ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13
1.1.1. QUẢN LÝ, QUẢN LÝ GIÁO DỤC, QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
13
1.1.2. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 18
1.1.3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP 20
1.2. NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG
BỐI CẢNH HIỆN NAY 24
1.2.1. BỐI CẢNH HIỆN NAY 24
1.2.2. NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 27
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 30
1.3.1. KHÁI NIỆM GIẢNG VIÊN, GIẢNG VIÊN CƠ HỮU; ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN 30
1.3.2. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC 31
1.3.3. VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CƠ HỮU TRƯỜNG
ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG 43
2.1. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG, NHU CẦU VỀ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC 43
2.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI
PHÒNG 47
2.2.1. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
DÂN LẬP HẢI PHÒNG 47
2.2.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
DÂN LẬP HẢI PHÒNG 50 5
2.2.3. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
6
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124
1. KẾT LUẬN 124
2. KHUYẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 130
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đất nƣớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
“Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải
phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn nhân lực
con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”.
1.2. Giáo dục đại học đóng vai trò to lớn trong việc đào tạo
nguồn nhân lực trình độ cao cho sự phát triển của đất nƣớc.
1.3. Giáo dục đại học phải đổi mới để có thể nâng cao đƣợc chất
lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo chất lƣợng
đào tạo của trƣờng đại học đó chính là đội ngũ giảng viên.
1.4. Trƣờng đại học Dân lập Hải Phòng sau 8 năm đi vào hoạt
động, đã tuyển dụng đƣợc một đội ngũ giảng viên cơ hữu khá
đông; song đội ngũ giảng viên cơ hữu của trƣờng vẫn còn nhiều
bất cập và chƣa phát huy đƣợc hết khả năng vốn có của mình
với tƣ cách là lực lƣợng nòng cốt của nhà trƣờng.
Do vậy, để có thể phát triển ổn định, vững mạnh và có
chất lƣợng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đòi hỏi của đất nƣớc ta
Nghiên cứu các văn kiện chính trị của Đảng và Nhà nƣớc,
các văn bản và quy chế giáo dục, các tài liệu, công trình khoa
học về giáo dục, quản lý giáo dục liên quan đến chất lƣợng đội
ngũ giảng viên phục vụ cho đề tài.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tiến hành phân tích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Đại
học Dân lập Hải Phòng; Điều tra, khảo sát; Lấy ý kiến chuyên
gia; Thống kê, xử lý số liệu; Thử nghiệm.
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:
Phần I. Mở đầu
Phần II. Nội dung (gồm 3 chƣơng)
Phần III. Kết luận và khuyến nghị 3
Ngoài ra còn có phần phụ lục và tài liệu tham khảo.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực
1.1.1.1. Quản lý
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
1.1.1.3. Quản lý nguồn nhân lực:
Trong giáo dục, cụ thể là trong nhà trƣờng, quản lý
nguồn nhân lực chính là quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân
viên chức và cán bộ quản lý thuộc ngành giáo dục. Trong đó,
các trƣờng đại học dân lập có thể tồn tại và phát triển, một trong
những vấn đề quan trọng và mang tính quyết định đó chính là
đội ngũ giảng viên; đặc biệt là đội ngũ giảng viên cơ hữu gắn
bó cam kết với trƣờng lâu dài. Các trƣờng cần phải có sự quan
tâm và đầu tƣ nhiều hơn, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng
viên này vững mạnh, trở thành lực lƣợng nòng cốt, góp phần
đảm bảo chất lƣợng đào tạo, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của
giáo dục đại học về đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với giáo dục đại học trong bối cảnh
hiện nay
1.2.1. Bối cảnh hiện nay:
1.2.1.1. Bối cảnh quốc tế: Cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ; Sự toàn cầu hoá; Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy
mô toàn cầu.
1.2.1.2. Bối cảnh Việt Nam:
+ Sự đổi mới của nền kinh tế: nền kinh tế thị trƣờng đã
tạo điều kiện cho sự đầu tƣ của các nhà kinh doanh nƣớc ngoài,
đồng thời đặt ra những yêu cầu mới với ngƣời lao động.
+ Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
1.2.2. Những yêu cầu đặt ra đối với giáo dục đại học: 5
1.2.2.1.Trong bối cảnh nhƣ vậy, đã đặt ra cho giáo dục đại học
một vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng:
+ Đào tạo nhân lực trình độ cao cho mọi thành phần kinh tế;
+ Cập nhật, đổi mới kiến thức, kỹ năng nhằm đáp ứng
nhu cầu nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, ngƣời lao động;
+ Đào tạo ngƣời giỏi, bồi dƣỡng tài năng;
+ Đáp ứng nhu cầu học tập của ngƣời lao động và nhân dân.
Đội ngũ giảng viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ
giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các trƣờng cao đẳng và đại
học; họ gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo dục; cùng
trực tiếp giảng dạy và giáo dục sinh viên; cùng chịu sự ràng
buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành giáo
dục và nhà nƣớc.
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ của giảng viên đại học
1.3.2.1. Vai trò
1.3.2.2. Nhiệm vụ
1.3.2.3. Những yêu cầu đặt ra đối với giảng viên đại học trong
giai đoạn hiện nay:
Vậy vai trò mới của giảng viên đại học là khuyến khích
tính ham hiểu biết của ngƣời học, rèn luyện độc lập, khám phá
trí truệ, tăng cƣờng khả năng tổ chức và sử dụng kiến thức. Nói
chung giúp ngƣời học đạt đƣợc năng lực học suốt đời qua việc
tự giáo dục.
1.3.3. Vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
1.3.3.1. Mục đích của việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên:
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên chính là
nhằm đạt tới mục tiêu “chất lƣợng đội ngũ giảng viên”.
Chất lƣợng đội ngũ giảng viên bao gồm những yếu tố sau: 7
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
(a)
(e)
(d)
(c)
(b)
CL
đội ngũ 8
2.1. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải
Phòng, nhu cầu về nhân lực trình độ đại học
2.2. Quá trình phát triển trường Đại học dân lập Hải Phòng
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển trường Đại học Dân lập HP
Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng đƣợc thành lập ngày
24/09/1997.
2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Dân lập Hải
Phòng:
Căn cứ vào các ngành nghề đào tạo, nhà trƣờng có 8 bộ
môn với tổng số đội ngũ giảng viên cơ hữu là: 160 giảng viên.
2.2.1.2. Về quy mô và lĩnh vực đào tạo
2.2.1.3. Về cơ sở vật chất
2.2.1.4. Quan hệ trong nước và quốc tế
2.2.1.5. Hoạt động xã hội
2.2.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển trường Đại học Dân lập HP
2.2.3. Phương hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội
ngũ giảng viên cơ hữu trường Đại học Dân lập Hải Phòng
2.2.3.1. Phương hướng, mục tiêu chung:
Số
lượn
g
Giới tính
Tuổi đời
Chính trị
Trình độ
Nam
Nữ
=<30
31-
40
>40
Đoàn
viên
Đảng
viên
ĐH
Ths
TS
PGS
1.
Cơ bản
cơ sở
12
7
5
6
4
2
21
4
9
17
0
0
4.
Điện -
Điện tử
14
12
2
8
3
3
8
7
10
3
0
1
5.
Môi
trường
38
15
23
31
3
4
2
6
1
9
1
0
0
8.
Xây
dựng
15
14
1
12
0
3
12
4
11
4
0
0
Tổng
160
83
77
11
6
26
18
10
(Bảng thống kê số lượng đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà
trường xét trên các mặt: giới tính, tuổi đời, trình độ học vấn,
chính trị)
2.3.1.2. Cơ cấu giới, độ tuổi đội ngũ giảng viên cơ hữu:
+ Về giới tính, tâm lý: Nhìn chung tỷ lệ giữa nam
(51,88%) và nữ (48,12%) của nhà trƣờng là tƣơng đối cân bằng.
Tuy nhiên xét riêng đối với từng bộ môn thì lại không cân đối:
có những bộ môn có quá nhiều nam; có những bộ môn quá
nhiều nữ.
+ Về độ tuổi: Đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trƣờng có
tuổi đời còn rất trẻ; đội ngũ giảng viên ở độ tuổi từ 25 đến 30 tuổi
chiếm khoảng 72,5%; từ 31 đến 40 tuổi chiếm 16,25%; trên 40 tuổi
chiếm 11,25%.
2.3.1.3. Phẩm chất đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường:
a. Phẩm chất chính trị:
Số lƣợng đội ngũ giảng viên - đoàn viên rất đông (72,5%),
số lƣợng đội ngũ giảng viên - đảng viên là 19,37%. Nhìn chung,
tỷ lệ giảng viên - đảng viên còn rất thấp và không đồng đều.
b. Phẩm chất đạo đức:
Đội ngũ giảng viên cơ hữu đều nhiệt tình, năng động,
sáng tạo và có trách nhiệm; gƣơng mẫu trong giảng dạy và sinh
hoạt; nghiêm chỉnh chấp hành mọi nội quy của nhà trƣờng đề
ra; có ý chí phấn đấu; có lối sống lành mạnh, giản dị, đoàn kết,
chân thành và quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cũng
nhƣ trong cuộc sống.
2.3.1.4. Trình độ đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường:
Đội ngũ giảng viên có học hàm, học vị cao còn rất ít: phó
giáo sƣ: 1 (0,62%), tiến sĩ: 2 (1,25%); thạc sĩ (đến ngày
nhiệm bộ môn, phó chủ nhiệm bộ môn.
Chức năng và nhiệm vụ của các chủ nhiệm, phó chủ
nhiệm bộ môn; đội ngũ giảng viên cơ hữu đƣợc quy định riêng.
2.3.2.2. Công tác đào tạo - bồi dưỡng: 12
+ Về mặt chuyên môn: nhà trƣờng rất chú trọng vào việc
nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên cơ hữu.
+ Về mặt nghiệp vụ: Đối với công tác này, nhà trƣờng
cũng đã thực hiện, nhƣng chƣa thƣờng xuyên và quy củ.
2.3.2.3. Kiểm tra, đánh giá:
Hiện nay, việc kiểm tra đánh giá chất lƣợng giảng dạy
của đội ngũ giảng viên thông qua phiếu điều tra, thăm dò sinh
viên; thông qua đề cƣơng, lịch trình giảng dạy, bảng theo dõi và
quản lý sinh viên ở lớp học…Tuy nhiên, các cách đánh giá này
chỉ mang tính chất chung chung, đôi khi không chính xác và
còn mang tính cảm tính.
2.4. Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên cơ hữu trường
Đại học Dân lập Hải Phòng
Dựa vào phần thực trạng đội ngũ giảng viên cơ hữu, dƣới
góc độ quản lý giáo dục, cụ thể là quản lý đội ngũ, có thể thấy
đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trƣờng có một số bất cập
sau:
+ Về công tác quy hoạch đội ngũ giảng viên:
- Nhà trƣờng mới chỉ tiến hành tuyển chọn đội ngũ giảng
viên đảm bảo về mặt số lƣợng và nhu cầu về nguồn nhân lực
của từng bộ môn, của ngành nghề đào tạo hàng năm; chƣa chú ý
đến sự cân đối, đồng bộ về mặt cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ
hữu.
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên cơ hữu và
cán bộ quản lý về sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu
đào tạo của nhà trường; về vai trò và nhiệm vụ giảng viên.
+ Định kỳ hàng năm, Hiệu trƣởng sẽ tổ chức những buổi
sinh hoạt chính trị để nói chuyện, trao đổi với đội ngũ giảng viên,
cán bộ quản lý và cán bộ công nhân viên cơ hữu về sứ mạng,
nhiệm vụ chiến lƣợc, mục tiêu đào tạo đào tạo chung và mục tiêu
cụ thể của từng năm học.
+ Khi xác định nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo cụ thể cho
từng năm học, Hiệu trƣởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt cùng bàn
bạc và ra quyết định. Ngoài ra, cũng cần phải thảo luận công 14
khai, trên tinh thần dân chủ, để lấy ý kiến đóng góp từ phía đội
ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên cơ hữu của nhà trƣờng.
+ Tuyên truyền, vận động cũng là một hình thức tổ chức
có hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng
viên và cán bộ công nhân viên cơ hữu.
+ Hằng năm, Công đoàn trƣờng, Đoàn thanh niên phối
hợp với các phòng, ban, các bộ môn tổ chức thi đua về việc
thực hiện đúng nội quy; mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà trƣờng đề
ra; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về vai trò và nhiệm vụ của
ngƣời giảng viên trong giai đoạn hiện nay; tổ chức các hội
giảng…
3.2.2. Quy hoạch đội ngũ giảng viên cơ hữu
3.2.2.1. Quy hoạch số lượng đội ngũ giảng viên cơ hữu:
a. Tăng cường số lượng đội ngũ giảng viên cơ hữu:
* Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ sung đội ngũ giảng viên cơ
hữu trên cơ sở định biên số lượng đội ngũ giảng dạy giữa các
này sẽ ra nƣớc ngoài để đào tạo. Tuy nhiên, cần phải có sự cam
kết giữa sinh viên và nhà trƣờng để sau khi học xong, họ sẽ
quay trở về phục vụ trƣờng.
b. Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trường -
nguồn lực sẵn có và cơ bản nhất:
+ Phân công, bổ nhiệm giảng viên theo đúng chuyên môn
và năng lực; đồng thời phải chú ý đến khối lƣợng công việc sao
cho ít nhất có 2 giảng viên cùng dạy một chuyên ngành, môn
học nào đó có thể thay thế nhau, hỗ trợ nhau giảng dạy.
+ Các bộ môn vào đầu năm học phải lập đƣợc kế hoạch cụ
thể và hợp lý để sao cho mỗi giảng viên có thể đảm nhiệm đúng và
đủ khối lƣợng giảng dạy và các công tác khác nhƣ quy định.
+ Thực hiện chế độ giảng viên kiêm nhiệm của nhà trƣờng.
+ Xây dựng chế độ chính sách tiền lƣơng, đãi ngộ, khen
thƣởng, xử phạt hợp lý, đúng lúc cũng là động lực thúc đẩy đội
ngũ giảng viên hoàn thành nhiệm vụ, chức trách của mình tốt hơn. 16
3.2.2.2. Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu:
+ Cơ cấu giới: khi tuyển chọn phải chú ý điều chỉnh sao
cho tỷ lệ nam, nữ là tƣơng đƣơng; ƣu tiên tuyển chọn những đối
tƣợng mà bộ môn đó còn rất ít.
+ Cơ cấu chuyên ngành đào tạo: Các bộ môn khi xác
định chỉ tiêu tuyển chọn, cũng cần phải chú ý đến nhu cầu của
từng chuyên ngành đào tạo.
+ Cơ cấu độ tuổi; cơ cấu học hàm, học vị: Trong công tác
phát triển đội ngũ, cần phải biết kết hợp giữa các thế hệ, tạo ra
sự kế thừa và phát triển giữa các thế hệ và trình độ chuyên môn;
nghĩa là: phải có trẻ, có trung niên, có giáo viên có tuổi; có
dưỡng
b. Đảm bảo điều kiện về các cơ sở đào tạo - bồi dưỡng
c. Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, tài chính
3.2.4. Duy trì môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội
ngũ giảng viên cơ hữu
3.2.4.1. Xây dựng một môi trường văn hoá mạnh trong nhà trường:
+ Xây dựng một hành lang pháp lý - nền tảng vững chắc
nhất cho mọi hoạt động của nhà trƣờng.
+ Xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; thực hiện
“kỷ cƣơng, tình thƣơng, trách nhiệm” trong giáo dục - đào tạo.
+ Xây dựng một truyền thống văn hoá riêng của nhà trƣờng.
3.2.4.2.Hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ giảng viên:
a. Đào tạo và bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý:
* Xác định nội dung đào tạo - bồi dưỡng như sau:
+ Đào tạo - bồi dƣỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ đạt chuẩn theo quy định.
+ Đào tạo - bồi dƣỡng những kiến thức cơ bản về khoa
học quản lý, quản lý nhà nƣớc, quản lý giáo dục, về pháp luật;
những kiến thức và kỹ năng phục vụ cho nghiệp vụ chính mà họ
đang đảm nhiệm.
* Xác định hình thức đào tạo - bồi dưỡng: 18
+ Hình thức tập trung: đào tạo chính quy, mang tính
chiến lƣợc.
+ Hình thức không tập trung, kết hợp bồi dƣỡng ngắn hạn và tự bồi
dƣỡng.
+ Hình thức thăm quan, học tập.
* Tạo điều kiện môi trường thuận lợi:
và tinh thần của đội ngũ giảng viên.
+ Ổn định việc làm và cải thiện đời sống vật chất, tinh
thần cho đội ngũ giảng viên cơ hữu.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên cơ hữu
3.2.5.1. Xác định những tiêu chuẩn đánh giá đội ngũ giảng viên cơ hữu:
Để xác định đƣợc những tiêu chuẩn đánh giá đội ngũ
giảng viên một cách chính xác và hiệu quả, nhà trƣờng cần phải
dựa trên các nhiệm vụ cơ bản của giảng viên: giảng dạy; nghiên
cứu khoa học; phục vụ cộng đồng xã hội.
3.2.5.2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá đội ngũ giảng viên cơ hữu:
a. Xác định thời gian kiểm tra, đánh giá:
+ Đánh giá sơ bộ (trong từng học kỳ): Nhà trƣờng sẽ tiến
hành kiểm tra, đánh giá vào cuối mỗi học kỳ để có đƣợc những đánh
giá sơ bộ về việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên, mà chủ yếu là
nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên trong từng học kỳ đó.
+ Đánh giá tổng kết (cả năm học): Đánh giá tổng kết sẽ
đƣợc thực hiện vào cuối năm học, để tổng kết, đánh giá toàn bộ
các nhiệm vụ của ngƣời giảng viên thực hiện trong cả năm học.
b. Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá:
Căn cứ vào mục đích kiểm tra, đánh giá: đột xuất, hay định
kỳ để xác định nội dung cụ thể của từng đợt kiểm tra, đánh giá.
c. Xác định người kiểm tra, đánh giá:
Nhà trƣờng sẽ thành lập ban chuyên trách về kiểm tra,
đánh giá định kỳ đội ngũ giảng viên của trƣờng, có quyết định
thành lập và có quy chế hoạt động; các thành viên trong ban
gồm: Hiệu trƣởng, trƣởng các phòng/ban chức năng, chủ 20
nhiệm/phó chủ nhiệm các bộ môn, đại diện các tổ chức chính trị