà trường với gia đình và xã hội.
Kế hoạch
Kiểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo
Thông tin
một thơì điểm nhất định.
1.1.5.2. Chất lượng giáo dục.
Nói về chất lượng giáo dục, có một số quan điểm cho rằng: Dựa trên
chất lượng giảng dạy để đánh giá chất lượng của nhà trường. Thực tế kết quả 9
giáo dục - đào tạo không chỉ phụ thuộc vào việc giảng dạy mà còn phụ thuộc
rất nhiều vào sự học tập tích cực của học sinh và các yếu tố khác. Chất lượng
giáo dục của các nhà trường là trên cơ sở đưa ra các chuẩn mực, sản phẩm
đào tạo, để đo, đếm, xác định chất lượng mà các trường làm tăng được sự
khác biệt của kiến thức; kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhập trường
đến khi ra trường.
1.1.5.3. Quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng tập trung tăng cường khả năng của toàn bộ hệ thống
nhằm nâng cao chất lượng một cách thường xuyên trên cơ sở xây dựng nền
văn hoá chất lượng cao, sự hợp tác của các thành viên, cam kết của lãnh đaọ.
Do vậy những nguyên tắc chính của quản lý bao gồm : tập trung vào khách
hàng, sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của các thành viên, cải thiện
chất lượng một cách thường xuyên, xây dựng nền văn hoá chất lượng cao và
tư duy hệ thống
1.1.5.4. Quan niệm về chất lượng dạy học.
Chất lượng giáo dục là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường học,
có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng, về đánh giá chất lượng của một
trường học. Chất lượng giáo dục là một tiêu thức phản ánh các mức độ của
kết quả hoạt động giáo dục có tính liên tục từ lúc khởi đầu quá trình giáo dục
đến khi kết thúc quá trình đó.
Với đặc trưng riêng của mình, sản phẩm của quá trình dạy học là con
người - thứ sản phẩm không được phép phế phẩm. Giáo dục là một ngành đòi
hỏi chất lượng cao nhất cả phía người giáo dục và phía người được giáo

sinh lòng ham hiểu biết, và những đặc tính, những kỹ năng cơ bản đầu tiên để
tạo hứng thú học tập và học tập tốt. Củng cố và nâng cao thành quả phổ cập
giáo dục tiểu học. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ
95 % năm 2000 đến 97% năm 2005 và 99% năm 2010
Để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục chiến lược phát triển giáo dục
2001 - 2010 cũng đã nêu rõ : Cần tập trung 7 nhóm giải pháp lớn :
(1) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục
(2) Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục.
(3) Đổi mới quản lý giáo dục.
(4) Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển
mạng lưới trường lớp và các cơ sở giáo dục
(5) Tăng cường nguồn tài chính và cơ sở vật chất cho giáo dục.
(6) Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.
(7) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục. Trong đó đổi mới chương
trình giáo dục phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; Đổi mới
quản lý giáo dục là khâu đột phá.
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục tiểu học.
1.3.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1.1. Vị trí của trường tiểu học.
Vị trí của trường tiểu học được xác định trong Điều 2 của Điều lệ trường
tiểu học: "Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học là nền
tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có tư cách pháp nhân 11
và con dấu riêng." Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên của một hệ thống giáo dục
phổ thông của mỗi quốc gia. Là bậc học giành cho 100% trẻ em có độ tuổi từ
6 đến 11, 12 tuổi (một bộ phận nhỏ có thể đến 14 tuổi) cũng có nghĩa bậc tiểu
học là bậc học của 100% dân cư và từ thế hệ trẻ em ngày nay thì toàn dân đều
qua ghế nhà trường tiểu học .

Nội dung giáo dục tiểu học
Phương pháp giáo dục tiểu học
Nội dung của các mặt giáo dục : Kiến thức Kỹ năng Thái độ 12
1.3.2. Bản chất của quá trình dạy học tiểu học .
Bản chất của quá trình dạy học là : Quá trình tự phát hiện, (tự khám phá)
tự lĩnh hội của học sinh dưới sự chỉ đạo tổ chức, hướng dẫn của thầy. Dạy học
thực chất là quá trình điều khiển và tự điều khiển, là quá trình nhận thức của
học sinh.
Sự tác động qua lại giữa dạy và học được tập trung trong việc tổ chức
điều khiển trong hệ thống thầy - trò, hệ thống này phải đáp ứng những nhu
cầu: Nhận thức rõ mục đích điều khiển, tổ chức tốt mối quan hệ thuận -
nghịch, chọn lựa những phương pháp dạy học thích hợp trên cơ sở của những
thông tin thu được.
Sơ đồ 4: Sơ đồ bản chất của quá trình dạy và học:

1.3.3. Hoạt động dạy - học ở trường tiểu học
1.3.3.1. Hoạt động học và đặc điểm của nó.
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học, hoạt động này
có một số đặc điểm như sau:
- Đó là hoạt động có đối tượng, có phương pháp và được tổ chức chuyên
biệt.

+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị :
Người giáo viên tiểu học phải là người có lòng yêu nước; yêu CNXH; là
một công dân tốt là giáo viên có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi
đối với bậc học, luôn phấn đấu nâng cao trình độ kiến thức, năng lực nghề
nghiệp.
+ Người giáo viên tiểu học phải là người có kiến thức hiểu biết toàn
diện.
+ Người giáo viên tiểu học phải có kỹ năng sư phạm. Kỹ năng sư phạm
là một đòi hỏi cao đối với giáo viên tiểu học. Giáo viên tiểu học đòi hỏi có rất
nhiều kỹ năng cơ bản như: kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng lập hồ sơ giáo dục giảng dạy
1.3.3.3. Mối quan hệ giữa dạy và học trong quá trình dạy học ở bậc tiểu học.
Hoạt động dạy và học là hoạt động chủ đạo quyết định sự tồn tại của nhà
trường. Hoạt động dạy và học trong một nhà trường luôn tồn tại bên nhau một
cách biện chứng.Dạy học là quá trình tương tác giữa thầy và trò. Dưới sự điều
khiển tích cực của người thầy giáo, học sinh phải chủ động chiếm lĩnh tri
thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ.Quá trình vận động tích cực, sáng
tạo của thầy và trò làm phát triển hoàn thiện phẩm chất, năng lực không chỉ
của học sinh mà của cả thầy và trò. Quá trình công tác hiệp đồng các hoạt
động của thầy giáo và học sinh càng nhịp nhàng phù hợp càng làm tăng kết
quả của hệ thống dạy học và càng làm trưởng thành nhanh chóng mỗi cá nhân
trong quá trình ấy.
1.3.4. Vai trò của đội ngũ giáo viên Tiểu học trong nền giáo dục
1.3.4.1. Đội ngũ giáo viên tiểu học
- Đội ngũ giáo viên: " Là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ
nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả 14
năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục" . Từ đó, ta có

4, Có kiến thức phổ thông về quản lý hành chính nhà nước, về môi
trường dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học
đường. 15
5, Có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa
phương nơi trường đóng.
Lĩnh vực 3: Kỹ năng sư phạm ( Kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức)
1, Biết lập kế hoạch bài học.
2, Biết tổ chức giờ học, đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học.
3, Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, biết tổ chức các hoạt động giáo dục,
sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội thiếu niên và
Sao nhi đồng.
4, Biết giao tiếp ứng xử với học sinh, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp
và cộng đồng.
5, Biết lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và
giáo dục học sinh. 16
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải
Phòng
2.1.1 . Những khái quát về địa lí dân số.
Hải Phòng là một đầu mối giao thông quan trọng; là trung tâm giao
thông vận tải của các tỉnh thành phố phía Bắc. Cảng Hải Phòng là một trung

* Mạng lưới trường lớp:
+ Mầm non: Toàn thành phố có 246 trường trong đó có: 8 nhà trẻ, 22
trường Mẫu giáo, 216 trường Mầm non.
+ Phổ thông: Tiểu học : 231 trường, THCS : 201 trường, THPT : 55
trường trong đó có 32 trường công lập, 6 trường bán công, 14 trường dân lập,
3 trường tư thục.
+ GDTX: 13 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 40 trung tâm học tập
cộng đồng, 10 trung tâm ngoại ngữ, 8 trung tâm tin học.
+ GDCN: Có 6 trường Trung học chuyên nghiệp (3 trường TW, 3
Trường địa phương) và 1 Trung tâm đào tạo Vận động viên.
+ Trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp dạy nghề thành
phố: 03
+ Cao đẳng: Cao đẳng cộng đồng, cao đẳng công nghệ Vietronic.
+ Đại học: Đại học Hàng hải Việt Nam, Đại học Y khoa Hải Phòng, Đại
học Hải Phòng, Đại học Dân lập Hải Phòng.
* Đội ngũ cán bộ giáo viên:
- Giáo viên toàn ngành (không kể các trường ĐH và CĐ) hiện có 20.349
- Giáo viên Mầm non: 3.695
- Giáo viên Tiểu học: 6.120
- Giáo viên THCS: 6.736
- Giáo viên THPT: 3.089
- Giáo viên GDTX: 241
- Giáo viên GDCN: 555
Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng phát triển đồng đều, ở các bậc học, cấp
học, các loại hình
* Tiểu học
- Tỉ lệ học 2 buổi/ngày đạt 51% tổng số học sinh, trong đó có 244/231
trường có lớp học 2 buổi/ngày (đạt 97% trong tổng số các trường).
- Số trường của thành phố đến năm học 2004 - 2005 là : 231 trường, so
với năm học 2003 - 2004 tăng 6 trường.

thành đến năm 2008).
Về nhân tài
Hải Phòng có phong trào giáo dục khá toàn diện. Đến năm học 2003 -
2004 là năm thứ 7 đạt 10/10 tiêu chí thi đua của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Năm
học 2002 - 2003 Hải Phòng là đơn vị đứng thứ 2 sau Hà Nội về tỉ lệ điểm sàn
cao của thí sinh vào đại học. Hải Phòng là một trong những địa phương có số
lượng và chất lượng giải quốc gia và quốc tế cao. 19
Hải Phòng có đội ngũ giáo viên khá hùng hậu: trên 2 vạn, trong đó giáo
viên Tiểu học là 6.120 chiếm xấp xỉ 1/3 trong tổng số.
Trong thời đổi mới, giáo dục Tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học
Hải Phòng đã có những bước phát triển đáng kể. Song để đáp ứng sự nghiệp
công nghiệp hoá , hiện đại hoá giáo viên tiểu học đòi hỏi phải có : Phẩm chất,
Tư tưởng, Chính trị; Kiến thức; Kĩ năng sư phạm. (Theo dự án Phát triển giáo
viên tiểu học).
2.3. Vài nét thực trạng giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học quận Ngô
Quyền
2.3.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội, dân cư quận Ngô Quyền.
Quận Ngô Quyền là một quận lớn với diện tích 10,5 km
2
, có 13 phường
với trên 16 vạn dân và trên 40.000 hộ dân. Quận có nhiều nhà máy, xí nghiệp,
bến cảng, ga xe lửa, có 2 phường sản xuất nông nghiệp, có nhiều khu dân cư
đang phát triển, có nhiều trục đường giao thông quan trọng chạy qua địa bàn
Quận.
+ 12 trường Tiểu học với 11.390 học sinh và 9 trường THCS với 10.381
học sinh.
Chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục tiểu học có nhiều chuyển biến tích

2.3.2.2. Trình độ đội ngũ giáo viên Tiểu học
Đánh giá chung:
Trình độ đào tạo cán bộ giáo viên tiểu học theo chuẩn và trên chuẩn là
97,13% (kể cả cán bộ không trực tiếp giảng dạy) trong đó trên chuẩn là
61,37%
Tỉ lệ cán bộ giáo viên nữ là 97%.
Độ tuổi trên 30 chiếm 87,2%, độ tuổi trên 40 chiếm 68,44%. Độ tuổi trên
45 chiếm 53,64%.
Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao song độ tuổi giáo viên cao ,
khó khăn cho việc đổi mới phương pháp .
2.3.2.3. Đánh giá chung về cơ sở vật chất phục vụ cho đổi mới phương pháp
giảng dạy
* Các phòng học ở các trường tiểu học toàn Quận đã được trang bị
100% bảng chống lóa và 100% bàn ghế chuẩn.
- Các phòng chức năng còn thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu. Các
phương tiện và đồ dùng dạy học còn thiếu nhiều so với yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học
* 100% các trường tiểu học đều có từ 2 đến 5 máy vi tính phục vụ cho
công tác quản lí và văn phòng. Nhiều trường có phòng Tin học khá hiện đại
phục vụ cho việc dạy Tin học cho học sinh lớp 3, 4, và 5 và cho giáo viên.
* Ngân sách chi cho hoạt động giáo dục ở các nhà trường rất hạn hẹp,
không đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện
nay.
2.3.3. Đánh giá chung điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ giáo viên tiểu học
Quận Ngô Quyền
2.3.3.1 . Nề nếp, kỉ cương

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status