Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền - Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học - Pdf 25



MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận 4
4.2. Đánh giá thực trạng 4
4.3. Đề xuất một số biện pháp 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ 5
8. Các luận điểm chính của đoạn văn 5
9. Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục 7
1.1.1. Quản lý 7
1.1.2. Quản lý giáo dục 12
1.1.3. Nội dung quản lý giáo dục 14
1.1.4. Quản lý giáo dục là khoa học và nghệ thuật 15
1.1.5. Chất lượng và quản lý chất lượng 15

2.3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội, dân cư quận Ngô Quyền 61
2.3.2. Đặc điểm, tình hình học sinh và đội ngũ giáo viên
và cơ sở vật chất các trường tiểu học quận Ngô Quyền 65
2.3.3. Kết quả đánh giá thí điểm giáo viên tiểu học theo chuẩn 69
2.3.4. Đánh giá chung điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ
giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC. 82
3.1. Nhóm các biện pháp sư phạm 82
3.1.1. Củng cố tăng cường nề nếp, kỷ cương, chuyên môn 82
3.1.2. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại chỗ và nâng cao năng lực
tự học, bồi dưỡng của giáo viên 86
3.1.3. Hoàn thiện, cải tiến phương pháp, cách thức tổ chức
công tác bồi dưỡng giáo viên 93
3.1.4. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực sử dụng máy vi tính
cho giáo viên tiểu học 95
3.2. Các biện pháp bổ trợ 96
3.2.1. Thực hiện giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận cho giáo viên 96
3.2.2. Thực hiện công tác dân chủ hoá, xã hội hoá 97
3.2.3. Thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý và giáo viên 98
3.2.4. Đổi mới tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra 100
3.2.5. Tuyển mộ giáo viên trẻ thay thế đội ngũ giáo viên
Tiểu học cao tuổi năng lực yếu 101
Kết luận và khuyến nghị 104
Phụ lục 108
Tài liệu tham khảo
nguồn nhân lực dựa trên trí tuệ và một quỹ tri thức dồi dào; một hệ thống
thông tin hiệu quả; một cơ cấu tài chính linh hoạt; một đội ngũ các nhà doanh
nghiệp có năng lực … vào cuộc với thế giới. Như vậy đòi hỏi một nguồn nhân
lực có trình độ cao, để thích ứng, khi đó yếu tố giáo dục - đào tạo sẽ là một
nguồn lực chủ yếu tạo thế cạnh tranh của các nước khi bước vào thế kỷ 21".
Hội nghị quốc tế tại Bắc Kinh (Trung Quốc) tháng 11 năm 1990 đã kết
luận : Sự giàu có và thịnh vượng ngày càng phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng.
Các nước phát triển chưa bao giờ đổi mới và sáng tạo như bây giờ. Những
nước này đang làm cho thế giới tràn ngập những sản phẩm và dịch vụ mới
dựa trên sức mạnh của chất xám và sự sáng tạo của họ, sự thịnh vượng về mặt
kinh tế của họ dựa trên sử dụng tài sản trí tuệ và các nguồn lực về các ngành
nghệ thuật, các ngành khoa học và công nghệ đồng thời dựa vào sự phát triển
của lực lượng lao động rất lành nghề và thường xuyên học hỏi. “Cơ sở hoạt
động trí tuệ và tổ hợp giáo dục (gồm các trường Đại học, Cao đẳng, cơ sở

2
nghiên cứu …) ngày càng có vai trò quyết định trong sự phát triển xã hội đã
đóng vai trò thực hiện sứ mệnh trên".
Như vậy chúng ta thấy rõ vị trí, vai trò của Giáo dục - Đào tạo rất to lớn,
là yếu tố có tính chất quyết định chiến lược đến sự phát triển kinh tế xã hội.
Trong sự nghiệp phát triển Giáo dục - Đào tạo yếu tố quyết định đến chất
lượng giáo dục - đào tạo là chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường học.
Liên hệ với thực tế Giáo dục - Đào tạo Hải Phòng trong những năm qua
thực hiện nghị quyết 4 Thành Uỷ Hải Phòng khoá XI (Triển khai thực hiện
nghị quyết TW 2 khoá VIII) Giáo dục - Đào tạo Hải Phòng có những chuyển
biến tích cực cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng giáo dục đào tạo. Đội ngũ
giáo viên, cán bộ quản lý đã được chỉ đạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo
hướng chuẩn hoá, trên chuẩn và bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi
dưỡng chương trình dạy SGK mới, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo
viên …

Vì vậy, điều 15 của Luật Phổ cập giáo dục tiểu học đã quy định “Giáo
viên tiểu học là phải được tuyển chọn, đào tạo theo tiêu chuẩn đạo đức tác
phong chuyên môn nghiệp vụ do Nhà nước quy định".
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và từ vai trò nhiệm vụ
của nhà trường tiểu học cũng như yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học;
xuất phát từ năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học của thành
phố Hải Phòng nói chung và của quận Ngô Quyền nói riêng. Là người làm
công tác quản lý bậc học phổ thông, đứng trước thực trạng và yêu cầu đối với
đội ngũ giáo viên tiểu học tôi mạnh dạn nghiên cứu vấn đề : “Một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học quận
Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu
học"
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm quản lý bồi dưỡng, nâng cao
năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền – Thành phố
Hải Phòng đáp ứng việc đổi mới chương trình giáo dục Tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.

4
Quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu
học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
Tiểu học Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý và việc quản lý nâng cao năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học
4.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng

- Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên, học sinh
và các nhà quản lý giáo dục).
- Xin ý kiến chuyên gia.
8. Các luận điểm chính của luận văn
- Chất lượng đội ngũ giáo viên là khâu then chốt, quyết định việc thành
công của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Cấp tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông và do đặc thù
của cấp học nên đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn một cách toàn diện của
người giáo viên nhằm hoàn thành và củng cố nhân cách cho học sinh tiếp thu
từ các trường mầm non.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần : Mở đầu; Nội dung; Kết luận.
- Phần mở đầu : Một số vấn đề chung của luận văn.
- Phần nội dung : Gồm 3 chương :
 Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6
 Chương 2 : Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học quận
Ngô Quyền
 Chương 3 : Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn
giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học (quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
Cuối luận văn là danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục.

7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục
1.1.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động

thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục
tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Quá trình quản lý có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
- Sơ đồ 1.1.
1.1.1.2. Dấu hiệu chung của quản lý
Từ khái niệm trên ta thấy quản lý về cơ bản biểu hiện ở 3 dấu hiệu chung
sau:
- Dấu hiệu thứ nhất : Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.
- Dấu hiệu thứ hai : Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi
thông tin và đều có mối quan hệ ngược.
- Dấu hiệu thứ ba : Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích ứng.
Cụ thể : Nếu chủ thể cấp trên ra lệnh điều khiển vô lý thì không phải mọi
cấp dưới đều bó tay cả mà sẽ có những đối tượng cấp dưới (khách thể quản
Phương pháp
quản lý
Công cụ
quản lý
Chủ thể
quản lý
Chức năng

Như vậy, thực chất quản lý là quản lý con người trong một tổ chức,
thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức
để đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.1.4. Tính khoa học của quản lý
- Tính khoa học của quản lý trước hết đòi hỏi việc quản lý dựa trên sự
hiểu biết sâu sắc quy luật khách quan, nghiên cứu các hình thức biểu hiện cụ
thể của các quy luật, chứ không phải chỉ dựa trên những kinh nghiệm cá nhân
và trực giác của người lãnh đạo.

10
- Tính khoa học của quản lý đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện, đồng bộ
các hoạt động ở cả các mặt kinh tế kỹ thuật và các mặt xã hội, tâm lý của quá
trình đó.
- Tính khoa học của quản lý còn thể hiện ở việc sử dụng các phương
pháp đo lường định lượng, sự đánh giá khách quan, việc mô hình hoá toán
học và sự phân tích thống kê các quy trình bị quản lý.
1.1.1.5. Chức năng quản lý
Các chức năng quản lý được coi là những hoạt động nghiệp vụ đặc trưng
của người quản lý. Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau :
+ Chức năng kế hoạch hoá
Đây là chức năng hoạch định, chức năng quan trọng nhất của người quản
lý. Kế hoạch hoá là xác định rõ mục đích, mục tiêu trong tương lai của tổ
chức và những biện pháp, cách thức để đạt mục đích, mục tiêu đó.
Kế hoạch được phân loại như sau :
- Kế hoạch chiến lược (giải quyết các mục tiêu chiến lược)
- Kế hoạch chiến thuật (giải quyết các mục tiêu chiến thuật)
- Kế hoạch tác nghiệp (giải quyết các mục tiêu tác nghiệp)
+ Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức tiếp nối chức năng kế hoạch hoá nhằm thực hiện kế
hoạch đã đề ra. Tổ chức là sự hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các bộ

đoạn với vai trò là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi
thực hiện các chức năng quản lý và ra quyết định.
Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

12
Sơ đồ 1.2.
1.1.2. Quản lý giáo dục.
1.1.2.1. Khái niệm.
Theo XT Groupe Lewin: Quản lý giáo dục là quá trình nghiên cứu khoa
học về các sự kiện và phương pháp tham gia vào quyết định tổ chức hoạt
động giáo dục và khoa học quản lý chương trình giáo dục. {1}
Theo Nguyễn Ngọc Quang : "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quy
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất". {26}
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội." {13}
- Theo Phạm Minh Hạc : "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực

để đạt kết quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất.
1.1.2.2. Đặc điểm quản lý giáo dục
Hệ thống giáo dục là một bộ phận của hệ thống xã hội, do đó quản lý
giáo dục chịu sự chi phối của các quy luật xã hội, các tác động của quản lý xã
hội được biểu hiện cụ thể ở một số đặc điểm sau.
- Đặc điểm 1: Quản lý giáo dục gắn liền với quản lý con người, đặc biệt
là lao động sư phạm của giáo viên.

14
Đặc thù lao động của giáo viên mà đối tượng lao động sư phạm là người
học với những đặc điểm tâm sinh lý hết sức phức tạp. Người học vừa là đối
tượng vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, do đó kết quả hoạt động giáo
dục không chỉ phụ thuộc vào bản thân nhà giáo (như năng lực phẩm chất của
thầy, thái độ của họ đối với người học) mà còn phụ thuộc vào thái độ của
người học. Đây chính là điểm khác biệt giữa lao động sư phạm so với lao
động xã hội nói chung. Mặt khác, phương tiện lao động của giáo viên chủ yếu
là phương tiện tinh thần bằng lời, bằng tấm gương, thái độ, bằng sự cảm hoá
Thời gian lao động của người giáo viên cũng rất khác biệt, nó không tách
bạch, rạch ròi như thời gian của các lao động khác. Vì bất kỳ lúc nào, ngay cả
khi nghỉ ngơi, giải trí hay làm việc gia đình người giáo viên có thể vẫn nghĩ
về công việc giáo dục của mình. Vì vậy, trong quản lý giáo dục cần tạo điều
kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho giáo viên, tạo điều kiện để họ nâng
cao năng lực chuyên môn, nâng cao nhận thức tư tưởng để họ toàn tâm toàn ý
cống hiến cho sự nghiệp trồng người.
- Đặc điểm 2: Sản phẩm của giáo dục có tính đặc thù nên quản lý giáo
dục phải chú ý ngăn ngừa dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm
cũng như không được phép tạo ra phế phẩm.
- Đặc điểm 3: Quản lý giáo dục đòi hỏi cao về tính toàn diện, tính thống
nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính linh hoạt, tính phát triển.
- Đặc điểm 4: Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng,

thích hợp vào các tình huống thực tiễn của người quản lý, đó là nghệ thuật
quản lý. Nghệ thuật quản lý đòi hỏi sự khôn khéo, tinh tế và kinh nghiệm,
phong cách lãnh đạo thích hợp trong cách "đối nhân xử thế". Nhà quản lý vừa
phải biết kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị", vừa đảm bảo tính nguyên tắc
với sự mềm dẻo trong phương pháp biết kết hợp giữa uy quyền với sự bao
dung, biết động viên những người dưới quyền thực hiện các mục tiêu đề ra
một cách tự nguyện.
1.1.5. Chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.5.1. Chất lượng

16
Vấn đề chất lượng trong thời đại hiện nay là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ. Nâng cao chất lượng luôn luôn là mối
quan tâm có tính chất sống còn của các doanh nghiệp. Chất lượng có tầm
quan trọng như vậy, nhưng mỗi người hiểu về chất lượng theo một quan niệm
riêng của mình.
Theo quan niệm của IBM : "Chất lượng bằng chính sự hài lòng của
khách hàng"
Theo Sallis chất lượng được hiểu theo nghĩa tuyệt đối và tương đối. Chất
lượng được hiểu theo nghĩa tuyệt đối là : Chất lượng cao hay cao nhất nói về
những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ. Theo nghĩa này thì chất lượng là một cái gì đó
hoàn hảo, tuyệt mỹ, có chuẩn mực rất cao không thể vượt qua được. Như vậy,
chất lượng hiểu theo nghĩa tuyệt đối không có tính thực tiễn, bởi đại bộ phận
dân chúng chỉ có thể ngưỡng mộ những sản phẩm có chất lượng mà chỉ rất ít
người trong số họ may ra mới có đủ điều kiện để sở hữu chúng. {24}
Chất lượng hiểu theo nghĩa tương đối thì không xem chất lượng là thuộc
tính của đồ vật hay dịch vụ mà là cái người ta gắn cho nó. Sản phẩm hay dịch
vụ được coi là có chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhất định
được quy định trước. Chất lượng không được coi là cái đích mà nó được coi
là phương tiện, theo đó sản phẩm hay dịch vụ được đánh giá. Chính vì vậy,

tăng được sự khác biệt của kiến thức; kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi
nhập trường đến khi ra trường.
1.1.5.3. Quản lý chất lượng.
Theo Phan Văn Kha : Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu
chuẩn và duy trì cơ chế đảm bảo chất lượng để sản phẩm hay dịch vụ được
các tiêu chuẩn xác định. Quản lý chất lượng được thực hiện và phát triển qua
các giai đoạn: kiểm định chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất
lượng tổng thể. {3}
Theo Phạm Thành Nghị : Quản lý chất lượng tập trung tăng cường khả
năng của toàn bộ hệ thống nhằm nâng cao chất lượng một cách thường xuyên
trên cơ sở xây dựng nền văn hoá chất lượng cao, sự hợp tác của các thành
viên, cam kết của lãnh đạo. Do vậy những nguyên tắc chính của quản lý bao
gồm : tập trung vào khách hàng, sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của

18
các thành viên, cải thiện chất lượng một cách thường xuyên, xây dựng nền
văn hoá chất lượng cao và tư duy hệ thống {24}
1.1.5.4. Quan niệm về chất lượng dạy học
Chất lượng giáo dục là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường học,
có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng, về đánh giá chất lượng của một
trường học.
Quan điểm đánh giá bằng chất lượng "đầu vào" cho rằng chất lượng của
một trường phụ thuộc chất lượng hay số lượng của đầu vào (học sinh). Quan
điểm này bỏ qua vai trò của quá trình đào tạo.
Quan điểm: Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra" cho rằng "đầu ra"
(sản phẩm của nhà trường) quan trọng hơn "đầu vào". Với quan điểm này rất
khó đánh giá "đầu ra" của trường vì mỗi trường có những điều kiện khác nhau
khó xây dựng những tiêu chí đánh giá chung cho "đầu ra" của sản phẩm. Đây
cũng là hạn chế của quan điểm: Chất lượng được đánh giá bằng sự khác biệt
trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của học sinh. Bởi vì khó có một thước

mạnh "Cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài".
Báo cáo chính trị của BCHTW khoá VIII tại đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định: "Xác định rõ hơn mục tiêu, thiết kế nội
dung, chương trình đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo, lựa chọn những
nội dung có tính cơ bản hiện đại, tăng cường giáo dục công dân, giáo dục lòng
yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục đạo đức
và nhân văn, lịch sử dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc, ý chí vươn lên vì
tương lai của bản thân và tiền đồ của đất nước. Từng bước áp dụng phương
pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại hoá vào quá trình đào tạo, phát triển
mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp".
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định mục tiêu tổng quát
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: "Đưa đất nước ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh
thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá". "Con đường công nghiệp

20
hoá, hiện đại hoá cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước,
vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt "
Để đạt được mục tiêu trên, giáo dục và khoa học công nghệ có vai trò
quyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là bức thiết.
1.2.2. Trong Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ IV
khoá X ngày 02 tháng 12 năm 1998 đã xác định: "Mục tiêu giáo dục là đào
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." {5} (Tr.8)
1.2.3. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 đã nêu rõ: Để đáp
ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát

phổ cập giáo dục tiểu học. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến
trường từ 95 % năm 2000 đến 97% năm 2005 và 99% năm 2010. {6} (Tr.24)
Để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục, chiến lược phát triển giáo dục
2001 - 2010 cũng đã nêu rõ :
Cần tập trung 7 nhóm giải pháp lớn
1) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục
2) Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục.
3) Đổi mới quản lý giáo dục.
4) Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển
mạng lưới trường lớp và các cơ sở giáo dục
5) Tăng cường nguồn tài chính và cơ sở vật chất cho giáo dục.
6) Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.
7) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục. Trong đó đổi mới chương
trình giáo dục phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; Đổi
mới quản lý giáo dục là khâu đột phá. {6} (Tr.27)
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII đã xác định cụ thể : "Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là nhằm xây
dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường, xây dựng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status