ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
trang
M U
6
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận về lĩnh vực nghiên cứu
11
1.1. Khái niệm quản lý
11
1.1.1. Quản lý là gì ?
11
1.1.2. Một số quan điểm về quản lý và quản lý giáo dục
12
1.2. Khái niệm trờng đại học, trờng đại học dân lập
14
1.2.1. Thế nào là tr-ờng đại học ?
14
1.2.2. Đặc điểm của tr-ờng đại học
15
1.2.3. Thế nào là tr-ờng đại học dân lập ?
17
1.2.4. Những nét đặc thù của tr-ờng đại học dân lập
18
1.3. Nhận diện công tác quản lý tr-ờng đại học nói chung và công tác
quản lý tr-ờng đại học dân lập nói riêng trong giai đoạn hiện nay
20
1.3.1. Tổ chức và nhân sự
21
1.3.2. Quản lý công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
22
1.3.3. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất
23
44
2.1. Đôi nét về h-ớng phát triển của thành phố Hải Phòng trong giai
đoạn từ nay đến năm 2020
44
2.2. Quá trình xây dựng và phát triển của ĐHDL Hải Phòng
45
2.3. Thực trạng việc thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
trong tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng trong thời gian qua
50
2.3.1. Công tác tổ chức và quản lý đội ngũ
50
2.3.2. Công tác quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học
54
2.3.3. Công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất
58
2.3.4. Xây dựng các mối quan hệ giữa nhà tr-ờng với gia đình, xã hội
và quan hệ quốc tế
62
2.3.5. Sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong nhà tr-ờng
63
2.4. Đánh giá thực trạng việc thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách
nhiệm trong ĐHDL Hải Phòng trong thời gian qua và những tồn tại
65
2.4.1. Những -u điểm và thuận lợi đối với công tác quản lý của nhà
tr-ờng trong việc thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
65
2.4.2. Những yếu kém và khó khăn đối với công tác quản lý của nhà
tr-ờng trong việc thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
67
2.4.3. Những bài học kinh nghiệm đ-ợc rút ra từ thực tiễn công tác
lý quỏ trỡnh o to, NCKH, ti chớnh v c s vt cht, i ngoi,
; thc hin phõn cp, phõn quyn trit trong qun lý; kin ton
b mỏy qun lý nh trng
81
3.2.4. Tham gia vo quỏ trỡnh kim nh cht lng, duy trỡ hiu qu
h thng qun lý cht lng; xõy dng mt h thng thu thp thụng
tin qun lý cp nht v cú quy trỡnh x lý cỏc thụng tin ú lm c s
cho cỏc quyt nh qun lý
96
3.2.5. Xõy dng t chc ng thc s l lc lng lónh o then
cht trong mi hot ng ca nh trng
97
3.2.6. Xõy dng nh trng tr thnh mt t chc bit hc hi
98
KT LUN
104
KHUYN NGH
106
TI LIU THAM KHO
108
PH LC
113
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất
nƣớc, hệ thống ĐH nƣớc ta cần tăng cƣờng công tác quản lý
trở thành một trƣờng ĐH có chất lƣợng cao, có uy tín trong
nƣớc và quốc tế.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Khái niệm về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của
trƣờng ĐH.
3.2. Khái niệm, cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản lý của
trƣờng ĐH nói chung và của ĐHDL nói riêng.
3.3. Thực trạng công tác quản lý tại ĐHDL Hải Phòng.
3.4. Đề xuất những biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý
trong ĐHDL Hải Phòng theo hƣớng tăng cƣờng tính tự chủ và
tự chịu trách nhiệm.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu : Công tác quản lý của ĐHDL.
4.2. Đối tượng nghiên cứu : Biện pháp cải tiến công tác quản lý
theo hƣớng tăng cƣờng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong
ĐHDL Hải Phòng.
5. Giới hạn đề tài
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý của ĐHDL Hải Phòng
trong giai đoạn 1997 – 2005 thông qua các phạm vi : cơ cấu bộ
máy quản lý của nhà trƣờng; các chính sách đã và đang đƣợc sử
dụng trong công tác quản lý của nhà trƣờng; sự lãnh đạo của tổ
chức Đảng đối với các hoạt động của trƣờng.
6. Giả thuyết khoa học
Vận dụng nguyên tắc tăng cƣờng quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của trƣờng ĐH vào thực tiễn của ĐHDL Hải 3
Phòng, có thể xây dựng đƣợc các biện pháp nhằm cải tiến công
tác quản lý của trƣờng, tạo điều kiện cho ĐHDL Hải Phòng
Quản lý là sự tác động có mục đích của con ngƣời tới
nguồn nhân lực và các nguồn lực khác để vận hành một bộ phận
hoặc toàn bộ một tổ chức để tổ chức đó hoạt động có hiệu quả
và đạt đến mục đích đã đề ra.
1.1.2. Một số quan điểm về quản lý và quản lý giáo dục
Đề tài nghiên cứu quan điểm của một số nhà quản lý nổi
tiếng nhƣ Frederick Winslow Taylor, Douglas Mc George,
William Ouchi và GS Nguyễn Ngọc Quang.
1.2. KHÁI NIỆM “TRƢỜNG ĐH”, “TRƢỜNG ĐHDL”
1.2.1. Thế nào là trƣờng đại học ?
Trƣờng ĐH là cơ sở giáo dục ở bậc cao, thực hiện các
hoạt động giáo dục ĐH và sau ĐH, bao gồm các loại hình công
lập, bán công, dân lập, tƣ thục và có các chức năng chủ yếu là
đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội.
1.2.2. Đặc điểm của trƣờng đại học
1.2.2.1. Đặc điểm chung
1.2.2.2. Nhiệm vụ của trường đại học: Đƣợc quy định cụ thể
tại điều 9 Điều lệ trƣờng ĐH.
1.2.2.3. Quyền hạn và trách nhiệm của trường đại học: Đƣợc
quy định cụ thể tại điều 10 Điều lệ trƣờng ĐH.
1.2.3. Thế nào là trƣờng đại học dân lập ?
“ĐHDL là cơ sở giáo dục đại học do tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế xin thành lập và huy
động các nhà giáo, nhà đầu tƣ cùng đóng góp công sức, kinh
phí và cơ sở vật chất ban đầu từ nguồn ngoài ngân sách nhà
nƣớc. ĐHDL là pháp nhân đƣợc tự chủ về tổ chức bộ máy,
tuyển dụng lao động và tài chính.”.[12] 5
6
(4) ĐHDL có thể tiến hành các chƣơng trình đào tạo phù hợp
với nhu cầu của ngƣời học, nâng cao hiệu quả trong sử dụng các
nguồn lực.
1.4. KHÁI NIỆM “TỰ CHỦ”, “TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM”
1.4.1. Khái niệm
1.4.1.1. Tự chủ
Quyền tự chủ của trƣờng ĐH ở nƣớc ta là “quyền tự kiểm
soát, tự quản lý và thực thi các hoạt động bên trong nhà trƣờng
ĐH theo các quy định của pháp luật”.
1.4.1.2. Tự chịu trách nhiệm
Tự chịu trách nhiệm là việc trƣờng ĐH phải luôn sẵn
sàng giải trình, báo cáo các hoạt động của nhà trƣờng trƣớc toàn
thể xã hội. Đồng thời, trƣờng ĐH phải có trách nhiệm đào tạo
nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc, xứng đáng với sự
đầu tƣ, quan tâm của Nhà nƣớc, sự đóng góp của nhân dân và
phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà nƣớc, của xã hội để
hoàn thành tốt trách nhiệm của mình.
1.4.2. Mối quan hệ giữa “quyền tự chủ” và “tự chịu trách
nhiệm” của các trƣờng đại học
“Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai mặt sóng đôi không
tách rời nhau : Không có quyền tự chủ tách rời sự tự chịu trách
nhiệm và ngƣợc lại”.[22]
Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai mặt thống nhất, đi
sóng đôi với nhau không thể tách rời trong mọi hoạt động của
một nhà trƣờng. Tự chịu trách nhiệm là một nguyên tắc thúc
đẩy sự đổi mới nhà trƣờng, nó đảm bảo chất lƣợng và công
bằng xã hội trong đào tạo, trong khi tự chủ là một đặc trƣng gắn
bó mật thiết với quan niệm truyền thống về ĐH, nó đảm bảo
8
Tuy nhiên, các trƣờng ĐH vẫn không đƣợc tự điều hành,
quản lý nhiều hoạt động thuộc các lĩnh vực nêu trên, vẫn đang
chịu sự chi phối của Bộ, nhƣ: (1) Bộ vẫn quy định về chỉ tiêu
tuyển sinh, phát hành hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh và việc
thu nhận hồ sơ, ngày tổ chức kỳ thi, công tác tổ chức thi tuyển,
(2) Các trƣờng không đƣợc tự thiết kế và ấn hành văn bằng, một
số chứng chỉ và nhiều loại giấy tờ, hồ sơ cần thiết cho SV.
1.7. VẤN ĐỀ TĂNG CƢỜNG TÍNH TỰ CHỦ VÀ TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƢỜNG
ĐH NÓI CHUNG VÀ TRƢỜNG ĐHDL NÓI RIÊNG
Các trƣờng ĐH cần phải nhận thức đƣợc bản chất của cơ
chế quản lý trƣờng ĐH ở nƣớc ta hiện nay chính là tăng cƣờng
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trƣờng ĐH. Do vậy
cần thiết phải : Tiến hành đổi mới cơ chế và phƣơng thức quản
lý giáo dục theo hƣớng phân cấp rõ ràng, hợp lý; đồng thời phải
định rõ nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc; mặt khác,
nhanh chóng tiến hành xây dựng chế độ kiểm toán và hệ thống
đảm bảo chất lƣợng cho các trƣờng ĐH.
*
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
2.1. ĐÔI NÉT VỀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM
2020
2.2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
xây dựng đƣợc một chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ
cơ hữu để họ yên tâm công tác, phấn đấu, nâng cao trình độ. 10
Trƣờng đòi hỏi SV phải chăm chỉ hơn, phải có mặt trên
lớp nhiều hơn. Để quản lý SV nội trú, trƣờng sử dụng triệt để
phƣơng thức tự quản của SV. Tổ Công tác quản lý sinh viên là
đầu mối liên lạc thƣờng xuyên giữa nhà trƣờng và gia đình SV.
Trƣờng thực hiện DCH một cách nghiêm túc, cụ thể. Chế
độ họp giao ban, họp cuối tháng, chào cờ, đối thoại đƣợc duy
trì.
2.3.2. Công tác quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học
Đội ngũ GV đƣợc đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm các quy
định về công tác giáo vụ.
Các chƣơng trình đào tạo của trƣờng đƣợc xây dựng dựa
theo chương trình khung của Bộ, trên cơ sở tham khảo các
chƣơng trình của các trƣờng ĐH công lập và nhu cầu của xã
hội. Hiện trƣờng đang đào tạo 14 ngành hệ ĐH chính quy và 02
ngành hệ Cao đẳng, với phƣơng thức đào tạo theo niên chế. Chỉ
tiêu tuyển sinh đƣợc Bộ GD-ĐT cho phép là 1500 SV/năm.
Các kỳ thi đều đƣợc tổ chức thực sự nghiêm túc nhƣ thi
tuyển ĐH. Nhà trƣờng quy định tất cả SV phải thi đạt hai chứng
chỉ Tin học và Ngoại ngữ chuyên ngành do trƣờng tổ chức.
Bên cạnh công tác quản lý đào tạo, hoạt động NCKH của
trƣờng chƣa thực sự đƣợc đẩy mạnh.
2.3.3. Công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất
2.3.3.1. Huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
Hiện thực hoá chủ trƣơng XHH giáo dục, trƣờng đã vận
động GVCBNV, các tổ chức, cá nhân có tâm huyết với giáo dục
sách, pháp luật của nhà nƣớc, có ý thức phấn đấu vƣơn lên.
- Nhà trƣờng đã tạo dựng đƣợc niềm tin của ngƣời dân trong xã
hội đối với sự tồn tại và phát triển của nhà trƣờng.
- Sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, các quy định, chính sách đƣợc 12
ban hành trong trƣờng cũng nhƣ việc thực hiện DCH thực sự
trong trƣờng là đòn bẩy thúc đẩy nhà trƣờng phát triển.
2.4.2. Yếu
- HĐQT chƣa ban hành đƣợc Quy chế hoạt động và tổ chức của
nhà trƣờng; Quy chế hoạt động tài chính ban hành chậm, nhiều
điểm chƣa đúng với quy định của Nhà nƣớc, gây ra sự mâu
thuẫn giữa HĐQT và đội ngũ GVCBNV; chƣa thực hiện chế độ
tài chính công khai.
- Một số lĩnh vực công tác không có đơn vị chuyên trách, nên
công tác quản lý những lĩnh vực này thƣờng không tập trung.
- Đội ngũ cán bộ quản lý của trƣờng ít đƣợc bồi dƣỡng về
nghiệp vụ và kỹ năng quản lý. Đội ngũ GVCBNV cơ hữu chƣa
đủ về số lƣợng và chất lƣợng, cơ cấu không đồng bộ.
- Nhiều SV của trƣờng còn chƣa có ý thức tự học, còn thụ động.
- Công tác quản lý SV ngoại trú còn hạn chế, năng lực quản lý
của cán bộ quản lý SV nhìn chung còn yếu.
- Việc bố trí các học phần của một số môn học trong chƣơng
trình đào tạo của một số ngành chƣa hợp lý.
- Phƣơng pháp giảng dạy của nhiều GV chậm đƣợc đổi mới.
- Trƣờng chƣa có cơ chế rõ ràng, phù hợp để thúc đẩy công tác
NCKH của GV và SV. Mặt khác, trƣờng còn thiếu cán bộ đầu
ngành, chuyên gia giỏi phụ trách công tác này.
- Thiết bị dạy học còn thiếu.
nhà trƣờng là tạo điểm tựa cho công tác quản lý.
- Chú ý tuân thủ các yêu cầu của các chính sách đảm bảo chất
lƣợng và thực hiện các chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo nguồn lực
thu hút và thúc đẩy ngƣời dạy và ngƣời học hoàn thành nhiệm
vụ của mình.
- Để đổi mới đƣợc công tác quản lý, phải cải tiến cơ cấu bộ máy 14
quản lý gọn nhẹ và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý.
- Xây dựng tổ chức Đảng thực sự là lực lƣợng lãnh đạo then
chốt trong mọi hoạt động của nhà trƣờng.
- Nhà nƣớc cần phải xây dựng hệ thống văn bản pháp lý cụ thể,
đủ mạnh, phải có cơ chế giám sát rõ ràng để giám sát, hƣớng
dẫn các ĐHDL hoạt động đúng hƣớng, có hiệu quả, khẳng định
tính đúng đắn của chủ trƣơng XHH giáo dục của Đảng.
*
CHƢƠNG 3
NHỮNG BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG TÍNH TỰ CHỦ VÀ TỰ
CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG ĐHDL HẢI PHÒNG
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
3.1.1. Những định hƣớng chiến lƣợc
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển trƣờng ĐHDL Hải Phòng
3.1.2.1. Phương hướng chung :
3.1.2.2. Phương hướng cụ thể
- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp quy trong nhà trƣờng.
- Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục và phát huy dân chủ trong
nhà trƣờng; đồng thời thực hiện và tuân thủ các chính sách đảm
trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đối với giáo dục,
nhận thức về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trƣờng
ĐH, cũng nhƣ những giải pháp nhằm tăng cƣờng quyền tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của các trƣờng ĐH.
Công tác tuyên truyền này cần đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên, trong các cuộc họp hàng tháng của nhà trƣờng, trong các
cuộc họp giao ban tuần, đƣợc cụ thể hoá bằng văn bản, thông
qua phƣơng tiện thông tin gửi đến tất cả GVCBNV nhà trƣờng. 16
Biện pháp 2. Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn
bản pháp quy của nhà trường, tổ chức bầu lại Hội đồng quản
trị, kiên trì thực hiện công khai, dân chủ trong mọi hoạt động
của nhà trường.
Mục đích: thể hiện tính tự chịu trách nhiệm trƣớc toàn xã
hội của nhà trƣờng, tạo dựng đƣợc hành lang pháp lý để giải
quyết các công việc trong nội bộ nhà trƣờng, ổn định tình hình
của nhà trƣờng.
Mọi vấn đề trong hoạt động của nhà trƣờng đƣợc mang ra
bàn bạc, thảo luận công khai tại các cuộc họp tháng, họp giao
ban tuần sẽ làm cho mỗi cá nhân nhận thức đƣợc vai trò của bản
thân, họ thấy đƣợc tôn trọng, họ nhận thức đƣợc quyền tự chủ
của mình, từ đó họ tin tƣởng và phát huy hết khả năng của mình
đóng góp cho sự phát triển của nhà trƣờng. Thực hiện công
khai, dân chủ cũng chính là điều kiện để thúc đẩy XHH giáo
dục trong nhà trƣờng.
Biện pháp 3. Xây dựng các quy trình quản lý với các tiêu chí,
tiêu chuẩn rõ ràng minh bạch trong tất cả các lĩnh vực quan
trọng của nhà trường, như : quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ
Nhà trƣờng cần tiến hành thƣờng kỳ các cuộc khảo sát để
thu thập và phân tích thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động
của nhà trƣờng. Các thông tin này phải đƣợc xử lý kịp thời để
điều chỉnh ảnh hƣởng của chúng cũng nhƣ giúp cho việc đánh
giá các mặt mạnh, yếu của nhà trƣờng; các đơn vị trong trƣờng
thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo quý, năm
nhằm nâng cao tính tự chịu trách nhiệm. Đồng thời, nhà trƣờng
phải thực hiện chế độ công khai, gửi các báo cáo về Bộ nhằm
giúp Bộ làm tốt chức năng giám sát, quản lý nhà nƣớc về giáo
dục. 18
Biện pháp 5. Xây dựng tổ chức Đảng thực sự là lực lượng lãnh
đạo then chốt trong mọi hoạt động của nhà trường
Mục đích: Giúp cho trƣờng hoạt động đúng hƣớng, đúng
tinh thần của Đảng.
Sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong nhà trƣờng cần đƣợc
thực hiện theo đúng nguyên tắc : việc gì thuộc chức năng và
thẩm quyền của cơ quan nào thì hãy để cho cơ quan ấy xử lý và
chịu trách nhiệm.
Tổ chức Đảng trong nhà trƣờng sẽ xem xét, thảo luận các
công việc, rút ra nhận xét, sáng kiến, đề ra phƣơng hƣớng giải
quyết, rồi kiến nghị, thuyết phục tập thể, cá nhân trong trƣờng
thực hiện theo, qua đó mà biến những ý kiến, phƣơng pháp đó
thành nghị quyết của nhà trƣờng.
Biện pháp 6. Xây dựng nhà trường trở thành một tổ chức biết
học hỏi
Bởi tổ chức biết học hỏi là tổ chức mà trong đó mọi thành
viên của tổ chức đƣợc huy động, lôi cuốn vào việc tìm kiếm,
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
1 2 3 4 5 6
Kh«ng cÇn thiÕt
CÇn thiÕt
RÊt cÇn thiÕt
Møc ®é kh¶ thi cña c¸c biÖn ph¸p
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
1 2 3 4 5 6
Kh«ng kh¶ thi
Kh¶ thi
RÊt kh¶ thi20
ngoài công lập. Để có thể nhận thức đúng về “quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm” của trƣờng ĐH, chúng tôi đã nghiên cứu
về khái niệm và nguyên tắc tăng cƣờng quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của trƣờng ĐH, từ đó vận dụng vào thực tiễn công
tác quản lý trong ĐHDL Hải Phòng, góp phần xây dựng ĐHDL
Hải Phòng phát triển, làm tròn sứ mạng nhà trƣờng đã đề ra.
Đề tài đã hệ thống hoá những khái niệm có liên quan đến