ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Sư PHẠM
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỤC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRUdNG TRUNG HỌC TỈNH LẠNG SƠN
NHẰM ĐÁP ÚNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
m
LUẬN VÃN THỢC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: “QUẢN LÝ GIÁO DỤC”
MÃ SỐ: 60 14 05
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC: GS. TS vũ VĂN TẢO
V. v-ư/iỏê
HÀ NỘI - 2 0 0 3
NHŨNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý.
CBQL GD : Cán bộ quản lý giáo dục.
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
csvc : Cơ sở vật chất.
CLGD : Chiến lược giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo.
KT- XH : Kinh tế - xã hội.
MTGD : Mục tiêu giáo dục.
NLQL : Năng ỉực quản lý
NXB
: Nhà xuất bản
UBND : Uỷ ban nhân dân.
PCGD
: Phổ cập giáo dục
QLGD
1.5. Đặc điểm của trường trung học
1.5.1. Mục tiêu giáo dục trung học 25
1.5.2. Hiệu trưởng trường Trung học
26
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ NĂNG Lực QUẢN LÝ CỦA
ĐÔI NGỦ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC TỈNH LẠNG SON.
2.1. Khái quát vé giáo dục tỉnh Lạng Sơn
2.1.1. Đặc điổm về kinh tế- xã hội 29
2.1.2. Khái quát về tình hình phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn
30
2.2. Đội ngủ cán bộ quản lý trường Trung học tỉnh Lạng Sơn
2.2.1. Về số lượng và trình độ đào tạo
39
2.2.2. Về cơ cấu đội ngũ CBQL trường Trung học
41
2.2.3. Về công tác phát triển Đảng trong đội ngũ CBQL trường trung
học hiện nay 41
2.2.4. Về chất lượng đội ngũ CBQL trường trung học
42
2.2.5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế hiện nay của đội
ngũ CBQL trường trung học tỉnh Lạng Sơn 43
Kết luận chương 2 45
Trang
5
nhiệm xã hội của nhà trường
66
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao trình độ thực tiễn của Hiệu trưởng, về
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, năng lực và kỹ năng quản lý nhà
trường 68
3.3.4. Giải pháp 4: Xây dựng những chính sách, cơ chế tạo điều kiện
cho Hiệu trưởng phấn đấu tự nâng cao năng lực quản lý nhà trường 70
3.3.5. Giải pháp 5: Khuyến khích Hiệu trưởng tự học, tự bổi dưỡng
nâng cao năng lực quản lý nhà trường 72
3.4. Lấy ý kiến chuyên gia về tính hợp lý và tính khả thi của các giải
pháp 73
- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
- PHỤ LỤC 86
6
MỞ ĐẨU
1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đáng khoá VIII tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đánh giá: “Chất lượng giáo dục
còn thấp so với yêu cầu. Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp
dạy và học, sách giáo khoa, thi cử, cơ cáu đào tạo, trình độ quản lý có
nhiều thiếu sót; trong giáo dục và đào tạo có những biểu hiện tiêu cực đáng
lo ngại.” [20, tr.74]. Vì vậy việc tiếp tục đổi mới giáo dục là hết sức cần thiết
của sự nghiệp giáo dục nước nhà.
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 4/2001) đã đề ra chủ
trương: “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội
dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý
giáo dục; thực hiện “chuẩn hoáy hiện đại hoá, xã hội hoá”[20, tr. 109J .
Chính phủ đã ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, với
Hiệu trướng các trường trung học thuộc tỉnh Lạng Sơn nói riêng còn nhiều bất
cập về năng lực điều hành và tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Sự bất
cập đó thể hiện ở trình độ cán bộ quản lý chưa theo kịp với yêu cầu của thực
tiễn giáo dục, trong bối cảnh của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa; chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và
xã hội; chậm đổi mới cả về tư duy và phương thức quản lý, Hầu hết các cán
bộ quản lý giáo dục chưa được qua trường lớp đào tạo cơ bản về kiến thức, kỹ
năng quản lý. Chính vì vậy cần phải nâng cao năng lực của đội ngũ Hiệu
trưởng mới có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhưng vấn đề nâng
cao năng lực quản lý cho CBQL trường học nói chung và cho đội ngũ Hiệu
trưởng các trường trung học trong tỉnh Lạng Sơn nói ricng còn có rất ít công
trình nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu Một số giải pháp
nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường trung học tỉnh Lạng
8
Son nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” để góp phần giải quyết những
vấn đc bức xúc của Ngành và của giáo dục tính Lạng Sơn trong giai đoạn hiện
n a y .
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứ u
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Hiệu
trưởng các trường trung học trong tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục. Những đề xuất này trước hết là đối với các cấp lãnh đạo ƯBND
tỉnh Lạng Sơn, Sở GD&ĐT Lạng Sơn, các phòng GD&ĐT huyện (thị), thành
phố nghicn cứu sử dụng; tiếp theo là đề xuất với Hiệu trướng các trường trung
học trong Tỉnh để nghiên cứu sử dụng trong việc tự bồi dưỡng, nâng cao năng
lực quản lý của mình.
3. KHÁCH THỂ VÀ Đốl TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý các trường trung học của tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh
và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2. Đôi tượng nghiên cứu
Trcn cơ sở kế thừa các nội dung đã có về năng lực quản lý của Hiệu
trưởng các trường trung học, luận văn phát triển một số yếu tố theo hướng vận
dụng chủ trương đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước vào điều kiện cụ thể
của giáo dục trung học ở tỉnh Lạng Sơn, nhằm đề ra một số nội dung bổ sung.
Theo hướng chỉ đạo chung về phân cấp cho cơ sở, nội dung chính là: Hiệu
10
trướng cần có năng lực làm cho nhà trường thực hiện tốt quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm trước xã hội theo những quy định của pháp luật, thể hiện ở
các giải pháp tổng thổ sau đây:
7.1. Hiệu trưởng với tư cách là người dẫn dắt, tổ chức việc thực hiện chủ
trương đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, cần phải có năng lực quản lý
ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, chủ yếu là:
- Năng lực chủ động, sáng tạo, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Năng lực quản lý toàn diện nhà trường theo pháp luật.
- Năng lực quản lý việc đổi mới quá trình giáo dục.
- Năng lực quản lý việc thực hiện các chính sách về tổ chức, nhân
lực, tài lực và vật lực trong hoạt động của nhà trường, coi như những điều kiện
đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Năng lực quản lý các quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng,
môi trường xung quanh nhà trường.
- Năng lực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, cập nhật kiến thức.
7.2. Để nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường trung
học trong tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay luận văn đề xuất với các cấp
quản lý trên nhà trường 5 giải pháp sau đây:
1 ) Đào tạo bồi dưỡng tri thức, kỹ năng liôn quan đến quản lý giáo
dục và quản lý toàn diện nhà trường.
2) Nâng cao trình độ nhận thức của Hiệu trưởng về chức năng và
nhiộm vụ, về năng lực và kỹ năng quản lý nhà trường, trên cơ sở chấp hành
pháp luật và phát huy tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của nhà
12
• Phương pháp quan sát.
Phưưng pháp này được thổ hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý cúa
Hiệu trưởng trường trung học ngay tại trường của họ, nhằm tìm hicu thực trạng
về công tác quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường trung học.
• Phương pháp điều tra
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi đicu tra theo những nguyên tắc và
nội dung chủ định của người nghiên cứu, phương pháp này được sử dụng với
mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực
trạng quản lý và năng lực quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung
học.
• Phương pháp tổng kết kinh nghiêm
Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức
độ khả thi của các giải pháp quản lý đã đề xuất, nhờ vào kinh nghiệm quản lý
của đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung học.
• Phương pháp chuyên gia
Bằng việc tổ chức gặp gỡ các chuyên gia (các CBQL đương nhiệm, lãnh
đạo các tổ chức, đoàn thể và các giáo viên có kinh nghiệm) ở sở GD&ĐT, các
phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học: Xin ý kiến đánh giá về các
năng lực quản lý cần có của CBQL trường học trong giai đoạn hiện nay, và về
các giải pháp nâng cao năng lực quản lý mà chúng tôi đề xuất nhằm xem xét
tính hợp lý và khả thi của các giải pháp đó.
10. DÀN Ý NỘI DUNG LUẬN VĂN
Luận văn này được bố cục gồm các phần và chương chủ yếu sau:
- MỞ ĐẨU (8 trang từ trang 6 đến trang 13)
- CHƯƠNG 1:
Cơ sở lý luận vê nâng cao năng lực quản lý của Hiệu
trưởng trường trung học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục(gồm 15
trang, từ trang 14 đến trang 28).
13
Các nhà khoa học trong và ngoài nước tiếp cận quản lý giáo dục, quản
lý trường học chủ yếu trên nền tảng lý luận giáo dục học. Hầu hết các sách vẻ
giáo dục học của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam thường có một chương
về công tác quản lý trường học. Vận dụng các tri thức của giáo dục học, tâm
lý học, xã hội học, kinh tế học, các tác giả đã đề ra trong công trình nghiên
cứu của mình một cách khoa học, các khái niệm quản lý giáo dục và quản lý
trường học, chức năng quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý, thông tin
15
và môi trường quản lý; đồng thời qua đó ncu lên một số nét khái quát nhất về
nghiệp vụ quản lý trường học và những vấn đề cơ bản về năng lực của người
quán lý trường học.
Đối với người CBQL giáo dục nói chung và đặc biệt là Hiệu trưởng các
nhà trường phổ thông, trọng tâm của công tác quản lý là quản lý quá trình dạy
học và giáo dục. Các chức năng cơ bản của công tác quản lý là: Xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra giám sát các nhiệm vụ
đã được quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung học. Để thực hiện
tốt chức năng và nhiệm vụ quản lý trường phổ thông, thì năng lực quản lý của
Hiệu trưởng có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả của công tác
quán lý.
vể các công trình đề cập tới năng lực và năng lực quản lý của CBQL
nói chung, có thể nêu công trình tập thể như: Tập thể tác giả (1999), Khoa
học tổ chức và quản lý; Viện Khoa học Giáo dục (1978), Đào tạo cán bộ
quản lý - kinh nghiệm và triển vọng, Nhiều tác giả (2002), bộ Giáo trình bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
của Bộ GD&ĐT. Các công trình của một số nhà khoa học như: Nguyễn Ngọc
Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quang uẩn, Trần Quốc Thành, về tài liệu
nước ngoài, có thể kể một số tác giả như: H.KOONTZ và các tác giả khác,
Những vấn đề cốt yếu của quản lý\ Pôpốp G.Kh, ( 1998), Những vấn dề về lý
luận quản lỷ\ JACQUES DELORS (2002), Học tập một kho báu tiềm ẩn,
(Người dịch: Trịnh Đức Thắng, hiệu đính Vũ Văn Tảo).
và điều khiển) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm
thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức (đơn vị) đã đề ra. Từ đó có
thể hiểu quản lý bao gồm các yếu tố:
- Chủ thể quản lý: Người (hoặc tổ chức) tạo ra những tác động quản
lý, trả lời câu hỏi “ai quản lý”? (chủ thể quản lý có thể là người hoặc tổ chức
quản lý).
17
- Khách thể quản lý: Là đối tượng quản lý, đối tượng này có thể là
người (quản lý ai?), vật (quán lý cái gì ?) hay sự việc (quản lý sự việc).
Người quản lv là nhân vật có trách nhiệm bố trí nhân lực và các nguồn
lực khác, sử dụng các công cụ quản lý để chí đạo, hướng dẫn, điều hành một
bộ phận hay toàn bộ tổ chức (đơn vị) nhằm tổ chức hoạt động có hiệu quả
và đạt được mục đích. Trong quá trình quản lý, người quản lý phải phát huy
các năng lực của mình để áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các lý
thuyết quản lý và các kinh nghiệm quản lý thì mới đạt được hiệu quả tối ưu,
mới đạt được mục đích mong muốn, mới đưa được tổ chức của mình phát
triển vững chắc và phát triển không ngừng về mọi phương diện theo mục
tiêu quản lý.
Ngày nay, trước yêu cầu đổi mới, người quản lý phải biết quản lý, tổ
chức một cách khoa học, có nghĩa là người quản lý phải có hiểu biết sâu sắc
về bốn chức năng cơ bản của công tác quản lý, đó là: chức năng kế hoạch hoá,
chức năng tổ chức và sử dụng nguồn nhân lực; chức nãng chỉ đạo, điều hành
tổ chức và chức năng kiểm tra; đồng thời biết thiết lập và vận hành có hiệu
quả hệ thống thông tin quản lý.
Đổ quản lý được một tổ chức, người CBQL phải có năng lực vận dụng
một cách khôn khéo và hiệu quả các quy luật tự nhiên, xã hội, sử dụng các
phương pháp thích hợp, mềm dẻo, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể
trong một môi trường luôn luôn biến đổi. Như vậy việc quản lý một tổ chức
vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật và phải phát huy hết năng
lực của người quản lý. Như vậy, có thể hiểu:
Đồng thời các định nghĩa trên cũng cho ta thấy: muốn quản lý một cách
khoa học thì người CBQL giáo dục phải có năng lực nắm được các quy luật
khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý và cần có năng
lực thực hiện quá trình quản lý để đạt hiệu quả cao nhất.
19
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào
tạo, thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hộ trẻ. Thành tích tập trung
nhất của trường học là chấl lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở sự tiến
bộ của học sinh, ớ việc đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường. Quản lý nhà
Irường là một yếu tố rất cơ bản và hết sức quan trọng nhằm đảm bảo tổ chức
tốt công tác giảng dạy, học tập và các công việc khác phải thực hiện trong nhà
trường.
Theo GS. VS. Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học
sinh. Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy học tức
là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần
dần tiến tới mục tiêu giáo dục.”[25 ,tr.34].
Thực chất của quản lý quá trình dạy học, giáo dục là: tổ chức, chỉ đạo,
điều hành việc dạy học của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản
lý những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và tinh thần cho dạy và học, nhằm
đạt được mục đích giáo dục đào tạo. Quá trình giáo dục đào tạo trong nhà
trường có thể coi là một hệ thống gồm các thành lố cơ bản: mục tiêu, nội
dung, phương pháp, người dạy (Thầy), người học (Trò), cơ sở vật chất, môi
trường nhà trường, môi trường sư phạm, môi trường xã hội, mối quan hệ,
thông tin, Quá trình này được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ
các thành tố chủ yếu đã nêu trên với nhau trong môi trường nhà trường và môi
trường xã hội. (xem sơ đồ 1.1 dưới đây).
khi cá nhân bắt đầu hoạt động.
Năng lực chỉ được hình thành và phát triển
trong hoạt động và được thẻ hiện trong hoạt động. Kết quả cao hay thấp còn
tuỳ thuộc vào nhiều yếu lố như: kiến thức, kỹ năng, và thái độ với công việc
trong hoạt động đó.
1.2.4.2. Kỹ năng là cách thức hoàn thành hành động được chủ thể lĩnh
hội, kỹ năng được đặc trưng bằng một tổ hợp những tri thức và kỹ xảo đã có.
Luyện tập là con đường hình thành kỹ năng. Khi dã có kỹ năng con người ta
hoàn thành tốt các hành động không chỉ trong điều kiện bình thường mà cả
trong những điều kiện thay đổi. Kỹ năng thực hiện các chức năng quản lý là
cách thức hoàn thành hành động thực hiện các chức năng quản lý của người
CBQL[45, tr.45].
1.3. NĂNG Lự c QUẢN LÝ
1.3.1. Khái niệm
“Năng lực quản lý là sự tương ứng giữa khả năng tâm lý và yêu cầu
của nhiệm vụ quản lý” [3, tr.3]. Tuỳ theo mức độ đáp ứng giữa khả năng và
yêu cầu, chúng ta có thể phân định rõ các mức độ năng lực khác nhau. Năng
lực quản lý nhà trường thể hiện ở kết quả thực hiện những chức năng, nhiệm
vụ quản lý.
1.3.2. Mối quan hệ giữa năng lực quản lý và chức năng quản lý
Năng lực quản lý thể hiện qua việc thực hiện 4 chức năng chủ yếu của
người quản lý: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Nội dung cơ bản
của các chức năng đó như sau:
- Kế hoạch hoá
Muốn tiến hành bất kỳ một hoạt động nào, trước hết người quản lý cần
đề ra được kế hoạch: Cụ thể hoá các mục tiêu chung thành những mục tiêu
hoạt động thực tiễn; định ra những chỉ tiêu phấn đấu, chỉ số chuyên môn - kỹ
22
thuật và những mẫu thiết kế tương ứng (đc ra những phưưng pháp, biện pháp,
điều kiện đổ thực hiện, ).
văn bản pháp quy, để vận dụng, am hiểu công tác tổ chức và nhân sự, có khả
năng điều hành, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác có hiệu quả, trong
đó cần biết huy động và phối hợp các tổ chức, cộng đồng tham gia việc kiểm
tra, đánh giá.
1.3.3. Phương pháp luận xác định những yêu cầu về năng lực của
người quản lý
Qua việc phân tích trên, có thể rút ra phương pháp luận sau đây:
Những yêu cầu về năng lực của người quản lý phải xuất phát từ hệ
thống những nhiệm vụ chức năng quản lý nhà trường. Những nhiệm vụ chức
năng này được xác định càng rõ ràng, đầy đủ và có hệ thống thì việc đề ra
các yêu cầu về năng lực càng có cơ sở vững chắc, từ đó các giải pháp nâng cao
năng lực cũng có tính khách quan và thuyết phục. Theo phương pháp luận
này, luận văn sẽ: đề xuất việc cải tiến hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn và chức
năng của Hiệu trưởng trường trung học (đã được quy định ở điều 17 của Điều
lệ trường trung học). Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống những năng lực cần có
của Hiệu trưởng; từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực này.
1.4. NHỮNG YÊU CẦU Đ ổl MỚI GIÁO DỤC TRONG GIA! ĐOẠN HIỆN NAY
• I •
Để giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, trong luận văn này
chúng tôi xin trích một số nội dung chủ yếu có liên quan được nêu ở trong
một số Văn kiện của Đảng và Nhà nước về giáo dục
• Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng
sản Việt Nam (tháng 4-2001) về giáo dục và đào tạo khẳng định: “Tiếp tục
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đối mới nội dung, phương pháp
24
day và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quấn lý giáo dục; thực hiện
“Chuẩn hoá, hiện đại hoáy xã hội hoá”\20, tr. 109 ị
• Chiến lược giáo dục 2001 - 2010 đã ghi rõ:
1) Thực hiện phổ cập giáo dục THCS, hoàn thành vào năm 2010;
2) Mở rộng trung học phổ thông, (từ 38% năm 2000, lén 45% nám
học sinh củng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục Tiểu học; có
trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu vé kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, học nghê hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ
thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp
tục học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, học nghê hoặc đi
vào cuộc sống lao động"[39, tr. 18].
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: “Thực hiện
chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho học sinh có học vấn phổ
thông, cơ bản theo một chuẩn mực thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho
sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp cho học sinh có những hiểu
biết về kỹ thuật, chú trọng trong hướng nghiệp để tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho việc phán luồng sau trung học phổ thông, để học sinh vào đòi hoặc
chọn ngành nghê học tiếp sau khi tốt nghỉệp”[ỉ4, tr.12].
Mục tiêu phát triển giáo dục nêu trên được thực hiện bằng con đường
giáo dục cơ bản nhất là dạy học. Việc tổ chức hoạt động này ở trường trung
học phải thích ứng với các đặc điểm về: mối quan hệ giữa nhà trường với xã
hội; xu hướng phát triển KT-XH của đất nước và của thời đại; với nhiệm vụ
26
quyền hạn và tổ chức sư phạm của nhà trường; với khá năng và nguyện vọng
của hạc sinh cũng như cha mẹ học sinh, Như vậy hoại động giáo dục - dạy
học ở trường trung học phải tập trung vào việc trang bị cho học sinh có đủ tri
Ihức, kỹ năng để các em: Biết định hướng nghé nghiệp, tiếp tục học lén, sẵn
sàng bước vào cuộc sông lao động hoặc tiếp tục học và học suốt đời. Những
năng lực đó phải được hình thành ngay khi họ hoàn Ihành chương trình đào
tạo ở trường trung học. Tóm lại hoạt động quản lý ở trường trung học phải đạt
được những mục tiêu là:
+ Hoàn thiện kiến thức phổ thông cho học sình để các em có đủ năng